Phương án sắp xếp đổi mới, cơ cấu lại doanh nghiệp Nhà nước Công ty muối Nam Định - Pdf 32


THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

OB
OO
KS
.CO

Để thực hiện mục tiêu xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa, hệ thống doanh nghiệp nhà nước ở nước ta có vai trò hết sức quan trọng.
Tuy nhiên, trên thực tế các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) chưa đảm đương tốt
vai trò đó do trong nó còn tồn tại nhiều bất hợp lý do các giai đoạn phát triển trước
kia để lại. Chính vì thế, bước vào giai đoạn đổi mới về kinh tế, vấn đề cơ cấu lại hệ
thống DNNN đã được đặt ra. Đại hội VII, Đại hội VIII, Đại hội IX của Đảng đã
khẳng định cần phải đổi mới sâu sắc và tồn diện đất nươc, trong đo đổi mới kinh
tế là nhiệm vụ trọng tâm và đổi mới hệ thống doanh nghiệp Nhà nước là khâu quyết
định.

Như chúng ta đã biết sau ngày giải phóng đất nước, nhân dân Việt Nam đứng
trước một cơ hội mới để xây dựng và phát triển kinh tế vì có thuận lợi cơ bản là
tiềm năng kinh tế của hai miền có thể bổ sung cho nhau. Tuy nhiên, do xuất phát
điểm của nền kinh tế thấp kém lại bị chiến tranh tàn phá nặng nề, cùng với những
vấp váp, sai lầm trong các chính sách kinh tế nên đến nam 1985, kinh tế nước ta
đã rơi vào khủng hoảng và vòng xốy của lạm phát.

Kinh tế tăng trưởng thấp, từ năm 1976 đến năm 1985, tổng sản phẩm xã hội
mỗi năm chỉ tăng 4,6%. Đã thế, sản xuất kinh doanh lại kém hiệu quả, chi phí vật


mơ. Giá cả khơng chỉ tăng ở thị trường tự do mà còn tăng rất nhanh trong thi
trường có tổ chức. Về cơ bản, giá cả đã tuột khỏi tầm tay bao cấp của Nhà nước.
Siêu lạm phát đạt đỉnh cao vào năm 1986, với tốc độ tăng giá cả năm lên tới
774,4%. Trước sự bức súc này Đại hội Đảng tồn quốc lần thứ VI của Đảng đề ra
các định hướng lớn để từng bước thốt khỏi tình trạng đó bằng con đường đổi mới
nền kinh tế đất nước, từ nền kinh tế tập trung bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị
trường có sự quản lý của Nhà nước. Đảng, Nhà nước và nhân dân ta đã nỗ lực
khắc phục khó khăn, kiên trì tìm tòi, khai phá con đường đổi mới chưa có một
khn mẫu cho trước, từng buớc đưa đường lối Đại hội VI đi vào cuộc sống đã
mang lại kết quả rõ rệt, tình hình kinh tế và đời sống nhân dân dần dần được cải
thiện, sinh hoạt dân chủ trong xã hội ngày càng được phát huy, lòng tin của nhân
dân vào cơng cuộc đổi mới tăng lên.

Kế thừa và phát huy sự nghiệp đổi mới từ Đại hội Đảng tồn quốc lần thứ VI
đến Đại hơị VII, Đại hội VIII; Đại hội I X của Đảng đều tiếp tục đổi mới chính trị,
đổi mới nền kinh tế đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh cơng
nghiệp hố, hiện đại hố đất nước. Đặc biệt sắp xếp lại và củng cố các đơn vị kinh
tế. khẩn trương sắp xếp lại và đổi mới quản lý kinh tế doanh nghiệp Nhà nước, bảo
đảm kinh tế Nhà nước phát triển có hiệu quả, nắm vững những lĩnh vực và ngành



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
then cht phỏt huy vai trũ ch o trong nn kinh t. c bit l cỏc doanh
nghip thuc cỏc ngnh mi nhn, cú quy mụ ln, k thut hin i, mt s doanh
nghip thuc ngnh kt cu h tng kinh t xó hi phc v cho sn xut v i
sng ca tt c cỏc thnh phn kinh t.

KIL
OB

Nam nh.
3. Kt cu ti



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Ngoi phn m u, kt lun, lun vn c kt cu thnh 3 chng.
Chng 1: Doanh nghip Nh nc v tớnh tt yu khỏch quan ca vic sp
xp li doanh nghip Nh nc qua thc t cụng ty Mui Nam nh.
Chng 2: Quỏ trỡnh i mi t chc sp xp li cụng ty Mui Nam nh.

Nam nh.

KIL
OB
OO
KS
.CO

Chng 3: Mt s gii phỏp tip tc i mi t chc qun lý cụng ty mui



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
CHNG I:
DOANH NGHIP NH NC V TNH TT YU KHCH QUAN CA
VIC SP XP LI DOANH NGHIP NH NC QUA THC T

KIL
OB

l : ng c li nhun khụng cao, c ch qun lý cng knh, quyt nh kinh doanh



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
thường chậm nên dễ mất thời cơ. Những ưu thế và bất ưu thế của DNNN làm cho
nó vừa có lý do để tồn tại, vừa có lý do để liên tục phải đổi mới nâng cao chất
lượng hoạt động nhằm vươn tới hiệu quả.

KIL
OB
OO
KS
.CO

1.1.2. Vai trò của DNNN trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa của Việt Nam

Nghị quyết đại hội Đảng tồn quốc lần thứ VIII đã chỉ rõ “ Tiếp tục đổi mới
và phát triển có hiệu quả kinh tế nhà nước để làm tốt vai trò chủ đạo”, tập trung
nguồn lực để phát triển kinh tế Nhà nước trong những ngành, lĩnh vực trọng yếu.
Như vây, ở nước ta các DNNN có vai trò hết sức to lớn trong nền kinh tế. DNNN là
bộ phận cơ bản của kinh tế Nhà nước, là lực lượng kinh tế mạnh để Nhà nước giũ
vững ổn định vĩ mơ cũng như thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước.
Vai trò quan trọng của DNNN được thể hiện qua các nội dung chủ yếu sau :
- DNNN giữ vững vị trí then chốt nhất của nền kinh tế đảm đương sứ mệnh
bánh lái, đài chỉ huy trong sự phát triển kinh tế của đất nước. Dựa trên cơ sở tiềm
năng, trình độ cơng nghệ, tổ chức quản lý của mình DNNN phải tạo ra chuyển biến
có tính chất đột phá về tăng trưởng kinh tế, đồng thời gánh vác vai trò định hướng
chính trị – xã hội cho tồn bộ nền kinh tế.

- DNNN là các cơ sở sản xuất kinh doanh đóng góp phần lớn cho ngân sách
Nhà nước. Theo con số thống kê năm 2000, các DNNN đã đóng góp 39,9% tổng
sản phẩm, 39,2% tổng thu ngân sách và hơn 50% kim ngạch xuất khẩu; Các doanh
nghiệp đã chiếm 98% các dự án liên doanh với nước ngồi. Từ năm 1991-2000, các
DNNN đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp gần 64 tỷ đồng, DNNN đã đạt tốc độ
tăng trưởng bình qn 10 năm là 11%./năm.

- DNNN là cơng cụ điều tiết vĩ mơ của Nhà nước., là cơ sở quản lý nguồn
dự trữ quốc gia. Thơng qua DNNN nhà nước có thể nắm giữ các mặt hàng thiết yếu
kịp thời can thiệp, ổn định thị trường khi xảy ra cơn sốt hàng hố, hoặc bảo trợ cho
các hàng hố nơng sản của nơng dân, diêm dân như tạm mua, tạm trữ gạo, muối, cà
phê...

- Trong điều kiện phát triển nền kinh tế hàng hố nhiều thành phần ở nước ta
hiện nay, DNNN tạo điệu kiện, định hướng và khuyến khích các thành phần kinh tế
khác phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thúc đẩy sự phát triển nhanh và
bền vững của nền kinh tế quốc dân. Với thực lực sức mạnh kinh tế kỹ thuật của
mình, DNNN là hạt nhân, nòng cốt trong việc liên doanh liên kết các thành phần
kinh tế khác.

1.1.3. Tính tất yếu khách quan của việc sắp xếp lại DNNN



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
DNNN ó hỡnh thnh nc ta ngay sau khi nhõn dõn ta ginh c c lp,
bt tay vo xõy dng nn kinh t xó hi ch ngha. Tri qua gn 40 nm phỏt trin,
DNNN ó mang m nột du n ca cỏc giai on phỏt trin t nc khỏc nhau.

KIL

Nm 2.000), tng t s DNNN cú vn trờn 10 t ng tng t 10% lờn 25%. Vn
bỡnh quõn ca 1 doanh nghip ó tng t 3,3 t ng lờn 22 t ng. Sn xut kinh



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
doanh ó cú s phỏt trin v hiu qu ó c ci thin. Nm 1999 cỏc DNNN ó
lm ra 40,2% GDP, trờn 50% giỏ tr xut khu v úng gúp 39,2% tng np ngõn
sỏch Nh nc. Tuy nhiờn, vo na cui thp k 90 nhng thnh tu m DNNN ó
t c cha thc hin vai trũ ca nú. Bn thõn trong h thng DNNN bt

KIL
OB
OO
KS
.CO

u bc l nhiu yu kộm v hn ch, th hin qua cỏc mt sau:

Mt l: cỏc DNNN cũn nh bộ v quy mụ v dn tri v ngnh ngh. S
doanh nghip cú vn di 5 t ng chim ti 59,8% (trong ú vn t 1 t tr
xung chim 18,2%), s doanh nghip cú vn t 5 n 10 t ng ch chim di
15,2%. S doanh nghip cú vn trờn 10 t ng chim ti 25%, nhiu doanh nghip
cựng loi hot ng trong tỡnh trng chng cho v ngnh ngh kinh doanh, cp
qun lý v trờn cựng mt a bn, to ra s cnh tranh khụng lnh mnh. DNNN
cng cũn dn tri trờn tt c cỏc ngnh ngh t sn xut n thng mi, du lch,
dch v gõy tỡnh trng phõn tỏn, manh mỳn v vn trong khi tim nng du t ca
nh nc rt hn ch, lm xộ l cỏc ngun lc nờn khụng th tp trung cho nhng
ngnh, lnh vc then cht.


còn phải dựa vào sự bao cấp rất lớn của Nhà nước. Ngồi phần vốn đầu tư ban đầu
khi thành lập, hàng năm các doanh nghiệp còn phải vay tới 85% vốn từ Nhà nước
với lãi xuất ưu đãi. Trong 3 năm (1997 – 1999 ) ngân sách nhà nước đã đầu tư trực
tiếp cho doanh nghiệp gần 8.000 tỷ đồng bù lỗ, hỗ trợ cho các DNNN để giảm bớt
khó khăn về tài chính. Ngồi ra, từ năm 1996 đến nay Nhà nước còn miễn giảm
thuế 2,288 tỷ đồng, xố nợ 1.088 tỷ đồng, khoanh nợ 3,393 tỷ đồng, đã nợ 540 tỷ
đồng, cho vay tín dụng ưu đãi 8.685 tỷ đồng. Mặc dù nguồn vốn hỗ trợ lớn như
vậy, nhưng hoạt động doanh nghiệp ở nhiều DNNN đã khơng đem lại hiệu quả
tương ứng. Số nộp vào ngân sách nhà nước của các DNNN còn ít hơn phần mà Nhà
nước đã hỗ trợ. Thực tế ở nhiều DNNN đang là gánh nặng cho ngân sách Nhà
nước.

Bốn là: Thiếu việc làm, số lao động dơi dư lớn. Theo số liệu của Bộ lao động
thương binh và xã hội hiện nay số lao động khơng có việc làm trong DNNN vào
khoảng 6%. Nhiều doanh nghiệp có số lao động q lớn so với u cầu. Nhiều
doanh nghiệp ở địa phương có tỷ lệ cao khoảng từ 27 đến 32%. Phần lớn người lao
động trong các DNNN khơng được đào tạo hoặc đào tạo lại, ảnh hưởng đến năng
suất lao động và chất lượng sản phẩm.

Năm là: Những năm gần đây tốc độ tăng trưởng và hiệu quả sản xuất doanh
nghiệp trong cácDNNN đang có xu hướng giảm dần. Tốc độ tăng trưởng của các



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
DNNN tử năm 1991 – 2000 đạt bình qn 11%/ năm so với tốc độ phát triển bình
qn của các doanh nghiệp ngồi quốc doanh là 14%/năm. Hiệu quả sử dụng vốn
giảm: Năm 1995 cứ 1 đồng vốn Nhà nước tạo ra được 3,46 đồng vốn doanh thu và
0,19 đồng lợi nhuận. Năm 1998 các chỉ tiêu tương ứng chỉ đạt 2,9 đồng và 0,14


Ngành muối được thành lập từ tháng 4-1955 chịu sự quản lý qua từng thời
kỳ của 5 bộ. Hiện nay trực thuộc Bộ Nơng nghiệp và phát triển Nơng thơn.



THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Từ năm 2001 trở về trước, trên địa bàn tỉnh Nam định cùng tồn tại hai doanh
nghiệp trực thuộc Tổng công ty Muối đó là: Chi nhánh bao bì Muối Nam Định và
công ty Muối I cùng làm nhiệm vụ tổ chức thu mua, chế biến tiêu thụ sản phẩm

KIL
OB
OO
KS
.CO

muối.
Để tập trung đầu mối thống nhất quản lý, tạo lợi thế trong sản xuất kinh
doanh, ngày 29/6/2001 Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn ra quyết định
2962/QĐ/BNN-PTNT hợp nhất Chi nhánh Bao bì Muối và Công ty Muối I thành
Công ty Muối Nam Định có trụ sở văn phòng công ty tại 363 đường Trần Nhân
Tông thành phố Nam Định. Từ sau khi hợp nhất, công ty Muối Nam Định có
những thuận lợi và khó khăn sau :
* Thuận lợi :

Tổng công ty hợp nhất hai đơn vị có cùng nhiệm vụ trên một địa bàn đã tăng
quy mô của doanh nghiệp cả về vị trí, tiền vốn và cơ sở vật chất tăng sức mua, bán,
giảm cạnh tranh nội bộ giữa các đơn vị, nâng cao năng lực sản xuất chế biến. Khi
có điều kiện về vốn và khả năng mở rộng thị trường. Công ty có thể tổ chức thu
mua tới 60% sản lượng muối của tỉnh, sẽ giảm thiểu tình trạng ép cấp, ép giá ảnh

Thiết bị, công nghệ của công ty tại thời điểm hợp nhất đã được đầu tư và
khai thác từ lâu, trong đó có nhiều tài sản cố định lạc hậu, không sử dụng được,
không còn phù hợp với tình hình và cơ chế mới.

Vốn lưu động của công ty cộng gộp của cả hai đơn vị cũ là 4,53 tỷ đồng,
trong đó lỗ bàn giao của công ty Muối I là: 998 triệu đồng, công nợ khó đòi 876
triệu đồng, chưa đáp ứng cho nhu cầu vốn lưu động để đơn vị hoạt động bình
thường nên trong sản xuất kinh doanh chủ yếu dựa vào vốn vay do đó chi phí rất
lớn, ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh của đơn vị.

1.3. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Muối Nam Định và
tính tất yếu đổi mới tổ chức quản lý của công ty muối Nam Định
1.3.1. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Muối Nam Đinh
Sau khi hợp nhất, công ty Muối hoạt động với mô hình bộ máy quản lý như
sau:



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
GIÁM ĐỐC

Phó giám đốc 2

Phòng

Phòng

tài

nghiệp


XN muối Hải Hậu

XN muối Nam Định

XN muối Giao THuỷ

Trạm muối Hải Hậu

Trạm muối Xn Ninh

Trạm muối Nghĩa Hưng

Trạm muối Hải Thịnh

Trạm muối Hải Đơng

Trạm muối Giao Phong

Trạm muối Giao Lêm

Trạm Việt Trì

Trạm Hà Nội

KIL
OB
OO
KS
.CO

lit, õy l vn ht sc bc sỳc i vi cụng ty Mui Nam nh.
Sau khi hp nht, cụng ty mui Nam nh i vo hot ng t thỏng 7/2001,
trong 3 nm qua tuy gp nhiu khú khn tr ngi nhng cụng ty thm nhun li dy
ca Ch Tch H Chớ Minh ton n v on kt thng nht thc hin nhim v
chớnh tr ca n v. tng bc thỏo g khú khn xỏc nh nhim v chớnh tr, thc
hin nguyờn tc ng lónh o, chuyờn mụn trin khai thc hin Ngh quyt ca
ng u. Chớnh vỡ vy trờn ba nm qua Cụng ty ó th hin c vai trũ ch o
ca doanh nghip Nh nc trờn a bn tnh. Thc hin tt quyt nh 80CP ca
Chớnh ph, phi kt hp bn nh t chc u t, thu mua sn phm ca ngi lm
mui nh sau:

- Nm 2002 cụng ty thu mua c: 36.337 tn trong ú cú 15.000 tn mui
nhp khu, thu mua trờn a bn tnh 21.337 tn/62000 tn t 34% sn lng
- Nm 2003 cụng ty thu mua c: 30.090 tn /85.000 tn chim 35% sn
lng sn xut kinh doanh

- Nm 2004 cụng ty thu mua c: 24.500 tn /70.000 tn chim 35% sn
lng SX.



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Với sự nỗ lực hết sức mình, cơng ty là địa chỉ tin cậy và là đơn vị tiêu thụ
sản phẩm lớn trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Từ Đại hội Đảng tồn quốc lần thứ VI đến nay, Đảng ta đã lấy nhiệm vụ

KIL
OB
OO
KS

Năm

Năm

Năm

vị tính

2002

2003

2004

VNĐ

9.890.157.043

10.293.021.802

10.293.021.802

KIL
OB
OO
KS
.CO

Một số chỉ tiêu kinh tế trong 3 năm 2002-2003-2004.
Chi tiêu

24.696.043

93.605.157

2- Vốn Nhà nước
3- Tổng doanh thu

Bù lỗ

39.286.510
Bù lỗ

6- Lợi nhuận sau thuế

VNĐ

Bù lỗ

7-Nợ phải trả

VNĐ

8.510.973.661

8.357.518.657

7.846.141.582

VNĐ


Trong đó:Nợ khó đòi
9- Lao động
10- Tiền lương

Trong tổng số vốn trên , chỉ có 4,3 tỷ đồng là vốn lưu động, trong đó lỗ khi
hợp nhất là 998.000.000đ, nợ khó đòi 876.000.000đ, cùng với cơ sở vật chất xuống
cấp nghiêm trọng, giá trị khấu hao còn lớn .

Thông qua một số chỉ tiêu kinh tế trên cho thấy công ty Muối Nam Định
trong thời gian 3 năm vừa qua hết sức khó khăn cần phải được nhanh chóng tháo
gỡ.

1.3.2. Tính tất yếu đổi mới tổ chức quản lý của công ty Muối Nam Định
Thứ nhất : Thực trạng về cơ cấu lao động tại công ty Muối Nam Định có mặt
đến 30/8/2004.

+ Tổng số lao động :
- Trình độ đào tạo : Đại học

244 người
22





THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Trung cấp, sơ cấp

26

Nghị quyết Đại hội Đảng tồn quốc lần thứ VII khẳng định “ khẩn trương
sắp xếp lại và đổi mới quản lý kinh tế quốc doanh, bảo đảm kinh tế quốc doanh
phát triển có hiệu quả, nắm vững những lĩnh vực và ngành then chốt để phát huy
vai trò chủ đạo trong nền kinh tế”.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 3 khố IX xác định mục tiêu 10
năm 2001 – 2010:

“Sắp xếp, đổi mới, phát triển, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của
DNNN để DNNN góp phần quan trọng đảm bảo các dịch vụ, cơng ích thiết yếu của
xã hội và nhu cầu cần thiết của quốc phòng, an ninh, là lực lượng nòng cốt đẩy
nhanh tăng trưởng kinh tế và tạo nền tảng cho sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiên đại
hố đất nước theo định hướng XHCN.

Cơng ty Muối Nam Định là doanh nghiệp Nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh
có sản lượng muối lớn, nhiệm vụ của cơng ty ngồi việc kinh doanh đảm bảo có lãi,
còn có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ của Tổng cơng ty giao, tổ chức thu mua
muối cho diêm dân. cơng ty khơng thể duy trì một bộ máy cồng kềnh điều hành
kém hiệu quả, lao động đơng, tuổi cao khơng có chun mơn , năng suất lao động
thấp, tư tưởng ỷ lại trơng chờ, tư duy kinh tế thị trường hạn chế. Muốn duy trì ổn
định và tiến tới phát triển doanh nghiệp, bước đột phá đầu tiên phải đổi mới nguồn



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
lc, nõng cao cht lng lao ng, tr hoỏ i ng, tng tớnh nng ng sỏng to
phự hp c ch mi. Ch cú i mi yu t con ngui thỡ mi thc hin thnh cụng
vic sp xp i mi c cu li doanh nghip.

KIL


4.532.891.022 ng

- Vn Nh nc

8.686.923.553 ng

- Vn t cú

1.606.098.249 ng

- Cụng n phi thu

5.572.082.085 ng

- Trong ú : s khú ũi

391.000.000 ng



THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
- Công nợ phải trả

7.836.141.582 đồng

- Tài sản cần dùng giá trị còn lại

5.022.811.521 đồng




THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
CHNG II:
QU TRèNH I MI T CHC SP XP LI

KIL
OB
OO
KS
.CO

CễNG TY MUI NAM NH

2.1. C cu li doanh nghip, sp xp b mỏy, tinh gim b mỏy nõng cao cht
lng iu hnh

Thc hin ng li i mi ca ng, t nm 1991 n nay, Chớnh ph ó
liờn tc ban hnh cỏc vn bn hng dn vic t chc sp xp li cỏc DNNN. Cụng
ty Mui Nam nh ó ỏp dng thc hin Ngh nh s 155/2004/N-CP ngy 108-2004 ca Chớnh ph, sa i, b sung mt s iu ca Ngh nh s
41/2002.N-CP ngy 11-4-2002 ca Chớnh ph v chớnh sỏch i vi lao ng dụi
d do sp xp li doanh nghip Nh nc. Cụng ty ó sp xp, tinh gim b mỏy,
nõng cao cht lng v nng lc iu hnh. Gim s lao ng do sc kho yu,
khụng cú trỡnh chuyờn mụn nghip v. La chn bi dng xõy dng i ng
cỏn b qun lý. Tuyn dng mi i ng k s hoỏ, k s cụng ngh v cụng nhõn
k thut ỏp ng tỡnh hỡnh nhim v mi cú c cu nh sau :
2.1.1. Phng ỏn i mi nhõn lc

- S cỏn b cụng nhõn viờn n 30.8.2004


Trong ú : Giỏn tip

10 ngi

Trc tip

85 ngi

- S lng cỏn b d kin tuyn dng trong nm 2005-2006:

21 ngi
02 ngi

K s hoỏ

02 ngi

KIL
OB
OO
KS
.CO

Trong ú. k s cụng ngh

- Cỏn b qun lý cú trỡnh i hc

03 ngi

- K thut viờn

2.1.2. Mt s cụng tỏc i mi t chc cn lm ngay

- H Ni l trung tõm kinh t ca c nc, ni tp trung mt s lng ln
dõn c, thnh phn kinh t khỏc nhau v cng l ni tiờu th mt s lng ln sn
phm. to iu kin cho vn phũng i din ca cụng ty ti H ni t chu trỏch
nhim trc cụng ty v nh nc, ch ng, sỏng to trong sn xut kinh doanh.
- Chuyn i vn phũng i din ti H Ni thnh Chi nhỏnh H Ni.
thu gn u mi, thun li cho vic ch o sn xut, thu mua, tiờu th
sn phm trờn a bn tnh.



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Sỏp nhp trm mui Giao Lõm v trm mui Giao phong vo xớ nghip
mui Giao thu.
- Hp nht cỏc trm mui Hi Hu gm 5 trm thnh trm mui Hi Hu.

dch v.

KIL
OB
OO
KS
.CO

- Gii th trm mui Hi thnh, trm mui Ngha Hng, i din Vit trỡ, t

2.1.3. S h thng t chc ca cụng ty Mui Nam nh sau khi c cu li

GIM C

chớnh

Xớ
nghip
mui
GT

Phũng
khoa
hc
k thut

Phũng
nghiờn
cu
th
trng

Xớ
nghip
mui
N

Xớ
nghip
mui
HH




2.3. Áp dụng tiến bộ khoa học cơng nghệ và ứng dụng cơng nghệ thơng tin
2.3.1. Áp dụng tiến bộ khoa học cơng nghệ

Nâng cao chất lượng sản phẩm và năng xuất lao động là điều kiện cần để
phát triển doanh nghiệp, do đó cơng ty phải tích cực đầu tư, cải tiến, hồn thiện
cơng nghệ, muốn vậy cơng ty phải có chính sách thu hút cán bộ khoa học, phối kết
hợp với các nhà khoa học nghiên cứu đầu tư cơng nghệ, sản xuất ra những sản
phẩm mới, năm 2002-2003 cơng ty đã phối hợp với trường Đại học Bách khoa, Sở



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
khoa hc cụng ngh tnh Nam nh nghiờn cu thnh cụng ti sn xut mui
sch ti ng mui a hm lng NaCl t 84% lờn 99,2% cht lng sn phm
nõng lờn rừ rt, giỏ thnh sn phm nõng lờn, sn phm c ngi tiờu dựng hoan
nghờnh v s dng, ó gúp phn xoỏ úi gim nghốo, nõng cao i sng cho b con

KIL
OB
OO
KS
.CO

diờm dõn, ti ó c tnh Nam nh ỏnh giỏ cao a vo s dng, tnh ó u
t bc u cho 5 hp tỏc xó 3 huyn Hi Hu, Giao thu, Ngha hng
1.035.000.000, m rng quy mụ t 3 ha sn xut th nghim lờn 30 ha trong nm
2005. õy l mt bc t phỏ ln, bi khụng d gỡ xoỏ b phng thc sn xut
truyn thng ó cú t trờn 100 nm, nay chuyn sang phng thc sn xut mi.
ú l s thnh cụng ln ca cụng ty trong vic ỏp dng tin b khoa hc, cụng
ngh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status