ÔN TẬP THI CUỐI KÌ
MÔN: ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
CHƯƠNG 4: ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HÓA
Câu 1: Phân tích đường lối công nghiệp hóa của Đảng ta từ 1960 đến nay?
Đại hội III (9/1960)
-ĐH thông qua Nghị quyết về “Nhiệm vụ và đường lối của Đảng trong giai đoạn mới” đó là đẩy
mạnh CM XHCN ở miền Bắc và tiến hành CM Dân tộc dân chủ nhân dân (DTDCND) ở miền
Nam, thực hiện thống nhất nước nhà, hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước.
Đại hội IV (12/1976)
- ĐH xác định đường lối chung của CMMN trong thời gian tới: Nắm vững chuyên chính vô sản, phát
huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động; tiến hành dồng thời 3 cuộc CM: cách mạng về
quan hệ sản xuất, cách mạng khoa học-kỹ thuật, cách mạng tư tưởng và văn hóa.
- ĐH xác định đường lối xây dựng kinh tế là đẩy mạnh CNH theo mô hình nền kinh tế khép kín,
hướng nội, ưu tiên phát triển Công nghiệp nặng một cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp
và công nghiệp nhẹ, đưa VN trở thành một nước công – nông nghiệp hiện đại, văn hoá và Khoa học
kỹ thuật tiên tiến, quốc phòng vững mạnh, có đời sống văn minh, hạnh phúc.
Đại hội V (3/1982)
- Xác định lấy nông nghiệp là mặt trận hàng đàu, ra sức phát triển công nghiệp hàng tiêu dùng; việc
xây dựng và phát triển CN nặng trong giai đoạn này cần làm có mức độ vừa sức, nhằm phục vụ
thiết thực cho nông nghiệp và CN nhẹ.
Đại hội VI (12/1986)
- Đưa ra một thứ tự ưu tiên mới: NN – CN, hàng tiêu dùng - hàng xuất khẩu, CN nặng.
- Thay đổi mô hình chiến lược CNH, chuyển từ mô hình hướng nội sang mô hình hỗn hợp.
- Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, dứt khoát xóa bỏ cơ chế quản lý tập trung, quan liêu, bao cấp,
chuyển sang cơ chế kế hoạch hóa theo phương hướng hạch toán kinh doanh XHCN.
- Phát huy nguồn lực của nhiều thành phần kinh tế.
Đại hội VII (6/1991)
- Đảng tiếp tục có những nhận thức mới, ngày càng toàn diện và sâu sắc hơn về CNH gắn với HĐH.
- Xác định rõ vai trò “mặt trận hàng đầu” của NN, đầu tư cho NN từ ngân sách đã tăng lên.
- Đề cập đến lĩnh vực dịch vụ, kinh tế - kỹ thuật trong việc đáp ứng yêu cầu sản xuất, đời sống & hợp
Câu 2: Phân tích các giải pháp đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa?
a) Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước:
Để tăng cường năng lực lãnh đạo của đảng đối với sự nghiệp CNH, HĐH, trước hết phải tiếp tục giữ vững
ổn định chính trị. Đảng phải không ngừng đổi mới về lý luận cho vững chắc, đẩy mạnh công tác chỉnh đốn
Đảng, phát triển Đảng, nâng cao trình độ của Đảng viên, đào tạo và bồi dưỡng những thành viên ưu tú để
kết nạp vào Đảng. CNH, HĐH phải tiến hành theo đường lối, quan điểm của Đảng.
b) Thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần tạo điều kiện cho mọi thành
phần kinh tế phát triển:
- Thứ nhất: phát triển kinh tế nhiều thành phần phù hợp với trình độ của LLSX thấp kém
của nước ta.
- Thứ hai: nó làm cho kinh tế hàng hoá phát triển, đời sống nhân dân được cải thiện và
nâng cao, mọi mặt của đời sống kinh tế, xã hội phát triển.
- Thứ ba: nó khắc phục đựơc tình trạng độc quyền, tạo ra động lực phát triển kinh tế xã
hội.
c) Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
Quá trình CNH, HĐH không chỉ đòi hỏi phải có vốn, kỹ thuật, tài nguyên...mà còn phải phát
triển một cách tương xứng năng lực của con người để có thể làm chủ các phương tiện hiện đại
đó. Nguồn lực con người cho CNH, HĐH phải đáp ứng được những yêu cầu: con người có tài,
ham học hỏi, sáng tạo, được chuẩn bị tốt về kiến thức văn hoá, được đào tạo thành thạo về nghề
nghiệp, về sản xuất kinh doanh, về quản lý kinh tế xã hội. Để có nguồn nhân lực đáp ứng được
nhu cầu đó, thì trước hết ta phải coi việc đầu tư cho giáo dục, đào tạo là một trong những hướng
chính của đầu tư phát triển, giáo dục đào tạo phải là nhiệm vụ hàng đầu.
d) Đẩy mạnh đổi mới phát triển khoa học công nghệ:
Khoa học và công nghệ được xác định là động lực của CNH, HĐH; có vai trò quyết định lợi thế
cạnh tranh và tốc độ phát triền kinh tế nói chung và CNH, HĐH nói riêng. Trình độ khoa học
Độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ là thiêng liêng, bất khả xâm phạm
Xu thế hòa bình, hợp tác phát triển đang là xu thế lớn trên thế giới nhưng vẫn có những diễn biến
phức tạp
Tình hình trong nước cơ bản ổn định nhưng vẫn tìm ẩn những nhân tố bất ổn
Lợi ích dân tộc, quốc gia đang là nổi bật, chi phối quan hệ quốc tế
Câu 4: Tại sao đường lối công nghiệp hóa trước đổi mới lại ưu tiên phát triển công nghiệp nặng?
-
Do sau chiến tranh, đất nước bị phá hoại nặng nề, ta phải tập trung xây dựng cơ sở vật chất, kỹ
thuật, làm nền tảng để phát triển kinh tế.
-
Thành tựu:
+ So với năm 1955, số xí nghiệp tăng lên 16,5 lần. Nhiều khu công nghiệp lớn đã hình thành, đã có
nhiều cơ sở đầu tiên của các ngành công nghiệp nặng quan trọng như điện, than, cơ khí, luyện kim,
hóa chất được xây dựng.
+ Đã có hàng chục trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề đã đào tạo được đội
ngũ cán bộ khoa học - kỹ thuật xấp xỉ 43 vạn người, tăng 19 lần so với 1960 là thời điểm bắt đầu
công nghiệp hóa.
-
Trong điều kiện đi lên từ điểm xuất phát thấp, lại bị chiến tranh tàn phá nặng nề, thì những kết quả
đạt được trên đây có ý nghĩa hết sức quan trọng - tạo cơ sở ban đầu để nước ta phát triển nhanh hơn
trong các giai đoạn tiếp theo.
tiêu…). Nông nghiệp, nông thôn còn giữ vai trò chủ đạo trong cung cấp các nguồn nguyên, vật liệu
cho phát triển công nghiệp – dịch vụ.
-
Thêm nữa, kinh nghiệm từ các nước trên thế giới và trong khu vực (như Xin-ga-po, Thái Lan,
Trung Quốc, Thụy Điển, Tây Ban Nha…) đều cho thấy bài học: công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp, nông thôn là cơ sở để chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế đất nước.
CHƯƠNG 5: ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA
Câu 1: Những quan điểm của Đảng nhằm hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở
VN?
-
-
-
Nhận thức đầy đủ, tôn trọng quy luật khách quan của kinh tế thị trường, thông lệ quốc tế, phù hợp
với điều kiện VN, đảm bảo định hướng XHCN của nền kinh tế.
Bảo đảm tính đồng bộ giữa các bộ phận cấu thành của thể chế kinh tế, giữa các yếu tố thị trường và
các loại thị trường; giữa thể chế kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội, phát triển văn hóa và bảo
vệ môi trường.
Kế thừa có chọn lọc những thành tựu phát triển kinh tế thị trường của nhân loại và kinh nghiệm
tổng kết thực tiễn đổi mới ở nước ta, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời giữ
vững độc lập, chủ quyền quốc gia, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
Chủ động, tích cực giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng, bức xúc, vừa làm vừa tổng
kết kinh nghiệm.
tế, bình đẳng trước pháp luật, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.
Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.
Kinh tế tập thể không ngừng được củng cố và phát triển.
Kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế
+
+
quốc dân (chủ trương này phù hợp với mục tiêu khi kết thúc thời kỳ quá độ). Nhưng trong chiến
lược và báo cáo chính trị không xác định vấn đề này. Vì trên thực tế trong 5, 10 năm tới kinh tế nhà
nước và kinh tế tập thể chưa thể đóng vai trò nền tảng được (đây là điểm mới so với Đại hội X).
Kinh tế tư nhân là một trong những động lực của nền kinh tế (xác định là “một trong những động
lực” là không hề có ý coi nhẹ các thành phần kinh tế khác đối với sự phát triển của đất nước).
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được khuyến khích phát triển (định hướng này thể hiện rõ tầm
quan trọng của việc thu hút các nguồn lực bên ngoài cho phát triển).
Phát triển kinh tế đi đôi với phát triển văn hoá, xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay
trong từng bước và từng chính sách.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý kinh tế của Nhà nước.
Câu 3: Để phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường ở VN chúng ta cần những
loại giải pháp gì?
-
-
-
hóa & đa dạng hóa các hình thức kinh tế đối ngoại.
Giữ vững sự ổn định kinh tế chính trị, hoàn thiện hệ thống luật pháp: là nhân tố quan trọng đầu tiên
để phát triển, là điều kiện để các nhà sx kinh doanh trong nước & nước ngoài yên tâm đầu tư.
-
Xóa bỏ triệt để cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, hoàn thiện cơ chế kinh tế quản lý của Nhà nước.
Câu 4: Phân tích mục tiêu hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở VN?
Mục tiêu cơ bản, gồm:
- Thể chế kinh tế và thể chế kinh tế thị trường:
+ Thể chế kinh tế: Là một hệ thống các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các chủ thể
kinh tế, các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế. Nó là một bộ phận cấu
thành của hệ thống thể chế xã hội, tồn tại bên cạnh các bộ phận khác như thể chế chính
trị, thể chế giáo dục… Nó bao gồm các đạo luật, quy chế, quy tắc, chuẩn mực về kinh tế
gắn với các chế tài xử lý vi phạm, các tổ chức kinh tế, các cơ quan quản lý nhà nước về
kinh tế, truyền thống văn hóa và văn minh kinh doanh, cơ chế vận hành nền kinh tế.
+ Thể chế kinh tế thị trường: Là một tổng thể bao gồm các bộ quy tắc, luật lệ và hệ thống
các thực thể, tổ chức kinh tế được tạo lập nhằm điều chỉnh hoạt động giao dịch, trao đổi
trên thị trường.
- Kinh tế thị trường định hướng XHCN là nền kinh tế vừa tuân theo các quy luật của kinh
tế thị trường vừa chịu sự chi phối của các yếu tố đảm bảo tính định hướng XHCN
- Xây dựng thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là vấn đề
mới và phức tạp, là một quá trình, có nhiều giai đoạn.
Mục tiêu cụ thể đến 2020:
- Từng bước xây dựng đồng bộ hệ thống pháp luật, đảm bảo cho nền kinh tế thị trường
định hướng XHCN phát triển thuận lợi
- Đổi mới cơ bản mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp
Phân phối thu
nhập
Cơ chế thị trường
Kinh tế thị trường định
hướng XHCN ở VN
Có nhiều hình thức sở hữu,
nhiều thành phần kinh tế trong
đó kinh tế nhà nước là chủ đạo
Có tổ chức, có sự lãnh đạo của
Đảng và quản lý của Nhà
nước XHCN
Thực hiện phân phối chủ yếu
theo kết quả lao động, hiệu
quả kinh tế
Là việc tổ chức guồng máy
kinh tế sao cho sự vận hành
của nó phù hợp với quy luật
kinh tế cơ bản
Kinh tế thị trường TBCN
Dựa trên chế độ sở hữu tư
nhân TBCN
Được điều hành bởi cá nhân
và doanh nghiệp tư nhân
Phân phối theo các yếu tố
quyền tư hữu
Là việc tổ chức guồng máy
kinh tế đảm bảo các quy luật
Một là, Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân. (Mỗi người dân đều có quyền bầu cử và tự
ứng cử)
Hai là, quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan
trong việc thực hiện các quyền: lập pháp, hành pháp, tư pháp, nhằm hạn chế sự lộng quyền, lạm
quyền, xâm hại tới lợi ích hợp pháp của công dân từ phía Nhà nước. Đây là vấn đề vừa khoa học,
vừa thực tiễn; phức tạp và rất nhạy cảm.
Ba là, tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước theo nguyên tắc tập trung dân chủ, có sự phân
công, phân cấp, đồng thời bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của Trung ương.
Bốn là, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, thực hiện quản lý xã hội bằng pháp luật, đồng thời
coi trọng giáo dục, nâng cao đạo đức.
Năm là, Nhà nước đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 2: Cấu trúc hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay? Phân tích vai trò, vị trí của Đoàn thanh niên
Cộng sản HCM trong hệ thống chính trị?
*Cấu trúc:
-
-
Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Năm đoàn thể chính trị - xã hội: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ
Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt
Nam
Các tổ chức chính trị - xã hội hợp pháp khác của nhân dân được thành lập, hoạt động trên cơ sở liên
minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức làm nền tảng, dưới sự lãnh
đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, thực hiện và đảm bảo đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân.
*Phân tích:
Câu 3: Đặc điểm của hệ thống chuyên chính vô sản ở nước ta giai đoạn 1975-1989?
Là hệ thống chuyên chính vô sản theo tư tưởng làm chủ tập thể:
-
-
-
-
Một là, xác định quyền làm chủ của nhân dân được thể chế hoá bằng pháp luật và tổ chức.
Hai là, xác định Nhà nước trong thời kỳ quá độ là “Nhà nước chuyên chính vô sản thực hiện chế độ
dân chủ xã hội chủ nghĩa”, là một tổ chức thực hiện quyền làm chủ tập thể của giai cấp công nhân
và nhân dân lao động, một tổ chức thông qua đó Đảng thực hiện sự lãnh đạo của mình đối với tiến
trình phát triển của xã hội. Muốn thế Nhà nước ta phải là một thiết chế của dân, do dân, vì dân, đủ
năng lực tiến hành ba cuộc cách mạng, xây dựng chế độ mới, nền kinh tế mới, nền văn hoá mới và
con người mới.
Ba là, xác định Đảng là người lãnh đạo toàn bộ hoạt động xã hội trong điều kiện chuyên chính vô
sản. Sự lãnh đạo của Đảng là đảm bảo cao nhất cho chế độ làm chủ tập thể của nhân dân lao động,
cho sự tồn tại và hoạt động của Nhà nước xã hội chủ nghĩa.
Bốn là, xác định nhiệm vụ chung của Mặt trận và các đoàn thể là đảm bảo cho quần chúng tham gia
và kiểm tra công việc của Nhà nước, đồng thời là trường học về chủ nghĩa xã hội. Vai trò và sức
mạnh của các đoàn thể chính là ở khả năng tập hợp của quần chúng, hiểu rõ tâm tư và nguyện vọng
của quần chúng, nâng cao giác ngộ xã hội chủ nghĩa cho quần chúng. Muốn vậy, các đoàn thể phải
đổi mới hình thức tổ chức, nội dung và phương thức hoạt động cho phù hợp với điều kiện mới.
Hoạt động của các đoàn thể phải năng động, nhạy bén với những vấn đề mới nảy sinh trong cuộc
sống, khắc phục bệnh quan liêu, giản đơn và khô cứng trong tổ chức và trong sinh hoạt. Mở rộng
các hình thức tổ chức theo nghề nghiệp, theo nhu cầu đời sống và nhu cầu sinh hoạt văn hoá để thu
hút đông đảo quần chúng vào các hoạt động xã hội, chính trị.
-
-
Văn hóa là động lực cho sự phát triển con người, là nhân tố bên trong, nhân tố nội sinh. Văn hóa
khơi dậy và phát huy mọi tiềm năng sáng tạo của con người, phát huy năng lực bản chất mỗi người.
Mối quan hệ con người với văn hóa là gắn liền nhau, văn hóa vừa thể hiện trong con người, đồng
thời văn hóa là môi trường, là điều kiện cho sự hình thành, phát triển nhân cách con người. Tức là,
văn hóa góp phần vào điều tiết quá trình phát triển KT-XH.
Trong mỗi chính sách KT-XH luôn đòi hỏi phải bao hàm nội dung và mục tiêu văn hóa. Xây dựng
và phát triển kinh tế phải nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn
minh, con người phát triển toàn diện'', nhằm mục đích nâng cao chất lượng đời sống xã hội, tạo cơ
sở vật chất cho sự phát triển lành mạnh về đời sống tinh thần.
Văn hóa hướng dẫn và thúc đẩy người lao động không ngừng phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật,
sản xuất ra hàng hóa với số lượng và chất lượng ngày càng cao, đáp ứng nhu cầu của xã hội. Văn
hóa còn góp phần phần tăng cường sự hiểu biết, mở rộng sự giao lưu hợp tác giữa nước ta và các
nước khác trên cơ sở bình đẳng cùng có lợi. Các giá trị văn hóa truyền thống, bản sắc văn hóa
truyền thống là cơ sở tinh thần để ngăn chặn, hạn chế các tệ nạn xã hội, xu hướng “sùng ngoại”,
sùng bái tiền tệ trong nền kinh tế thị trường.
Văn hóa phát triển mạnh và đúng hướng còn có khả năng ngăn chặn, khắc phục được những ham
muốn quá mức dẫn đến làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên và gây ô nhiễm môi trường sinh thái, cổ
vũ xây dựng một lối sống có điều độ và hướng đến những hành vi ứng xử có văn hóa của con người
đối với con người và đối với thiên nhiên.
Câu 2: Làm rõ quan điểm “Giáo dục đào tạo, khoa học - công nghệ là quốc sách hàng đầu”
-Mối quan hệ giữa khoa học và công nghệ với giáo dục - đào tạo :
+
Giáo dục - đào tạo với khoa học công nghệ có mối liên hệ rằng buộc liên quan chặt chẽ với
nhau. Chúng lệ thuộc vào nhau giúp nhau cùng phát triển
Như Nhật Bản 1/4 tăng trưởng kinh tế sau chiến tranh là nhờ giáo dục và đào tạo . Lực lượng
tri thức ở các nước phát triển cũng rất lớn. Nếu tính số lượng nhà khoa học và kĩ sư trên triệu
dân thì Nhật Bản là 3548, Mĩ là 2683.
•
Sau 25 năm đổi mới, giáo dục Việt Nam đã được được nhiều thành tựu quan trọng, đã hình
thành được một hệ thống giáo dục quốc dân tương đối hoàn chỉnh, thống nhất và đa dạng hoá
với đầy đủ các cấp học và trình độ đào tạo từ mầm non đến sau đại học. Cả nước đã hoàn
thành công tác xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học vào năm 2000 và hoàn thành phổ cập
giáo dục trung học cơ sở vào năm 2010, một số nơi đang thực hiện phổ cập giáo dục trung học
phổ thông
-Rõ ràng trí tuệ đang trở thành động lực cho tương lai nhân loài. Thực tiễn ở các nước trên TG đã
minh chứng cho vai trò cực kì to lớn của giáo dục, đào tạo đối với sự phát triển kinh tế XH.
Câu 3: Nền khoa học công nghệ nước ta hiện nay đã đáp ứng được yêu cầu nào cho sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
-
Đại hội VI xác định nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát tạo tiền đề cần thiết đẩy mạnh công
nghiệp hóa XHCN
Khoa học-kỹ thuật có đóng góp tích cực thúc đẩy ứng dụng và đổi mới công nghệ trong các ngành,
lĩnh vực KT-XH
Nền khoa học công nghệ nước ta hiện nay đã đóng góp rất to lớn cho sự nghiệp CNH, HĐH
-
Nhưng cũng còn tồn tại nhiều bất cập: công nghệ còn lạc hậu, đầu tư cho khoa học công nghệ còn
Câu 7: Những tác động của vấn đề XH sau khi gia nhập WTO? Những chủ trương khuyến khích
người dân làm giàu theo pháp luật?
*Những tác động:
- Gia nhập WTO đã đem lại nhiều cơ hội thuận lợi cho Việt Nam, đặc biệt đối với lĩnh vực lao
động và việc làm, cụ thể:
+ Tạo thêm cơ hội việc làm cho người lao động và nâng cao chất lượng nhân lực cho lao động
của Việt Nam, đặc biệt là lao động kỹ thuật trình độ cao. Thời kỳ 2001-2006 bình quân mỗi
năm tăng lên 1,03 triệu việc làm và thời kỳ 2007-2011 tăng 1,5 triệu. Tỷ lệ thất nghiệp giảm
từ 10% năm 1991 xuống 2,27% năm 2011, trong đó khu vực thành thị là 3,6%, khu vực nông
thôn là 1,71%. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu lao động
theo ngành. Tỷ lệ lao động làm việc trong khu vực nông – lâm – ngư nghiệp có xu hướng
giảm và tăng mạnh lượng lao động trong khu vực công nghiệp – xây dựng, dịch vụ.
+ Việt Nam gia nhập WTO sẽ đẩy nhanh hơn quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông
thôn, sẽ có một lượng lớn lao động nông nghiệp, thanh niên nông thôn nhàn rỗi, thiếu việc
+
+
+
+
làm tham gia vào hoạt động kinh tế trong các doanh nghiệp, các hộ gia đình, đơn vị kinh
doanh cá thể… Điều này đồng nghĩa với mang lại nhiều cơ hội thay đổi công việc và tăng thu
nhập cho một bộ phận lớn lao động nông nghiệp hiện nay. Hơn nữa, sự phát triển nhanh
-
NHCSXH a ng th c hi n cho vay i v i các i t ng sau: cho vay gi i quy t vi c làm, h
nghèo, sinh viênh c sinh có hoàn c nh khó kh n, ng i di n chính sách i xu t kh u lao
ng
-
T o n g l c làm giàu trong ô ng o dân c b ng tài n ng, sáng t o c a b n
thân, trong khuôn kh pháp lu t và o c cho phép:
-
Chính sách tài chính khuy n khích các h dân c , các doanh nghi p s n xu t kinh doanh là
m giàu cho mình và t n c.
-
T ng c ng qu n lý ngu n thu, c i cách hành chính, y m nh công khai tài chính và phát h
uy dân ch c s .
-
Th c hành ti t ki m, ch ng lãng phí, tham nh ng; phân c p ngân sách, t ng quy n ch
i v i chính quy n a ph ng.
-
Xây d ng và th c hi n có k t qu cao ch ng trình xóa ó i gi m nghèo;
Câu 9: Mô hình XH học tập với hệ thống học tập suốt đời có ý nghĩa như thế nào đối với việc nâng
cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài?
-
Mô hình XH học tập với hệ thống học tập suốt đời đáp ứng nhu cầu cho người học
Tạo ra nhiều khả năng, cơ hội cho người học
Là chiến lược đảm bảo công bằng XH trong giáo dục
Là nhu cầu bức xúc trong 1 thị trường lao động đang biến động
Câu 10: Mối quan hệ giữa mục tiêu kinh tế và mục tiêu XH?
-
Mục tiêu kinh tế và mục tiêu XH có quan hệ mật thiết
-
Mục tiêu kinh tế phải tính đến tác động và hậu quả XH
Tạo được sự thống nhất, đồng bộ giữa chính sách kinh tế và chính sách XH
Sự kết hợp giữa 2 mục tiêu này phải được quán triệt các cấp, các ngành
CHƯƠNG 8: ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI
Câu 1: Phân tích vai trò của công tác đối ngoại nhân dân?
-
Công tác đối ngoại nhân dân có vai trò quan trọng trong mặt trận ngoại giao nói riêng và sự nghiệp
xây dựng, bảo vệ tổ quốc nói chung
Ngoại giao nhân dân được mở rộng sẽ làm phong phú, tăng cường tình hữu nghị, hợp tác thúc đẩy
kinh tế, văn hóa, giáo dục
Hoạt động đối ngoại của các đoàn thể và tổ chức nhân dân để bảo vệ độc lập chủ quyền, thống nhất
tăng lên nhanh chóng vào những năm cuối thế kỉ XX.
Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực như Quỹ Tiền tệ
Quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Liên minh châu
Âu (EU), Hiệp ước Thương mại tự do Bắc Mĩ (NAFTA), Hiệp ước Thương mại tự do ASEAN
(AFTA), Diễn đàn hợp tác kinh tế châu á - Thái Bình Dương (APEC), Diễn đàn hợp tác á - Âu
(ASEM),...
Các tổ chức này có vai trò ngày càng quan trọng trong việc giải quyết những vấn đề kinh tế chung
của thế giới và khu vực.
Tác động của nó:
Mặt tích cực:
Thúc đẩy mạnh mẽ và nhanh chóng của việc phát triển và xã hội hóa của lực lượng sản xuất, đưa lại
sự tăng trưởng cao (nửa đầu thế kỉ XX, GDP thế giới tăng 2,7 lần, nửa cuối thế kỉ tăng 5,2 lần)
•
Góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế, đòi hỏi tiến hành cải cách sâu rộng để năng cao sức cạnh
tranh và hiệu quả của nền kinh tế.
+ Mặt hạn chế:
• Toàn cầu hóa đã làm trầm trọng thêm sự bất công xã hội,đào hố sâu ngăn cách giàu nghèo trong
từng nước và giữa các nước.
• Toàn cầu làm cho mọi mặt hoạt động và đời sống của con người kém an toàn hơn (từ kém an toàn
về kinh tế, tài chính đến kém về an toàn chính trị), hoặc tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và
độc lập tự chủ của các quốc gia.
• Toàn cầu hóa vừa là thời cơ, cơ hội lớn cho các nước phát triển mạnh, đồng thời cũng tạo ra những
thách thức lớn đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, là nếu bỏ lỡ thời cơ sẽ tụt
hậu nguy hiểm.
Câu 3: Trong thời kì hội nhập quốc tế để nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại Đảng ta đã ra những
chủ trương, chính sách nào?
- Về quan hệ song phương: Tiếp tục phương châm đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại,
đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Ví dụ:
+ Khi gia nhập WTO, Việt Nam được tiếp cận thị trường hàng hoá và dịch vụ ở tất cả các nước
thành viên với mức thuế nhập khẩu đã được cắt giảm và các ngành dịch vụ, không bị phân biệt
đối xử.
+ Gia nhập WTO, Việt Nam có được vị thế bình đẳng như các thành viên khác trong việc hoạch
định chính sách thương mại toàn cầu, có cơ hội để đấu tranh nhằm thiết lập một trật tự kinh tế
mới công bằng hơn, hợp lý hơn, có điều kiện để bảo vệ lợi ích của đất nước, của doanh nghiệp.
*Thách thức:
- Những vấn đề toàn cầu như phân hoá giàu nghèo, dịch bệnh, tội phạm xuyên quốc gia gây tác
động bất lợi đối với chúng ta trong qúa trình hội nhập. (bệnh HIV/ AIDS, bệnh Ebola, bệnh
MERS-CoV/ tội phạm xuyên quốc gia như: buôn bán vũ khí, heroin, rửa tiền…)
- Nền kinh tế Việt Nam chịu sức ép cạnh tranh gay gắt trên cả ba cấp độ: sản phẩm, doanh nghiệp
và quốc gia.
+ Về sản phẩm: nếu không cải tiến sẽ không cạnh tranh được với hàng nhập khẩu từ các nước
khác.
+ Về doanh nghiệp: ở VN có đến 90% doanh nghiệp vừa và nhỏ thiếu vốn đầu tư, có thể dẫn đến
phá sản. Và tình trạng này diễn ra nhiều hơn kể từ khi gia nhập WTO do cạnh tranh khốc liệt
- Những biến động trên thị trường quốc tế sẽ tác động nhanh và mạnh hơn đến thị trường trong
nước, tiềm ẩn nguy cơ gây rối loạn, thậm chí khủng hoảng kinh tế- tài chính. (như sự biến động
của giá xăng dầu, giá vàng…)
- Đặt ra những vấn đề mới trong việc bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc
văn hoá và truyền thống tốt đẹp của dân tộc, chống lại lối sống thực dụng, chạy theo đồng tiền.
- Ngoài ra lợi dụng toàn cầu hoá, các thế lực thù địch sử dụng chiêu bài "dân chủ", "nhân quyền"
xã hội. Coi trọng quan hệ hòa bình, hợp tác với khu vực; chủ động tham gia các tổ chức đa phương,
khu vực và toàn cầu.
Kết hợp đối ngoại của Đảng, ngoại giao nhà Nước và đối ngoại nhân dân.
Phát huy tối đa nội lực đi đôi với thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài; xây dựng
nền kinh tế độc lập tự chủ; tạo ra và sử dụng có hiệu quả các lợi thế so sánh của đất nước trong quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế.
-
Giữ vững ổn định chính trị, kinh tế - xã hội; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ môi trường
sinh thái trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Đẩy nhanh nhịp độ cải cách thể chế, cơ chế, chính sách kinh tế phù hợp với chủ trương, định hướng
cả Đảng và Nhà nước.
Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, vai trò của Nhà nước, Mặt trận và các đoàn thể,
phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường sự đoàn kết toàn dân trong hội nhập kinh tế quốc
tế.