54 Hoàn thiện Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty công trình giao thông II Hà Nội (65tr) - Pdf 21

Chuyên đề tốt nghiệp.....................................................Khoa Kế toán Tài chính
Lời nói đầu
------***------
Nguyên vật liệu là loại tài sản thờng xuyên biến động trong các doanh nghiệp
sản xuất, hơn nữa nó còn là tài sản dự trữ sản xuất thuộc nhóm hàng tồn kho. Chi
phí nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm. Do vậy tăng cờng công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu
đảm bảo sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguyên vật liệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với việc tăng lợi nhuận của doanh
nghiệp .
Thông qua số liệu về chi phí sản xuất mà cụ thể là chi phí nguyên vật liệu và
giá thành sản phẩm mà nhà quản trị doanh nghiệp biết đợc chi phí và giá thành thực
tế của từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm cũng nh kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Từ đó có thể phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các
định mức dự toán chi phí, tình hình sử dụng vật t, tiền vốn lao động ở doanh nghiệp
và có thể đề ra biện pháp kịp thời nhằm hạ thấp chi phí và tăng doanh thu cho
doanh nghiệp, định hớng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng hiệu
quả hơn.
Công ty công trình giao thông II Hà Nội là đơn vị chuyên xây lắp công trình
giao thông thuỷ lợi thoát nớc, sản xuất vật liệu xây dựng cầu cống đờng xá. Do vậy
công tác quản lý chi phí nguyên vật liệu là rất quan trọng bởi hơn hết quản lý và sử
dụng tốt nguyên vật liệu là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với Công ty.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này, qua thời gian thực tập tại
Công ty công trình giao thông II Hà Nội để tìm hiểu thực tế công tác hạch toán
nguyên vật liệu tại Công ty, em đã quyết định đi sâu nghiên cứu đề tài :
Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty công trình giao thông II Hà Nội
Nội dung của đề tài gồm 3 chơng:
Nguyễn Xuân Tú Lớp K36D6 Trờng đại học Thơng Mại
1
Chuyên đề tốt nghiệp.....................................................Khoa Kế toán Tài chính
Chơng I :Những vấn đề lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh

hiện vật . Khi tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, vật liệu bị tiêu hao toàn bộ không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và
chuyển dịch toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Về mặt hiện
vật, vật liệu là những tài sản vật chất tồn tại dới nhiều trạng thái khác nhau, phức
tạp dễ bị tác động của khí hậu thời tiết và môi trờng xung quanh.
Do vậy, vật liệu có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình sản
xuất.Vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất đợc biểu hiện dới hai hình thức: Dới hình
thái hiện vật thì nó là một bộ phận quan trọng của tài sản lu động, dới hình thái giá
trị thì nó là một bộ phận chủ yếu của vốn lu động. Đây là những yếu tố không thể
thiếu của bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào.
Mặt khác sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất là những sản phẩm vật chất
hữu hình trong đó xét về mặt hiện vật , vật liệu là cơ sở cấu thành nên thực thể của
sản phẩm, còn về mặt giá trị thì vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ giá trị sản
phẩm.
Vì vậy, sự thay đổi về chi phí nguyên vật liệu thờng có ảnh hởng lớn đến
tổng chi phí sản xuất, đến giá thành sản phẩm trong kỳ và do đó ảnh hởng trực tiếp
đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Nguyễn Xuân Tú Lớp K36D6 Trờng đại học Thơng Mại
3
Chuyên đề tốt nghiệp.....................................................Khoa Kế toán Tài chính
2.Phân loại, đánh giá nguyên vật liệu.
2.1.Phân loại nguyên vật liệu .
Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật liệu bao gồm nhiều loại, nhiều nhóm,
thứ với vai trò, công dụng và tính chất lý hoá khác nhau, chúng lại liên tục biến
động trong quá trình sản xuất để phục vụ cho công tác quản lý và hạch toán, cần
phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu .
Nếu căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán trong doanh nghiệp,
nguyên vật liệu đợc chia thành các loại nh sau:
-Nguyên vật liệu chính: là đối tợng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể
chính của sản phẩm nh sắt, thép...

Đánh giá vật liệu là việc xác định giá trị của vật liệu theo những nguyên tắc
nhất định. Đánh giá vật liệu xuất kho là việc xác định trị giá của vật liệu xuất kho
cho các mục đích sử dụng khác nhau.
Việc đánh giá vật liệu xuất kho theo phơng pháp hợp lý có ý nghĩa quan
trọng trong việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và xác định giá trị
tài sản hiện còn bởi vì giá trị của vật liệu xuất kho sẽ ảnh hởng trực tiếp đến chi phí
sản xuất kinh doanh, đến giá thành sản phẩm và do đó ảnh hởng đến kết quả lỗ lãi
trong kỳ.
Đánh giá nguyên vật liệu là xác định giá trị của nguyên vật liệu theo những
nguyên tắc nhất định
Về nguyên tắc kế toán nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu phải phản ánh theo giá
thực tế.
Giá thực tế nhập kho: tuỳ từng doanh nghiệp có những nguồn nhập nguyên
vật liệu mà tính giá nhập kho khác nhau.
Giá thực tế xuất kho: doanh nghiệp phải xác định chính xác theo một trong
bốn cách
-Phơng pháp đơn giá bình quân gia quyền
-Phơng pháp giá thực tế đích danh
-Phơng pháp giá thực tế nhập trớc xuất trớc
-Phơng pháp giá thực tế nhập sau xuất trớc
Nguyễn Xuân Tú Lớp K36D6 Trờng đại học Thơng Mại
5
Chuyên đề tốt nghiệp.....................................................Khoa Kế toán Tài chính
3.Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu .
Quản lý vật liệu là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản
lý doanh nghiệp, nó đòi hỏi các nhà quản trị phải luôn quan tâm, chú trọng và đa ra
các biện pháp quản lý phù hợp.Trong quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi các nhà
quản trị phải quản lý chặt chẽ vật liệu ở tất cả các khâu từ khâu thu mua, bảo quản
cho đến khâu xuất kho ,dự trữ.
Trong khâu thu mua :Đòi hỏi việc thu mua vật liệu phải đảm bảo cung ứng

Theo phơng pháp này giá thực tế của vật liệu xuất kho đợc tính trên cơ sở số
lợng nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá bình quân của nguyên vật liệu tồn kho đầu
kỳ và nhập trong kỳ.
b.Phơng pháp giá thực tế đích danh:
Theo phơng pháp này giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho đợc tính trên cơ sở
số lợng nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá thực tế của chính lô nguyên vật liệu
xuất kho đó.
c.Phơng pháp giá thực tế nhập trớc xuất trớc:
Theo phơng pháp này kế toán phải theo dõi đơn giá thực tế và số lợng của
từng lô hàng nhập kho,sau đó khi xuất kho căn cứ vào số lợng xuất tính ra giá thực
tế theo công thức:
Khi nào xuất hết số lợng của lô hàng nhập trớc thì nhân với đơn giá thực tế
của lô hàng nhập tiếp sau.Nh vậy, theo phơng pháp này giá thực tế của nguyên vật
liệu tồn kho cuối kỳ chính là giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho thuộc các
lần mua sau cùng.
Nguyễn Xuân Tú Lớp K36D6 Trờng đại học Thơng Mại
7
Đơn giá
bình quân
=
Trị giá thực tế
NVL tồn đầu kỳ
Trị giá thực tế NVL
nhập trong kỳ+
Số lượng NVL
tồn đầu kỳ
Số lượng NVL
nhập trong kỳ+
Trị giá thực tế của
NVL xuất kho

8
Trị giá thực tế của
NVL xuất kho
Số lượng NVL
xuất kho
Đơn giá
thực tế của lô hàng
nhập sau cùng
*
=
Trị giá thực tế của
NVL xuất kho
trong kỳ
Trị giá hạch toán
của NVL xuất kho
trong kỳ
Hệ số giá
nguyên vật liệu *
=
Hệ số giá
nguyên vật liệu
Trị giá thực tế của
NVL tồn kho
đầu kỳ
=
Trị giá thực tế của
NVL nhập kho
trong kỳ
+
Trị giá hạch toán

Số lợng Ký xác
nhận của
kế toán
Số Ngày Nhập Xuất Tồn
A B C D E 1 2 3 4

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ nhập xuất nguyên vật liệu ,thủ kho phải
kiểm tra tính hợp lý,hợp pháp của chứng từ để ghi chép số thực tế nhập xuất vào thẻ
kho.
Cuối ngày tính ra số nguyên vật liệu tồn kho ghi vào thẻ kho.Thủ kho phải
thờng xuyên đối chiếu số liệu tồn kho ghi trên thẻ kho với số vật liệu thực tế còn
lại ở kho để đảm bảo sổ sách và hiện vật luôn khớp nhau. Hàng ngày hoặc định kỳ
Nguyễn Xuân Tú Lớp K36D6 Trờng đại học Thơng Mại
9
Chuyên đề tốt nghiệp.....................................................Khoa Kế toán Tài chính
sau khi ghi thẻ kho thủ kho phải chuyển các chứng từ nhập xuất đã đợc phân loại
theo từng nguyên vật liệu về phòng tài chính kế toán.
-ở phòng kế toán:nguyên vật liệu sử dụng sổ kế toán chi tiết tình hình
nhập xuất tồn nguyên vật liệu theo các chỉ tiêu giá trị và danh điểm vật liệu tơng
ứng với thẻ kho mở ở kho. Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết nguyên vật liệu và
đối chiếu với thẻ kho. Số lợng nguyên vật liệu tồn kho ghi trên sổ kế toán chi tiết
phải khớp với số tồn kho ghi trên thẻ kho.
Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu
theo phơng pháp thẻ song song

Ghi chú:
b.Phơng pháp sổ số d
-ở kho:Việc ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho vật liệu do thủ kho
tiếnhành trên thẻ kho và chỉ ghi theo chỉ tiêu số lợng.
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ nhập xuất nguyên vật liệu ,thủ kho phải

giá
Số d 31/1 Số d 28/2
Lợng Tiền Lợng Tiền
-ở phòng kế toán:khi nhận đợc các chứng từ nhập xuất và phiếu giao nhận
chứng từ do nhân viên phụ trách kho chuyển lên, kế toán nguyên vật liệu lập bảng
kê nhập xuất tồn kho cho từng kho để ghi chép tình hình nhập xuất vật liệu hàng
ngày hoặc định kỳ theo chỉ tiêu giá trị.
Sổ chi tiết vật liệu
Tài khoản..............................................................
Tên kho.................................................................
Tên, quy cách vật liệu........Mã số......Đơn vị tính
Chứng từ Diễn
giải
TK Đơn
giá
Nhập Xuất Tồn
Số Ngày Lợng Tiền Lợng Tiền Lợng Tiền
Cuối tháng khi nhận đợc sổ số d do thủ kho gửi lên kế toán căn cứ số lợng
tồn kho mà thủ kho ghi ở sổ số d và đơn giá từng thứ vật liệu tính ra thành tiền ghi
vào cột tiền ở sổ số d sẽ đợc đối chiếu với số tồn kho trên bảng kê nhập xuất tồn và
đối chiếu số liệu với kế toán tổng hợp.
Sơ đồ kế toán vật liệu theo phơng pháp số d
Nguyễn Xuân Tú Lớp K36D6 Trờng đại học Thơng Mại
11
Thẻ kho
Sổ số d
Chuyên đề tốt nghiệp.....................................................Khoa Kế toán Tài chính
Ghi chú:
3.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
3.1.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

Chuyên đề tốt nghiệp.....................................................Khoa Kế toán Tài chính
+ Kết chuyển trị giá thực tế của NVL tồn đầu kỳ (chỉ đối với phơng pháp
kiểm kê định kỳ )
D nợ: Trị giá thực tế của NVL tồn kho.
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà tài khoản 152 có thể mở
thêm các tài khoản cấp 2,3 để kế toán chi tiết cho từng nhóm, thứ vật liệu.
TK 1521:NVL chính
TK 1523:Nhiên liệu
TK 1525:Vật liệu và thiết bị XDCB
TK 1522:NVL phụ
TK 1524:Phụ tùng thay thế
TK 1526:Phế liệu và vật liệu khác
- Tài khoản 331 Phải trả ngời bán
- Tài khoản 133 Thuế GTGT
- Tài khoản 151 Hàng mua đang đi đờng
- Và các tài khoản liên quan khác nh TK 111,112,141,153 ..
3.1.3.Phơng pháp kế toán
a.Kế toán tổng hợp các trờng hợp tăng NVL: Nguyên vật liệu của các doanh nghiệp
đợc tăng lên do các nguyên nhân chủ yếu sau:
-Tăng khi mua nguyên vật liệu, do đợc nhà nớc, cấp trên cấp,do đợc biếu tặng, do
nhận vốn góp liên doanh của đơn vị khác, do nhập kho nguyên vật liệu tự chế hoặc
thuê ngoài gia công.
-Tăng do thu hồi vốn góp liên doanh, do phát hiện thừa khi kiểm kê.
-Tăng do đánh giá lại theo quyết định của cấp trên có thẩm quyền, do nhập kho phế
liệu thu hồi.
b.Kế toán tổng hợp các trờng hợp giảm nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu của các doanh nghiệp bị giảm đi do các nguyên nhân chủ yếu:
-Xuất kho nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, xuất kho nguyên
vật liệu để tự chế biến hoặc đa đi thuê ngoài gia công chế biến.
-Xuất kho nguyên vật liệu đa đi góp vốn liên doanh với đơn vị khác.

gia công chế biến
TK 154
TK 128,222
Mua cuối tháng
chưa về nhập kho
Nhập kho
hàng đang đi
đường
Xuất góp vốn liên doanh
TK 412
Xuất bán,gửi bán
TK 632,157
Xuất cho vay
Phát hiện thiếu
khi kiểm kê
Chênh lệch giảm do
đánh giá lại
Tk 1388
TK 1381
TK 412
TK 333
TK 411
TK 154
TK 128,222
TK 3381
TK 412
Chênh lệch tăng do
đánh giá lại
Nhập do tự chế ,thuê ngoài
gia công chế biến

Nguyễn Xuân Tú Lớp K36D6 Trờng đại học Thơng Mại
15
TK 151,152
Giá trị vật liệu
tồn đầu kỳ chưa sử dụng
Giá trị vật liệu
tồn cuối kỳ
TK 151,152
TK 133
TK 111,112
TK 331,111,112, ..
Mua trả tiền ngay
TK 331,311
Mua chưa trả tiền
Số tiền
đã thanh
toán
Trả bằng tiền vay
TK 611
Giảm giá hàng mua trả lại
TK 133
Xuất dùng cho SXKD
TK 154
TK 333
Thuế nhập khẩu phải nộp
TK411
Nhận cấp phát vốn góp
Đánh giá tăng
TK 412
TK 412

Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Chuyên đề tốt nghiệp.....................................................Khoa Kế toán Tài chính
Đối với các nghiệp vụ nhập nguyên vật liệu thì việc ghi sổ kế toán đợc thực hiện nh
sau: Những nghiệp vụ có định khoản kế toán liên quan đến Bên Có,Bên Nợ của tài
khoản 331- Phải trả cho ngời bán, trớc hết đợc phản ánh vào sổ chi tiết thanh toán
với ngời bán(đợc mở cho từng ngời bán), cuối tháng cộng số liệu trên sổ chi tiết
thanh toán với ngời bán , ghi vào nhật ký chứng từ số 5- Ghi Có TK 331- Phải trả
cho ngời bán.Cuối tháng cộng sổ nhật ký chứng từ số 5 đối chiếu số liệu với các sổ
kế toán để đảm bảo số liệu chính xác.Sau đó căn cứ vào cột ghi Có của tài khoản
331 ,Nợ TK 152 lấy số liệu ghi vào sổ cái của tài khoản 152- Nguyên liệu, vật
liệu.Trờng hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để hạch toán chi tiết vật liệu thì
đồng thời ghi vào bảng kê số 3- Tính giá thành thực tế nguyên vật liệu và công cụ
dụng cụ.
Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán
Tài khoản 331
Đối tợng: ..Loại tiền
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
Thời hạn đ-
ợc chiết
Số phát sinh Số d
Nguyễn Xuân Tú Lớp K36D6 Trờng đại học Thơng Mại
17
Chuyên đề tốt nghiệp.....................................................Khoa Kế toán Tài chính

Giá
TT
Đã ghi sổ cái ngày tháng .năm ..
Kế toán ghi sổ
( Ký, họ tên )
Kế toán tổng hợp
( Ký, họ tên )
Ngày tháng năm
Kế toán trởng
( Ký, họ tên )
Những nghiệp vụ kinh tế có định khoản kế toán liên quan đến bên Có của tài
khoản 111 đợc phản ánh ở nhật ký chứng từ số 1- Ghi Có TK 111-Tiền mặt.
Cuối tháng cộng sổ nhật ký chứng từ số 1, lấy số tổng cộng ở cột ghi Có TK
111, Ghi Nợ TK 152 để ghi vào sổ cái của tài khoản 152.
Trờng hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để kế toán chi tiêt vật liệu thì
đồng thời ghi vào bảng kê số 3- Tính giá thành thực tế nguyên vật liệu và công cụ
dụng cụ.
Cách ghi chép tơng tự đối với các nhật ký chứng từ khác nh :nhật ký chứng từ
số 2,3,4,6,7,8,9,10.
Cuối tháng cộng các nhật ký chứng từ , lấy số tổng cộng ở cột ghi Có của các
tài khoản , ghi Nợ TK 152 để ghi vào sổ cái TK 152 và ghi vào bảng kê số 3.
Bảng kê số 3 dùng để tính giá thành thực tế nguyên liệu, vật liệu ở các doanh
nghiệp có sử dụng giá hạch toán trong hạch toán chi tiết vật liệu.
Nguyễn Xuân Tú Lớp K36D6 Trờng đại học Thơng Mại
18
Chuyên đề tốt nghiệp.....................................................Khoa Kế toán Tài chính
Đơn vị . Bảng kê số 3
Sau khi đã tổng hợp đợc giá trị nguyên vật liệu nhập trong kỳ từ các nhật ký
chứng từ , kế toán tiến hành tính hệ số chênh lệch .
Đối với chỉ tiêu xuất dùng trong tháng kế toán lấy số liệu trên bảng phân bổ

TK 152, ghi Nợ TK liên quan.
Cuối tháng căn cứ số tổng cộng cột có TK 152 ở nhật ký chứng từ số 7 để ghi
vào sổ cái của TK 152 dòng tổng số phát sinh có
Bộ, Tổng cục ..
Đơn vị
Sổ cái
Tài khoản 152 - Nguyên vật liệu
Số d đầu năm
Nợ Có
Ghi có các TK đối
ứng Nợ với TK này
Tháng 1 Tháng 2 . Tháng 12 Cộng
Kế toán ghi sổ
( Ký, họ tên )
Ngày tháng .năm
Kế toán trởng
( Ký, họ tên )
Nguyễn Xuân Tú Lớp K36D6 Trờng đại học Thơng Mại
20
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp.....................................................Khoa KÕ to¸n Tµi chÝnh–
NguyÔn Xu©n Tó – Líp K36D6 Trêng ®¹i häc Th¬ng M¹i
Chuyên đề tốt nghiệp.....................................................Khoa Kế toán Tài chính
Chơng II
Thực trạng công tác kế toán ở Công ty công trình giao
thông II Hà Nội
I.Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức công
tác kế toán của Công ty công trình giao thông II Hà Nội.
1.Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty công trình giao thông II Hà Nội .
Công ty công trình giao thông II Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà Nớc trực thuộc
Sở Giao thông công chính Hà Nội. Công ty đợc thành lập theo quyết định số 1196/QĐ-

Nguyễn Xuân Tú Lớp K36D6 Trờng đại học Thơng Mại
Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty công trình giao
thông II
Giám đốc
Phó GĐPhó GĐ
Phòng TC - HCPhòng TC- KTPhòng QLGTPhòng KHKT
Trạm trộn
BTN
Xí nghiệp
TCTG
Xí nghiệp
XDGT ĐT
Xí nghiệp
QLCĐ số
23
Xí nghiệp
QLCĐ số
22
Xí nghiệp
QLCĐ số
21
Các đội sản xuất Các đội sản xuất
Ban chỉ huy công trờng
(Chủ nhiệm công trình)
Chuyên đề tốt nghiệp............................................................Khoa Kế toán Tài chính
- Phòng Kế hoạch Tổng hợp
- Phòng Quản lý giao thông
- Phòng Kế toán - Tài chính
- Phòng Tổ chức Hành chính
*Các đơn vị sản xuất kinh doanh

toán của các xí nghiệp thành viên không có con dấu riêng. Bộ máy kế toán đợc tổ chức
theo mô hình kế toán tập trung.
Việc phân tích hoạt động kinh tế tài chính của Công ty đợc tiến hành thờng xuyên
theo quý, tổng kết năm tài chính từ ngày 01tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Mọi chứng từ liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên sổ sách kế toán đều đợc
lu trữ trên máy vi tính của Công ty và đợc bảo quản cẩn thận theo quy định tại các đơn
vị trực thuộc có liên quan.
Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty công trình giao thông II Hà Nội
Căn cứ vào quy mô và điều kiện hoạt động của Công ty, Công ty Công trình giao
thông II áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ. Vì vật liệu sử dụng tại công ty là vật liệu
Nguyễn Xuân Tú Lớp K36D6 Trờng đại học Thơng Mại
Kế toán trưởng
Kế toán
thanh
toán
Kế toán
TSCĐ
Kế toán
bán
hàng
Kế toán
tiền lư
ơng
Kế toán
vật tư
Kế toán
giá
thành
Thủ
quỹ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status