skkn xây DỰNG và sử DỤNG bài tập CHƯƠNG “ ĐỘNG học CHẤT điểm ’’ vật lí 10 NHẰM rèn LUYỆN kĩ NĂNG GIẢI bài tập CHO học SINH - Pdf 32

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: Trường THPT Thanh Bình
Mã số: ................................
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP CHƯƠNG “ ĐỘNG HỌC CHẤT
ĐIỂM ’’ VẬT LÍ 10 NHẰM RÈN LUYỆN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP CHO
HỌC SINH.

Người thực hiện:Nguyễn Văn Ngọc
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục ………………………………… 
- Phương pháp dạy học bộ môn: Vật lý



- Lĩnh vực khác: ....................................................... 

Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN
 Mô hình
 Phần mềm
 Phim ảnh
 Hiện vật khác


SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1.
Họ và tên: Nguyễn Văn Ngọc
2.

I. Lý do chọn đề tài.
II.Tổ chức thực hiện.
1. Cơ sở lí luận.
1.1. Khái niệm về kĩ năng.
1.2. Khái niệm bài tập vật lí.
1.3. Vai trò của bái tập vật lý trong bồi dưỡng kĩ năng cho
học sinh.
1.4. Thực trạng sử dụng bài tập trong rèn luyện kĩ năng cho
học sinh.
1.5. Nguyên nhân cơ bản của thực trạng nói trên.
1.6. Các biện pháp khắc phục.
2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài
2.1.Yêu cầu trong sử dụng bài tập chương “Động học chất điểm”
2.2. Xây dựng hệ thống bài tập chương “Động học chất điểm”
theo hướng rèn luyện kĩ năng cho học sinh
a. Bài tập về chuyển động cơ
b. Bài tập về chuyển động thẳng đều
c. Bài tập về chuyển động thẳng biến đổi đều
d. Bài tập về chuyển động tròn đều
15
e. Bài tập về tính tương đối của chuyển động
18
III. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
IV. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
V. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang
4
4
4


XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP CHƯƠNG “ ĐỘNG HỌC CHẤT
ĐIỂM ’’ VẬT LÍ 10 NHẰM RÈN LUYỆN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP CHO
HỌC SINH.
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Vật lý học là một trong những môn học có hệ thống bài tập rất đa dạng và
phong phú. Quá trình giải bài tập là quá trình vận dụng lí thuyết vào giải quyết các
nhiệm vụ học tập cụ thể, qua đó rèn luyện được khả năng vận dụng tri thức, rèn
luyện được tính kiên trì, tính chủ động và sáng tạo của người học. Việc giải bài tập
vật lý có tác dụng tích cực đến việc giáo dục và phát triển nhân cách của học sinh,
mặt khác đây cũng là thước đo đích thực trong việc nắm vững kiến thức, rèn luyện
kĩ năng, hình thành kĩ xảo cho học sinh.
Hiện nay số lượng sách tham khảo và sách bài tập có mặt trên thị trường rất
phong phú và đa dạng. Điều đó gây khó khăn cho học sinh trong việc chọn cho bản
thân các em hệ thống bài tập thích hợp để học tập. Để giúp các em vượt qua trở
ngại đó, giáo viên cần quan tâm đến việc xây dựng, khai thác, lựa chọn bài tập
nhằm bồi dưỡng kĩ năng giải bài tập cho các em, qua đó góp phần nâng cao chất
lượng học tập và hình thành thói quen tự học và kĩ năng giải bài tập cho học sinh.
Mặt khác một số giáo viên trong quá trình dạy học nhiều khi chưa chú trọng
đúng mức về cách sử dụng bài tập.
Với những lí do trên nên tôi chọn đề tài : XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI
TẬP CHƯƠNG “ ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM ’’ VẬT LÍ 10 NHẰM RÈN
LUYỆN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TẬP CHO HỌC SINH. Để nghiên cứu.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1. Cơ sở lý luận
1.1. Khái niệm về kĩ năng.
Là khả năng sử dụng kiến thức của một cá nhân trong quá trình nhận thức
và giải quyết vấn đề bằng những tình huống rèn luyện trí óc, đòi hỏi học sinh phải
biết vận dụng phối hợp các lĩnh vực đọc hiểu, làm toán và khoa học mới để đưa ra
được phương pháp.

khi giải bài tập.
+ Khi giải bài tập vật lý chỉ có một bộ phận nhỏ học sinh khá giỏi có thể độc lập
suy nghĩ để tìm lời giải cho bài tập, tự mình giải quyết nhiệm vụ học tập.
+ Nhiều học sinh ( đặc biệt là học sinh yếu, kém) khi gặp một bài tập phải nói rằng
đầu tiên là tìm bài giải trong các tài liệu để giải theo, ít ý thức tự lực để giải
1.5. Nguyên nhân cơ bản của thực trạng nói trên.
Chương trình mới được đưa vào giảng dạy, có một số kiến thức mới so với chương
trình cũ về nội dung cũng như cách tiếp cận. Vì vậy, theo tôi có những nguyên
nhân cơ bản sau:
+ Một số giáo viên chưa bám sát được mức độ nội dung kiến thức cơ bản mà học
sinh cần nắm vững nên chưa làm nổi bật và chưa khắc sâu được những kiến thức
đó.
+ Trong quá trình dạy học giáo viên chỉ chú ý đến việc giảng dạy sao cho rõ ràng
dễ hiểu những kiến thức trong sách giáo khoa mà chưa chú ý đến việc vận dụng
những phương pháp dạy học tích cực trong bài giảng để tạo điều kiện cho học sinh
tự giải quyết vấn đề.
Mặc dù giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của bài tập vật lý trong quá trình
dạy học nhưng giáo viên chưa xác định được hệ thống các kĩ năng tự học cũng như
kỹ năng rèn luyện cho học sinh những kĩ năng đó trong quá trình giải bài tập vật lý.
+ Trình độ, khả năng nắm vứng và vận dụng kiến thức của học sinh còn hạn chế,
nhiều học sinh trình độ chưa phù hợp với lớp học. Do đó học sinh thiếu hứng thú
học tập, năng lực học sinh tự học rất hạn chế, nặng về bắt chước máy móc.
+ Phần đông học sinh nhận thức được tầm quan trọng của việc tự học trong quá
trình học tập, tuy nhiên các em không biết và không có điều kiện rèn luyện những
kĩ năng vì áp lực học tập và thi cử.
trang 5


1.6. Các biện pháp khắc phục.
Với tính chủ quan, tôi đề ra một số biện pháp khắc phục những khó khăn và hạn


Tọa độ
ĐỘNG
HỌC
CHẤT
ĐIỂM

CÁC
ĐẠI
LƯỢNG


Vận tốc

Gia tốc

Phương trình CĐ
Vận tốc TB

Tốc độ TB

Vận tốc tức thời

Tốc độ tt

Gia tốc tức thời

CĐ thẳng đều
CÁC
DẠNG

việc giải BT trước là cơ sở giúp HS giải BT sau.
* Qua từng BT cụ thể, HS sẽ được rèn luyện những kỹ năng nào.
* Nêu được những định hướng giúp HS thông qua hoạt động tự học của mình tự
chiếm lĩnh được kiến thức và tự giải được BT.
* Gợi ý sử dụng BT: sau mỗi BT nên có phần gợi ý sử dụng để GV dễ vận dụng.
Cụ thể BT này được sử dụng trong khâu nào của quá trình dạy học: dùng để đặt
vấn đề, nghiên cứu kiến thức mới, củng cố, vận dụng hay dùng trong tự kiểm tra,
đánh giá hoặc giao nhiệm vụ về nhà cho HS.
2.2. Xây dựng hệ thống bài tập chương “Động học chất điểm” theo hướng rèn
luyện kĩ năng cho học sinh
Trong thực tế giảng dạy tôi đã xây dựng được một hệ thống bài tập nhằm rèn luyện
kĩ năng của học sinh như sau .
a. Bài tập về chuyển động cơ
BTVL ở dạng này chỉ yêu cầu HS nắm được những khái niệm cơ bản như: thế nào
là chuyển động cơ, chất điểm, quỹ đạo, hệ quy chiếu. Phân biệt được thời điểm và
thời gian chuyển động. Thông qua những BT này sẽ rèn luyện cho HS kỹ năng thu
thập thông tin từ những quan sát, xử lý những thông tin thu nhận được, giúp cho
HS vận dụng những thông tin đó để giải thích và hiểu sâu sắc hơn những hiện
tượng trong thực tiễn cuộc sống.
Bài tập 1: Các em hãy cho biết trường hợp nào Trái Đất được coi là chất điểm và
trường hợp nào không thể coi Trái Đất là chất điểm trong hai hai trường hợp sau:
a. Trái Đất quay quanh trục của nó.
b. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS

trang 7


BT này không những giúp HS khắc sâu khái niệm chất điểm, mà còn rèn luyện cho
các em kỹ năng vận dụng thông tin để giải thích những vấn đề trong thực tiễn đời

năng lực tự học cho HS.
Bài tập 3: Hãy nêu nhận xét về quỹ đạo, tính chất chuyển động của hòn bi và cáp
treo trên những đoạn đường mà em vừa xem đã biết (hình vẽ)?

Quỹ đạo của hòn bi
Quỹ đạo của cáp treo
* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS
Đây là BT nhận dạng, giúp HS thu thập những thông tin, nhận xét định tính về quỹ
đạo và tính chất chuyển động của các vật.
trang 8


* Gợi ý sử dụng BT
BT này được dùng khi kiểm tra bài cũ “Chuyển động cơ” và đặt vấn đề vào bài
“Chuyển động thẳng đều”.
Bài tập 4: Một vật chuyển động trên đường thẳng. Trong 20m đầu tiên vật đi mất
4s, trong 40m tiếp theo vật đi mất 8s.
a. Tính tốc độ trung bình của vật trên mỗi đoạn đường.
b. So sánh giá trị của tốc độ trung bình trên mỗi đoạn đường.
* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS
Sử dụng BT này để giúp HS rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh và kỹ năng tính
toán.
* Định hướng giải BT
Để HĐTH của HS đạt hiệu quả, GV có thể định hướng cho HS như sau:
-Tốc độ trung bình trên mỗi đoạn đường được tính theo công thức nào?
-Từ kết quả cho ta kết luận điều gì?
Từnhững định hướng trên, HS sẽ đáp ứng được yêu cầu BT.
* Gợi ý sử dụng BT
Đây là BT mà GV có thể dùng để dẫn dắt HS đến khái niệm chuyển động thẳng
đều. Cũng có thể dùng trong khâu củng cố, vận dụng.

a. Viết phương trình tọa độ của xe tại thời điểm t?
b. Với x0 = 10 km, v = 20 km/h, hãy vẽ đồ thị của phương trình trên.
* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS
BT này không những rèn luyện cho HS kỹ năng thu thập, phân tích, vận dụng
thông tin mà còn rèn luyện cho HS kỹ năng vẽ đồ thị.
* Định hướng giải
Nếu như HS bị bế tắc, GV có thể định hướng cho HS như sau:
- Hãy minh họa lại BT qua hình vẽ?
- Từ hình vẽ, xác định vị trí của xe sau thời gian chuyển động t?
- Áp dụng số liệu cụ thể, sau đó vẽ đồ thị của phương trình vừa tìm được.
Với những gợi ý trên, HS sẽ tìm được lời giải đúng theo yêu cầu của BT.
* Gợi ý sử dụng BT
BT này GV dùng trong quá trình nghiên cứu kiến mới, hướng dẫn HS biết cách và
có thể thiết lập được phương trình chuyển động thẳng đều. Đồng thời giúp HS biểu
diễn được sự phụ thuộc của tọa độ x vào
thời gian t thông qua đồ thị.
x(km)
II
Bài tập 7: Từ đồ thị hình vẽ hãy cho biết:
80
a. Tính chất chuyển động của mỗi vật?
b. Phương trình chuyển động của mỗi vật?
I
40
* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS
Đây là BT giúp cho HS rèn luyện được kỹ năng
thu thập, xử lý thông tin từ quan sát, kỹ năng
suy luận và phân tích từ đồ thị.
0
2

Bài tập 9: Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái đứng yên.
Trong giây thứ 3 nó đi được 5m. Hỏi trong giây thứ 4 nó đi được một quãng đường
là bao nhiêu?
* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS
Với BT này, HS sẽ được rèn luyện kỹ năng về vận dụng tri thức, kỹ năng phân tích
cũng như suy luận.
* Định hướng giải BT
Để giải được BT này, HS không thể vận dụng công thức tính quãng đường và thế
dữ kiện vào là tìm được kết quả mà đòi hỏi các em phải thực hiện các thao tác tư
duy như: phân tích, suy luận, so sánh… Vì vậy trong quá trình giải, HS có thể bế
tắc. GV có thể định hướng cho các em bằng các câu hỏi sau:
- Quãng đường đi của vật được tính theo công thức nào?
- Quãng đường đi được trong giây thứ ba có gì khác so với đi trong ba giây? Công
thức tính quãng đường đi được trong giây thứ ba?
- Quãng đường đi được trong giây thứ tư khác với quãng đường đi được trong bốn
giây ở điểm nào? Công thức tính quãng đường đi được trong giây thứ tư?
Với những định hướng trên, HS sẽ giải quyết được yêu cầu mà BT đã nêu ra.
* Gợi ý sử dụng BT
Đây là BT GV có thể dùng trong khâu củng cố, vận dụng kiến thức, giao nhiệm vụ
về nhà hoặc cho HS làm kiểm tra sau khi các em học xong bài “Chuyển động
thẳng biến đổi đều”.
Bài tập 10: Hãy đề xuất một phương án thí nghiệm để kiểm tra xem chuyển động
của hòn bi có phải là chuyển động thẳng nhanh dần đều hay không? Dụng cụ gồm
có: một máng nghiêng nhẵn (đặt nghiêng vừa phải), một hòn bi, một thước đo và
một đồng hồ bấm giây. (Lưu ý: độ nghiêng của máng được giữ cố định trong các
lần thả bi).
* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS
Qua BT này, không những rèn luyện cho HS những kỹ năng thu thập, xử lý thông
tin, vận dụng tri thức mà còn giúp HS rèn luyện kỹ năng thực hành thí nghiệm, kỹ
năng suy đoán và lập luận.

GV dùng BT này sẽ góp phần rèn luyện cho HS kỹ năng vận dụng tri thức, kỹ năng
tính toán, phân tích và suy luận.
* Định hướng giải BT
Đây là BT mang tính chất tổng hợp của hai dạng chuyển động thẳng biến đổi đều,
nên HS có thể lúng túng khi giải. GV có thể định hướng cho HS những câu hỏi
sau:
- Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều và chuyển động thẳng chậm dần đều,
vectơ vận tốc và gia tốc có hướng như thế nào?
- Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng biến đổi đều có dạng như thế
nào?
- Hai xe gặp nhau thì tọa độ của chúng có gì đặc biệt?
Bên cạnh đó, GV cũng nên gợi ý để HS cả lớp cùng chọn gốc thời gian, gốc tọa độ
và chiều chuyển động là như nhau. Với nội dung định hướng như trên, HS sẽ giải
quyết được yêu cầu BT đặt ra.
* Gợi ý sử dụng BT
GV dùng BT này để củng cố kiến thức cho HS sau khi các em học xong bài
“Chuyển động thẳng biến đổi đều”. Hoặc có thể cho HS kiểm tra hay giao nhiệm
vụ về nhà, giúp HS hiểu và vận dụng kiến thức được vững vàng và sâu sắc hơn.
Bài tập 12: Hình vẽ là đồ thị vận tốc chuyển động của ba vật.
a. Hãy cho biết tính chất chuyển động của
v(m/s)
b. Sau bao lâu vận tốc của ba vật bằng nhau?
6
II
c. Hãy lập phương trình chuyển động của vật?
b. Sau bao lâu vận tốc của ba vật bằng nhau?
III
4
c. Hãy lập phương trình chuyển động của vật I, II, III?
* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS

khâu củng cố, vận dụng, giao nhiệm vụ về nhà cho HS, hoặc GV
có thể dùng trong giờ BT, giờ kiểm tra.
Bài tập 13: Vào lúc 8h, ô tô thứ nhất chuyển động nhanh dần
đều từ A đến B, biết khoảng cách từ A đến B là L, vận tốc ban đầu
của ô tô là v1(m/s), gia tốc a1(m/s2). Sau khoảng thời gian t1 (ô tô
thứ nhất chưa đến B), ô tô thứ hai chuyển động nhanh dần đều
theo chiều ngược lại từ B đến A với vận tốc v2(m/s), gia tốc
a2(m/s2). Hãy xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau?
* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS
Đây là BT tổng quát về phương trình chuyển động của hai vật, xác
định thời điểm và vị trí gặp nhau của hai vật bất kỳ. Vì vậy, HS sẽ
được rèn luyện các kỹ năng: vận dụng, phân tích, tổng hợp, so
sánh và suy luận.
* Định hướng giải BT
Vì tính chất tổng quát của BT nên HS có thể sẽ bế tắc trong quá
trình tìm lời giải, GV cần định hướng cho HS như sau:
- Dựa vào đề bài, cho chúng ta xác định được những đại lượng
nào?
- Hai xe chuyển động ngược chiều nhau thì vận tốc và gia tốc của
xe xuất phát từ A và từ B sẽ có giá trị như thế nào?
- Hai xe gặp nhau thì tọa độ của chúng có gì đặc biệt?
- Phải chọn gốc tọa độ, gốc thời gian và chiều chuyển động ra sao
để giải BT thuận tiện nhất?
trang 13


Với những câu hỏi định hướng của GV, HS sẽ thực hiện các thao
tác tư duy để giải quyết được yêu cầu BT đã nêu ra.
* Gợi ý sử dụng BT
GV dùng BT này trong khâu củng cố, vận dụng kiến thức, hoặc có

HS làm kiểm tra.
Bài tập 17: Biết rằng trong giây cuối cùng trước khi chạm đất,
vật đã rơi được đoạn đường dài 19,6m. Tính khoảng thời gian rơi
tự do t của vật, lấy g = 9,8m/s 2.
* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS
Với BT này, HS sẽ được rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức,
phân tích, tính toán và suy luận.
* Định hướng giải BT
Trong quá trình giải, HS có thể lúng túng và có thể các em sẽ
không tìm được lời giải vì đối với BT này nếu như các em chỉ đơn
trang 14


thuần áp dụng công thức và thế các dữ kiện vào sẽ khó tìm được
kết quả. Đòi hỏi HS phải vận dụng kiến thức một cách linh hoạt và
biết phân tích. Vì vậy GV có thể định hướng cho HS như sau:
- Trục tọa độ được chọn như thế nào?
- Quãng đường vật đi được trong thời gian t kể từ khi bắt đầu rơi
được xác định bằng công thức nào?
- Công thức nào xác định quãng đường vật đi được trước khi chạm
đất?
- Khoảng thời gian trước khi vật chạm đất được tính như thế nào?
- Quãng đường vật đi được trong một giây cuối được tính ra sao?
Với những kiến thức, kỹ năng mà HS đã có khi giải BT 12, và với
sự định hướng của GV thì HS sẽ giải quyết được yêu cầu mà đề
bài nêu ra.
* Gợi ý sử dụng BT
GV có thể dùng BT này sau khi HS đã nghiên cứu các đặc điểm
của chuyển động rơi tự do. Cũng có thể dùng trong khâu củng cố,
vận dụng, giao nhiệm vụ về nhà hay cho HS làm kiểm tra.

thả viên đá đến khi tai nghe âm thanh vọng lên từ đáy hang.
- Chuyển động của viên đá là chuyển động rơi tự do.
- Độ sâu của hang chính là quãng đường rơi của viên đá. Được xác
định:
sđá = gt2/2
- Quãng đường đi của âm từ đáy hang đến tai: s âm = vâmtâm
- Quãng đường rơi của viên đá chính bằng quãng đường truyền
âm từ đáy hang đến tai: sđá = gt2/2 = vâmtâm ( 1)
Với: t + tâm = t1 (2); (t1: khoảng thời gian được đo bởi đồng hồ bấm
giây). Từ (1) và (2), HS sẽ tìm được kết quả theo yêu cầu của BT.
* Gợi ý sử dụng BT
GV có thể dùng BT này sau khi HS đã học xong bài “Sự rơi tự do”,
dùng trong khâu củng cố, vận dụng, trong giờ BT hoặc giao nhiệm
vụ về nhà mà không nên cho HS kiểm tra.
d. Bài tập về chuyển động tròn đều
Bài tập19: Một vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh
Trái Đất, với chu kỳ 5400s. Biết vệ tinh bay cách mặt đất một độ
cao 600km và bán kính Trái Đất là 6400km. Tính:
a. Tốc độ góc và tốc độ dài của vệ tinh.
b. Gia tốc hướng tâm của vệ tinh.
* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS
BT này sẽ góp phần rèn luyện cho HS kỹ năng vận dụng tri thức,
tính toán và phân tích.
* Định hướng giải BT
Tuy BT này khá đơn giản, nhưng nếu HS không lưu ý sẽ dễ mắc sai
lầm ở giá trị bán kính của vệ tinh. Vì vậy, GV có thể giúp đỡ HS
bằng câu hỏi: bán kính của vệ tinh bằng bao nhiêu và được xác
định như thế nào?
* Gợi ý sử dụng BT
GV có thể dùng BT này để củng cố kiến thức, giao nhiệm vụ về

hướng cho HS như sau:
- Chu kỳ được định nghĩa như thế nào?
- Thời gian kim giờ và kim phút quay hết một vòng được đặc trưng
bởi đại lượng nào và bằng bao nhiêu?
- Muốn so sánh được tốc độ góc cũng như tốc độ dài của hai kim
ta phải làm như thế nào?
* Gợi ý sử dụng BT
BT này được dùng sau khi HS học xong bài “Chuyển động tròn
đều”. GV có thể dùng
BT trên trong khâu vận dụng, củng cố, cũng có thể cho HS kiểm
tra hay giao nhiệm vụ về nhà cho các em.
Bài tập 22: Một sợi dây không co giản, chiều dài l = 0,5m. Một
đầu dây được giữ cố định ở O, cách mặt đất 25m, đầu kia buộc
vào viên bi, cho viên bi quay tròn đều trong mặt phẳng thẳng
đứng với tốc độ góc là 10rad/s. Khi dây nằm ngang và vật đi
xuống thì dây đứt. Lấy g = 10m/s2.
a. Mô tả chuyển động của vật bằng hình vẽ.
b. Viết phương trình chuyển động của hòn bi.
c. Thời gian để bi chạm đất kể từ lúc dây đứt và vận tốc của bi lúc
chạm đất là bao nhiêu?
* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS
Đây là BT tổng hợp của hai dạng chuyển động là chuyển động
tròn đều và chuyển động rơi tự do. Nên HS sẽ được rèn luyện các
kỹ năng như: vận dụng kiến thức, tính toán, phân tích, tổng hợp
và lập luận.
* Định hướng giải BT
Vì là BT tổng hợp của hai dạng chuyển động, nên trong quá trình
giải không ít HS sẽ bị bế tắc. Để giúp HS rèn luyện được những kỹ
trang 17


* Gợi ý sử dụng BT
GV có thể dùng BT trên để tạo tình huống đặt vấn đề vào bài
“Tính tương đối của chuyển động – Công thức cộng vận tốc”. GV
cũng có thể dùng để xây dựng kiến thức về tính tương đối của quỹ
đạo và tính tương đối của vận tốc.
Bài tập 24: Một chiếc thuyền chuyển động ngược dòng sông, với
vận tốc 15km/h so với mặt nước. Nước chảy với vận tốc 9km/h so
với bờ. Xác định:
a. Vận tốc của thuyền so với bờ.
b. Một em bé đi từ đầu mũi thuyền đến cuối thuyền với vận tốc
6km/h so với thuyền. Vận tốc của em bé so với bờ là bao nhiêu?
* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS
Thông qua BT này, HS sẽ được rèn luyện các kỹ năng: thu thập,
xử lý thông tin từ
trang 18


những quan sát, liên hệ thực tiễn; kỹ năng tính toán, phân tích và
suy luận.
* Gợi ý sử dụng BT
BT này được sử dụng sau khi HS học xong bài “Tính tương đối của
– Công thức cộng vận tốc”. GV có thể dùng trong khâu củng cố,
vận dụng, giao nhiệm vụ về nhà hoặc cho các em làm kiểm tra.
Bài tập25: Một ca nô chạy thẳng đều xuôi theo dòng nước từ bến
A đến bến B, cách nhau 36km, mất một khoảng thời gian là
2h.Vận tốc của dòng chảy là 6km/h.
a. Tính vận tốc của ca nô đối với dòng chảy.
b. Tính khoảng thời gian ngắn nhất để ca nô chạy ngược dòng
chảy từ bến B trở về bến A.
* Định hướng rèn luyện kỹ năng cho HS

thực tiễn, tự kiểm tra đánh giá và tự điều chỉnh.
trang 19


2. Trên cơ sở nghiên cứu chi tiết nội dung chương “Động học chất
điểm”, Vật lý 10 THPT, đề tài đã khai thác được hệ thống BTVL
theo hướng bồi dưỡng năng lực tự học và rèn luyện kĩ năng cho
HS gồm 25 BT, sau mỗi bài có định hướng những kỹ năng HS sẽ
được rèn luyện, định hướng giải BT và gợi ý sử dụng BT.
3. Với kết quả thu được tôi hy vọng qua đó góp phần nâng cao
hiệu quả dạy học vật lý ở trường THPT. Và có thể làm tài liệu tham
khảo tốt cho GV trong dạy học vật lý và việc sử dụng BT nhằm bồi
dưỡng kĩ năng cho học sinh.
4. Với những thực trạng trên tôi đã mạnh dạn xây dựng hệ thống
bài tập và sử dụng
trong những năm gần đây với phạm vi hẹp là một chương .Tôi đã
thống kê trong một số lớp và nhiều đối tượng HS ,kết quả như sau
Điểm số
Tổng
Nhóm
số HS 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

6. Phạm Hữu Tòng (2007), Dạy học vật lí ở trường phổ thông theo
định hướng phát triển hoạt động học tích cực, tự chủ, sáng tạo và
tư duy khoa học, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, Hà Nội.
7.Bùi Quang Hân ,Giải bài tập vật lí 10
NGƯỜI THỰC HIỆN
trang 20


Nguyễn Văn Ngọc.

SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
Đơn vị .....................................

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
................................, ngày

tháng

năm

PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2011 - 2012
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP CHƯƠNG “

ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM ’’ VẬT LÍ 10 NHẰM RÈN LUYỆN KĨ NĂNG GIẢI
BÀI TẬP CHO HỌC SINH.
Họ và tên tác giả: .Nguyễn Văn Ngọc.



Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao 

trang 21


- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng
trong toàn ngành có hiệu quả cao 
-

Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao 

- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng tại
đơn vị có hiệu quả 
3. Khả năng áp dụng
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách:
Tốt 
Khá 
Đạt 
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và
dễ đi vào cuộc sống:
Tốt 
Khá 
Đạt 
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả
trong phạm vi rộng:
Tốt 
Khá 
Đạt 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status