Xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa công ty Công trình giao thông II Hà Nội - Pdf 32

Báo cáo thực tập Xác định giá
trị doanh nghiệp
Lời mở đầu

Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nớc, Giao thông vận tải là ngành có
những đóng góp quan trọng. Cùng với sự phát triển liên tục của đất nớc trong những
năm qua; lĩnh vực Xây dựng cơ bản nói chung và lĩnh vực Xây dựng công trình Giao
thông nói riêng đã và đang đợc nhà nớc đầu t phát triển và có những thành tựu đáng
tự hào.
Để nhằm thực hiện phơng châm Học đi đôi với hành sau khi đã kết thúc các
môn học cơ sở cũng nh chuyên ngành, nhằm có sự kết hợp giữa lí thuyết trên giảng
đờng với sự học hỏi thực tế Nhà trờng đã bố trí thời gian thực tập cho sinh viên. Em
đã đợc phân công về thực tập tại công ty Công trình giao thông II Hà Nội. Qua thời
gian thực tập tại công ty em đã rút ra đợc không ít những bài học bổ ích cho bản
thân.
Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo đã trang bị kiến thức một cách cập
nhật và đầy đủ đối với chúng em. Em xin cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của Thầy giáo
- Thạc sỹ Nguyễn Tài Cảnh. Và em xin gửi lời cảm ơn đến ban Giám Đốc công ty
Công trình giao thông II Hà Nội và các phòng ban có liên quan và đặc biệt là phòng
Kế Hoạch tổng hợp đã tạo điều kiện giúp đỡ để em hoàn thành nhiệm vụ trong đợt
thực tập này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Hoàng Bích Hạnh
Lớp KTXD B - K42 Hoàng Bích Hạnh
1
Báo cáo thực tập Xác định giá
trị doanh nghiệp
Chơng 1
Giới thiệu chung về công ty
1. Thông tin chung

Bộ máy tổ chức của công ty bao gồm:
- Lãnh đạo công ty: Giám đốc, 2 Phó giám đốc
- Đơn vị phụ thuộc: Có 4 phòng chức năng, 5 xí nghiệp trực thuộc công ty.
* Các phòng:
- Phòng kế hoạch tổng hợp.
- Phòng tổ chức hành chính.
- Phòng tài chính kế toán.
- Phòng quản lý giao thông.
* Các xí nghiệp trực thuộc:
- Xí nghiệp xây dựng giao thông đô thị.
- Xí nghiệp thi công cơ giới.
- Xí nghiệp quản lý cầu đờng số 21.
- Xí nghiệp quản lý cầu đờng số 22.
- Xí nghiệp quản lý cầu đờng số 23.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy
4. Một số công trình lớn công ty thi công.
Lớp KTXD B - K42 Hoàng Bích Hạnh
3
Giám đốc
p. giám đốc p. giám đốc
P.KHTH P.QLGT P.TCHC P.TCKT
XNTC
CG
XNGT
ĐT
XNCĐ
21
XNCĐ
22
XNCĐ

Một số vấn đề về xác định giá trị
doanh nghiệp cổ phần hóa
1. Nguyên tắc xác định giá trị doanh nghiệp :
1.1. Giá trị thực tế của doanh nghiệp :
Giá trị thực tế của doanh nghiệplà giá trị toàn bộ tài sản hiện có của doanh
nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá có tính đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà
ngời mua, ngời bán cổ phần đều chấp nhận đợc. Giá trị thực tế phần vốn nhà nớc tại
doanh nghiệp là giá trị thực tế của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các khoản nợ phải
trả và số d quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi.
Giá trị thực tế của doanh nghiệp cổ phần hoá không bao gồm :
- Tài sản do doanh nghiệp thuê, mợn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết và
các tài sản khác không phải là của doanh nghiệp: doanh nghiệp phải thanh lý hợp
đồng hặc thoả thuận với chủ sở hữu tài sản để công ty cổ phần kế thừa các hợp
đồng đã ký thớc đây hoặc ký lại hợp đồng mới.
- Giá trị tài sản không cần dùng, chờ thanh lý.
- Các khoản nợ phải thu khó đòi đã đợc trừ vào giá trị doanh nghiệp.
- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang của những công trình đã bị đình hoãn trớc
thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
- Các khoản đầu t dài hạn vào doanh nghiệp khác đợc cơ quan có thẩm quyền
quyết định chuyển cho đối tác khác.
- Tài sản thuộc công trình phúc lợi đợc đầu t bằng nguồn Quỹ khen thởng,
quỹ phúc lợi của doanh nghiệp và nhà ở của cán bộ công nhân viên trong doanh
nghiệp.
Lớp KTXD B - K42 Hoàng Bích Hạnh
5
Báo cáo thực tập Xác định giá
trị doanh nghiệp
1.2.Xác định chất l ợng tài sản, giấ trị quyền sử dụng đất, giá trị lợi thế kinh doanh
của doanh nghiệp :
- Xác định chất lợng tài sản của doanh nghiệp căn cứ vào khả năng bảo đảm an toàn

công bố tại thời điểm định giá đối với các công ty liên doanh hạch toán bằng ngoại tệ.
- Giá trị tài sản góp vốn liên doanh xác định trên cơ sở nêu trên là căn cứ để xác định
giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá; không điều chỉnh giá trị vốn góp liên doanh trên
giấy phép đầu t.
2. Căn cứ xác định giá trị doanh nghiệp:
- Số liệu trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá.
- Số lợng và chất lợng tài sản theo kiểm kê phân loại tài sản thực tế của doanh nghiệp
tại thời điểm cổ phần hoá.
- Tính năng kỹ thuật của tài sản, nhu cầu sử dụng và giá trị thị trờng tại thời điểm cổ
phần hoá.
- Giá trị quyền sử dụng đất, lợi thể kinh doanh của doanh nghiệp về vị trí địa lý, uy
tín của doanh nghiệp, tính chất độc quyền về sản phẩm, mẫu mã, thơng hiệu.
- Khả năng sinh lời của doanh nghiệp xác định trên cơ sở tỷ suất lợi nhuận trên vốn
chủ sở hữu của doanh nghiệp.
3. Các ph ơng pháp xác định giá trị doanh nghiệp.
Ta có thể xác định giá trị doanh nghiệp theo 2 phơng pháp:
3.1. Ph ơng pháp xác định giá trị doanh nghiệp theo giá trị tài sản.
Phơng pháp xác định giá trị doanh nghiệp theo giá trị tài sản là phơng pháp xác
định giá trị của một doanh nghiệp dựa trên cơ sở giá trị thực tế của toàn bộ tài sản
hữu hình, vô hình của doanh nghiệp tại thời điểm định giá.
Đối t ợng áp dụng : Là các doanh nghiệp Nhà nớc và các đơn vị phụ thuộc của doanh
nghiệp Nhà nớc hoạt động trong các ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ những
Lớp KTXD B - K42 Hoàng Bích Hạnh
7
Báo cáo thực tập Xác định giá
trị doanh nghiệp
doanh nghiệp đợc định giá theo phơng pháp DCF nh qui định ở phơng pháp định giá
doanh nghiệp theo dòng tiền chiết khấu.
Giá trị thực tế của doanh nghiệp đợc xác định trên cơ sở kết quả kiểm kê, phân
loại và đánh giá xác định giá trị thực tế của toàn bộ tài sản để cổ phần hóa của doanh

- Đối với tài sản là phơng tiện giao thông tiếp tục sử dụng thì chất lợng tài sản phải
không dới 20% và phải bảo đảm các điều kiện để lu hành theo qui định của Bộ giao
thông vận tải.
Giá thị trờng dùng để xác định giá trị thực tế tài sản là:
- Giá đang mua, bán trên thị trờng cộng chi phí vận chuyển lắp đặt(nếu có) đối với
những tài sản là máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải có lu thông trên thị trờng. Nếu
là tài sản đặc thù không có lu thông trên thị trờng thì tính theo giá mua của những tài
sản cùng loại, có cùng công suất hoặc có tính năng tơng đơng. Trờng hợp không có
tài sản tơng đơng thì tính theo giá tài sản ghi trên sổ sách kế toán.
- Đơn giá đầu t xây dựng do cơ quan có thẩm quyền quy định đối với tài sản là sản
phẩm đầu t, xây dựng. Riêng đối với các công trình mới hoàn thành đầu t xây dựng
trong 03 năm trớc khi cổ phần hóa thì sử dụng giá trị quyết toán công trình đã đợc cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt.
Đối với tài sản cố định hết khấu hao hoặc dụng cụ quản lý đã phân bổ hết giá trị nh-
ng đến thời điểm cổ phần hóa doanh nghiệp vẫn đang sử dụng thì phải đánh giá lại để
tính bổ xung vào giá trị doanh nghiệp.
b) Đối với tài sản bằng tiền
Tính theo số d vốn bằng tiền đã kiểm quỹ hoặc đã đối chiếu xác nhận với ngân hàng
tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp. Nếu số d là ngoại tệ thì phải đánh giá lại
theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng
Nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
c) Đối với các khoản nợ phải thu
Là các khoản nợ đã đối chiếu, xác nhận hoặc đang luân chuyển tại thời điểm định
giá.
d) Đối với các khoản chi phí dở dang
Lớp KTXD B - K42 Hoàng Bích Hạnh
9
Báo cáo thực tập Xác định giá
trị doanh nghiệp
Bao gồm: chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí sự nghiệp, chi phí đầu t xây dựng cơ

i)Đối với doanh nghiệp có lợi thế kinh doanh: Nh vị trí địa lý, uy tín của doanh
nghiệp, tính chất độc quyền về sản phẩm, mẫu mã, thơng hiệu và có tỷ suất lợi nhuận
sau thuế cao hơn lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm ở thời điểm gần nhất tr-
ớc thời điểm định giá thì phải tính thêm giá trị lợi thế kinh doanh vào giá trị thực tế
của doanh nghiệp cổ phần hóa theo quy định sau:
+) Xác định giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp theo tỷ suất lợi nhuận của
doanh nghiệp trong 3 năm liền kề trớc khi cổ phần hóa.
= x
Trong đó:
Tỷ suất lợi
nhuận sau thuế
trên vốn nhà n-
ớc trong 3 năm
trớc khi cổ
phần hóa
Lợi nhuận sau thuế bình
quân 3 năm liền kề trớc
CPH
100%
Vốn Nhà nớc theo sổ kế
toán bình quân 3 năm liền
kề trớc khi CPH
+)Trờng hợp doanh nghiệp có giá trị thơng hiệu đã đợc xác định hoặc đã đợc thị tr-
ờng chấp nhận cao hơn giá trị lợi thế kinh doanh xác định theo quy định trên thì căn
cứ vào giá trị thơng hiệu đã phản ánh trên sổ sách kế toán hoặc giá trị đợc thị trờng
Lớp KTXD B - K42 Hoàng Bích Hạnh
11
Giá trị lợi thế
kinh doanh
của doanh

tăng giá trị sử dụng đất và giá trị tài sản trên đất nh: chi phí đền bù, giải tỏa, san lấp
mặt bằng.
Đối với diện tích đất doanh nghiệp đã đợc Nhà nớc giao để kinh doanh nhà và hạ
tầng mà doanh nghiệp không phải nộp hoặc đã nộp tiền thu về chuyển quyền sử dụng
đất nhng đến thời điểm định giá có phát sinh chênh lệch tiền thu về chuyển quyền sử
dụng đất thì phải tính giá trị quyền sử dụng đất hoặc khoản chênh lệch về giá trị
quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa. Giá trị quyền sử dụng đất đ-
ợc xác định trên cơ sở khung giá chuyển quyền sử dụng đất hiện hành do cấp có thẩm
quyền công bố.
Đối với diện tích đất doanh nghiệp đã sử dụng để liên doanh với các doanh nghiệp
trong nớc thì giá trị quyền sử dụng đất góp vốn liên doanh cũng tính vào giá trị doanh
nghiệp cổ phần hóa.
m) Giá trị các tài sản khác (nếu có).
Nh vậy : Giá trị thực tế của doanh nghiệp để cổ phần hóa bằng tổng số các
khoản mục trên.
Xác định giá trị thực tế phần vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp:
Giá trị thực tế phần vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp là phần còn lại sau khi lấy tổng giá
trị thực tế của doanh nghiệp trừ (-) đi các khoản nợ thực tế phải trả, số d Quỹ khen th-
ởng, phúc lợi và số d nguồn kinh phí sự nghiệp(nếu có).
Lớp KTXD B - K42 Hoàng Bích Hạnh
12
Báo cáo thực tập Xác định giá
trị doanh nghiệp
Nợ thực tế phải trả là tổng số các khoản nợ bao gồm nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và nợ
khác của doanh nghiệp không bao gồm khoản nợ không phải trả có nguyên nhân từ
phía chủ nợ nh: Chủ nợ đã giải thể, phá sản, đã chết, đã bỏ trốn hoặc chủ nợ từ bỏ
quyền đòi nợ.
Ưu điểm nh ợc điểm của ph ơng pháp .
.Ưu điểm:
- Phơng pháp định giá giá trị doanh nghiệp theo giá trị tài sản là một phơng pháp

Những doanh nghiệp này có tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn khá thấp ở thời
điểm hiện tại , vì thế giá trị lợi thế của nó đợc đánh giá thấp.
- Phù hợp với ngời bán hơn là lợi ích ngời mua doanh nghiệp.
3.2. Ph ơng pháp xác định giá trị doanh nghiệp theo dòng tiền chiết khấu
Phơng pháp dòng tiền chiết khấu(DCF) là phơng pháp xác định giá trị doanh
nghiệp dựa trên khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong tơng lai, không phụ thuộc
vào giá trị tài sản của doanh nghiệp.
Đối t ợng áp dụng: Phơng pháp này đợc lựa chọn áp dụng để xác định giá trị các
doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động trong các ngành dịch vụ thơng mại, dịch vụ t vấn,
thiết kế xây dựng, dịch vụ tài chính, kiểm toán, tin học và chuyển giao công nghệ, có
tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân 5 năm liền kề của doanh
nghiệp trớc cổ phần hóa cao hơn lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm ở thời
điểm gần nhất trớc thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
Căn cứ xác định: Giá trị thực tế của doanh nghiệp và giá trị thực tế phần vốn Nhà nớc
tại doanh nghiệp đợc xác định trên cơ sở:
+) Báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong 5 năm liền kề trớc khi
xác định giá trị doanh nghiệp.
+)Phơng án hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong 3-
5 năm sau khi chuyển thành công ty cổ phần.
+)Lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm ở thời điểm gần nhất
trớc thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp và hệ số chiết khấu dòng tiền của doanh
nghiệp đợc định giá.
Lớp KTXD B - K42 Hoàng Bích Hạnh
14

Trích đoạn Xác định tổng giá trị thực tế phần vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status