1
Luận Văn
" Lạm phát và kiềm chế lạm phát ở
Việt Nam"
2
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, nền kinh tế của toàn thế giới có nhiều sự thay đổi, các
quốc gia dần chuyển mình để hoà nhập với xu thế toàn cầu hoá. Cùng với
sự phát triển của nền kinh tế có nhiều vấn đề bất cập xảy ra. Một trong
1) Các khái niệm về lạm phát.....................................................................2
2) Phân loại lạm phát .................................................................................3
3) Tác động của lạm phát ...........................................................................5
a)Tác động đến lĩnh vực sản xuất ...............................................................5
b)Tác động đến lĩnh vực lưu thông ............................................................6
c)Tác động đến lĩnh vực tiền tệ,tín dụng ....................................................6
d)Tác động đến cán cân ngân sách – chính sách tài chính của Nhà nước....7
4)Nguyên nhân gây ra lạm phát.......................................................................7
a)Lạm phát do cầu kéo ...............................................................................7
b)Lạm phát do chi phí đẩy..........................................................................8
c)Lạm phát do cung tiền tệ tăng cao và liên tục........................................10
d)Các nguyên nhân khác...........................................................................11
5)Biện pháp khắc phục lạm phát ...................................................................12
II>Thực trạng lạm phát ở Việt Nam ..............................................................14
1)Lịch sử của lạm phát ................................................................................14
2)Đặc trưng của lạm phát ............................................................................16
5
3)Nguyên nhân dẫn đến lạm phát ở nước ta..................................................17
III>Các giải pháp kiềm chế lạm phát ở Việt Nam .........................................19
1)Các quan điểm về khắc phục lạm phát ..................................................24
2)Giải pháp chống lạm phát .......................................................................32
a)Giải pháp của nhà nước ....................................................................37
b)Các biện pháp về tiền tệ – tín dụng, thanh toán và giải pháp của ngân
hàng Trung ương và ngân hàng thương
mại................................................................20
c Điều chỉnh giá cả và sự quản lý của Nhà nước.................................38
C>KẾT LUẬN .......................................................................................43
7
Một số nhà kinh tế thuộc phái tiền tệ và phái Keynes đều tán thành
ý kiến đó của Friedman.Họ cho rằng khi thị trường tiền tệ phát triển, ảnh
hưởng đến nền kinh tế quốc dân của mỗi nước thì lạm phát có thể xảy ra
bất kì thời điểm nào. Nó chính là một hiện tượng tất yếu của taì chính –
tiền tệ.
- Một định nghĩa nữa về lạm phát do các nhà kinh tế học hiện đại đưa ra
và nó đựoc sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực nghiên cứu thị trường :”Lạm
phát là sự tăng lên của mức giá trung bình theo thời gian“.
- Lạm phát được đo bằng chỉ số giá cả :
+ Chỉ số giá cả được sử dụng rộng rãi nhất là chỉ số giá cả hàng tiêu
dùng CPI (Consumer Price Index). CPI tính chi phí của một giỏ hàng tiêu
dùng và dịch vụ trên thị trường. Để tính CPI, ta dựa vào tỷ trọng của phần
chi cho từng mặt hàng trong tổng chi tiêu cho tiêu dùng của thời kì có lạm
phát.
+ Một chỉ số nữa thường được sử dụng là chỉ số giá cả sản xuất (PPI:
Producer Price Index), đây là chỉ số giá bán buôn. PPI dùng để tính giá cả
trong lần bán đầu tiên do người sản xuất ấn định
Ip = ip.d
ip:chỉ số giá của từng loại nhóm hàng
d:tỷ trọng mức tiêu dùng của từng loại hàng
8
+Ngoài 2 chỉ số trên, chỉ số GNP cũng được sử dụng. Đây chính là
chỉ số giảm phát, chỉ số giá cả cho toàn bộ NGP :chỉ số giảm phát GNP =
GDP danh nghĩa / GDP thực tế.
2) PHÂN LOẠI LẠM PHÁT
Có nhiều cách đẻ phân loại lạm phát. Dựa trên các tiêu thức khác nhau
sẽ có các loại lạm phát khác nhau.
và hoạt động sản xuất khin doanh lâm vào tình trạng rối loạn, mất
phương hướng. Tóm lại, siêu lạm phát làm cho đời sống và nền kinh tế
suy sụp một cách nhanh chóng. Tuy nhiên siêu lạm phát rất ít xảy ra.
b) Căn cứ vào định tính :
- Lạm phát cân bằng và lạm phát không cân bằng.
10
* Lạm phát cân bằng : Tăng tương ứng với thu nhập thực tế của
người lao động, tăng phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp. Do đó không gây ảnh hưởng đến đời sống hàng
ngày của người lao động và dến nền kinh tế nói chung.
*Lạm phát không cân bằng :Tăng không tương ứng với thu nhập của
người lao động.Trên thực tế loại lạm phát này cũng thường hay xảy
ra.
- Lạm phát dự đoán trước được và lạm phát bất thường
* Lạm phát dự đoán trước : là loại lạm phát xảy ra hàng năm trong
một thời kì tương đối dài và tỷ lệ lạm phát ổn định đều đặn. Loại lạm
phát này có thể dự đoán trước được tỷ lệ của nó trong các năm tiếp
theo.Về mặt tâm lý, người dân đã quen với tình trạng lạm phát đó và
đã có sự chuẩn bị trước.Do đó không gây ảnh hưởng đến đời sống,
đến kinh tế.
* Lạm phát bất thường: xảy ra đột biến mà có thể từ trước chưa xuất
hiện. Loại lạm phát này ảnh hưởng đến tâm lý, đời sống người dân vì
họ chưa kịp thích nghi. Từ đó mà loại lạm phát này sẽ gây ra biến
động đối với nền kinh tế và niềm tin của nhân dân vào chính quyền
có phần giảm sút
11
Trong thực tế lịch sử của lạm phát cho thấy lạm phát ở nước ta
đang phát triển thường diễn ra trong thời gian dài, vì vậy hậu quả của
cả hàng hoá tăng lên nhiều hơn.
Ngoài ra khi tỷ lệ lạm phát khó phán đoán thì việc đầu tư vốn vào lĩnh
vực sản xuất sẽ gặp phải những rủi ro cao. Do có nhiều người tham gia vào
lĩnh vực lưu thông lên lĩnh vực này trở lên hỗn loạn. Tiền vừa ở trong tay
người bán hàng xong lại nhanh chóng bị đẩy vào kênh lưu thông, tốc đọ
lưu thông tiền tệ tăng vọt và điều này làm thúc đẩy lạm phát gia tăng.
c) Đối với lĩnh vực tiền tệ, tín dụng:
Lạm phát làm cho quan hệ tín dụng, thương mại và ngân hàng bị
thu hẹp. Số tiền người gửi tiền vào ngân hàng giảm đi rất nhiều do giá trị
đồng tiền bị giảm xuống. Về phía hệ thống ngân hàng, do lượng tiền gửi
13
vào ngân hàng giảm mạnh nên không đáp ứng được nhu cầu của người đi
vay, cộng với việc sụt giá quá nhanh của đồng tiền, sự điều chỉnh lãi suất
tiền gưỉ không làm an tâm những cá nhân, doanh nghiệp hiện đang có
lượng tiền mặt nhàn rỗi trong tay.Như vậy ngân hàng gặp khó khăn trong
việc huy động vốn, hệ thống ngân hàng phải luôn cố gắng duy trì mứclãi
suất ổn định. Mà lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát, khi tỷ
lệ lạm phát tăng cao, muốn lãi suất thực ổn định thì lãi suất danh nghĩa
phải tăng lên cùng với tỷ lệ lạm phát.
Trong khi đó người đi vay là những người có lợi lớn nhờ sự mất giá đồng
tiền nhanh chóng. Do vậy hoạt động của hệ thống Ngân hàng không còn
bình thường nữa. Chức năng kinh doanh tiềntệ bị hạn chế, không
cònnguyên vẹn bởi khi có lạm phát thì chẳng có ai tích trữ tiền mặt dưới
hình thức tiền mặt. d) Tác động đến cán cân ngân sách – chính sách tài chính của nhà
nước :
Lạm phát gây ra sự biến động lớn trong giá cả và sản lượng hàng hoá,
16
(Tổng mức giá)
AS
3 P AS
2
P3 3
P2 2’
2 AD
3
P1
1’
1 AD
2
AD
1
Y
0 Yn Yt (Tổng sản
phẩm) 17
Lúc đầu nền kinh tế đạt ở mức cân bằng tại điểm 1. Khi các nhà