BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
z({
PHẠM VĂN BẰNG
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY PHÁT TRIỂN HẠ
TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH ĐỒNG NAI
Ỉ
Chuyên ngành : Kế toán tài vụ và phân tích hoạt động kinh tế
Ỉ
Mã số : 5.02.11
LUẬN VĂN CAO HỌC
Người hướng dẫn khoa học:Tiến só Võ Văn Nhò
TP. Hồ Chí Minh - 2001
Trang 1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết và mục đích của đề tài :
Từ đầu những năm 90, Nhà nước đã có chủ trương cho phép thành lập và
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
+ Nghiên cứu tình hình thực tế hệ thống kế toán tại các Công ty phát
triển hạ tầng tại Đồng Nai, đặc biệt đi sâu nghiên cứu tình hình hạch toán chi
phí, tính giá thành cho thuê tại Công ty liên doanh Amata và Công ty
Sonadezi.
+ Nghiên cứu các chế độ, qui đònh của Nhà nước ban hành về kế toán, tài
chính và các quy chế KCN.
+ Nghiên cứu các chuẩn mực quốc tế về kế toán và các dự thảo chuẩn
mực kế toán Việt Nam.
3. Phương pháp nghiên cứu :
+ Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp so sánh, tổng
hợp và phân tích.
+ Quá trình đề xuất giải pháp đã sử dụng phương pháp mô hình hoá.
4. Bố cục của luận văn :
Luận văn được trình bày theo 3 chương như sau :
Chương 1 : Một số vấn đề chung về Công ty phát triển hạ tầng KCN.
Chương 2 : Thực trạng việc hạch toán chi phí sản xuất và xác đònh kết
quả kinh doanh tại các Công ty phát triển hạ tầng trên đòa bàn tỉnh Đồng Nai.
Chương 3 : Phương hướng hoàn thiện công tác hạch toán chi phí và xác
đònh kết quả kinh doanh tại các Công ty phát triển hạ tầng.
KẾT LUẬN
Trang 3
CHƯƠNG I:
công nghiệp mang lại hiệu quả to lớn cho sự phát triển công nghiệp nói riêng
và nền kinh tế xã hội nói chung. Một hình thức tổ chức công nghiệp được thừa
nhận ở nhiều nước và gần đây đã được tiếp nhận và phát triển ở nước ta là
hình thức tổ chức khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất (sau đây gọi chung
là KCN).
Theo quy chế ban hành kèm theo nghò đònh số 36/CP ngày 24/4/1997
KCN được đònh nghóa như sau: " là khu tập trung các doanh nghiệp KCN
chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dòch vụ cho sản xuất công
nghiệp, có ranh giới đòa lý xác đònh, không có dân cư sinh sống do Chính phủ
hoặc Thủ Tướng Chính phủ quyết đònh thành lập, trong KCN có thể có doanh
nghiệp chế xuất ".
Cho đến cuối năm 2000 cả nước đã có 67 KCN được thành lập không kể
KCN Dung Quất rộng 14.000 ha, ( gồm 63 khu công nghiệp, 3 khu chế xuất và
1 khu công nghệ cao) trong đó miền Bắc có 13 khu, miền Trung có 13 khu,
miền Nam có 41 khu với tổng diện tích đất tự nhiên 11.078 ha, trong đó diện
tích đất công nghiệp có thể cho thuê là 7.729 ha. Số dự án đầu tư tại các KCN
có tới 1148 dự án với tổng vốn đầu tư đăng ký 8.216 triệu USD và 27.732 tỷ
đồng, trong đó 987 dự án đầu tư vào lónh vực sản xuất, dòch vụ trong các KCN,
với tổng vốn đăng ký 7.056 triệu USD và 16.443 tỷ đồng; 67 dự án đầu tư vào
xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, với tổng vốn đăng ký
1.160 triệu USD và 11.289 tỷ đồng.
Diện tích đất đã cho thuê đạt 2.520 ha (chiếm gần 33% diện tích đất có
thể cho thuê). Số lao động đang làm việc trực tiếp trong các doanh nghiệp đã
đi vào hoạt động trong KCN gần 19 vạn người chưa kể số lao động xây dựng
cơ bản và lao động làm việc trong các công đoạn phụ trợ cho sản xuất chính
của doanh nghiệp KCN.
Năm 1998 các KCN tạo ra giá trò sản lượng gần 1.490 triệu USD, xuất
khẩu trên 1.000 triệu USD; năm 1999 đã tăng lên 1.950 triệu USD, xuất khẩu
dựng và phát triển KCN là động lực cho việc phát triển kinh tế xã hội của đòa
phương.
a/.Qui hoạch các khu công nghiệp :
Toàn tỉnh đã qui hoạch tổng thể 17 KCN với tổng diện tích 8112 ha gồm
các KCN: An Phước, Amata, Bàu Xéo, Biên Hòa 1, , Biên Hòa 2, Đònh Quán,
Gò Dầu, Hố Nai, Long Khánh, Loteco, Nhơn Trạch 1, Nhơn Trạch 2, Nhơn
Trạch 3, Ông Kèo, Tam Phước, Thạnh Phú, Tân Phú.
Trang 6
b/.Thành lập các khu công nghiệp :
Cho đến nay đã có 10 KCN được Thủ Tướng Chính Phủ thành lập với
tổng diện tích 2718 ha gồm Amata 129 ha, Biên Hòa 1 (335 ha), Biên Hòa 2
(365 ha), Gò Dầu (186 ha), Hố Nai (230 ha), Loteco (100 ha), Nhơn Trạch1
(430 ha), Nhơn Trạch 2 (350 ha), Nhơn Trạch 3 (368 ha), Sông Mây ( 227 ha).
c/. Xây dựng hạ tầng khu công nghiệp :
Hiện nay có 8 Công ty tham gia xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng
tại 10 KCN (trong đó có 6 DN Việt nam và 2 DN liên doanh). Các Công ty đã
đầu tư khoảng 62 triệu USD để xây dựng các công trình hạ tầng cho 9 KCN.
Hạ tầng các KCN hiện nay đáp ứng được nhu cầu sử dụng của các KCN, tạo
thuận lợi thu hút vốn đầu tư mới. Các KCN như Biên Hòa 2, Loteco, Amata,
Gò Dầu, Nhơn Trạch 1 cơ bản đã hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng. Các KCN khác
đang tiếp tục hoàn chỉnh, riêng Biên Hòa 1 đang bắt đầu cải tạo, nâng cấp
theo quyết đònh của Thủ Tướng Chính Phủ.
d/.Tình hình đầu tư vào các KCN :
Tính đến cuối năm 2000, tại 10 KCN đã có 19 nước và lãnh thổ đầu tư,
thành lập 316 dự án với tổng vốn đăng ký 4.452,53 triệu USD trong đó:
- 217 dự án có vốn nước ngoài với vốn đăng ký 4.108,32 triệu USD.
- 99 dự án có vốn đầu tư trong nước với vốn đăng ký 344,21 triệu USD.
phát triển hạ tầng KCN cũng như các doanh nghiệp khác là lợi nhuận, hơn nữa
việc thực hiện hoàn chỉnh hệ thống kết cấu hạ tầng KCN thường đòi hỏi khối
lượng lớn vốn đầu tư, hoạt động có nhiều rủi ro và chậm thu hồi vốn . Vì vậy
phải không ngừng tăng sức cạnh tranh và chủ động hội nhập với thò trường đầu
tư trong khu vực . Quan hệ giữa Công ty PTHT KCN với các doanh nghiệp
KCN là quan hệ đồng thuận, cùng chia sẻ lợi ích và bình đẳng trước pháp luật.
Công ty PTHT KCN không phải là một cấp quản lý doanh nghiệp, mà chính
các doanh nghiệp KCN là khách hàng, hiệu qủa kinh doanh của Công ty gắn
liền với sự phát triển của doanh nghiệp KCN.
1.1.3.2- Quyền và nghóa vụ của công ty phát triển hạ tầng :
a/ Quyền:
+ Vận động đầu tư vào khu công nghiệp trên cơ sở qui hoạch phát triển
đã được duyệt.
+ Cho các DN khu công nghiệp thuê lại đất gắn liền với công trình kết
cấu hạ tầng đã xây dựng trong KCN.
+ Kinh doanh các dòch vụ trong KCN phù hợp với quyết đònh chấp thuận
đầu tư.
+ n đònh giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng, giá cho thuê
hoặc bán nhà xưởng và phí dòch vụ với sự thỏa thuận của BQL KCN cấp tỉnh .
Trang 8
b/ Nghóa vụ:
+ Lập và trình đề án tổng thể về phát triển các công trình kết cấu hạ
tầng trong KCN.
+ Xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo đúng qui hoạch thiết kế
và tiến độ được duyệt .
+ Duy tu, bảo dưỡng các công trình kết cấu hạ tầng khu công nghiệp
trong suốt thời gian hoạt động của Công ty.
+ Bảo đãm vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi sinh, môi trường.
số nhận xét:
1. Trong tổng thể các KCN hiện có đến nay đã có 50% KCN hoàn thành
và cơ bản hoàn thành các công trình kết cấu hạ tầng, 35% đang trong giai đoạn
xây dựng và 15% đang thực hiện giải phóng mặt bằng. Nói chung độ dài thời
gian xây dựng kết cấu hạ tầng đạt mức hoàn chỉnh, khả năng thu hút đầu tư
lớn, sử dụng hết diện tích đất công nghiệp của 1 KCN được coi là thành công
cũng phải trải qua 5-7 năm .
2. Tổng số các KCX, KCN được phân bổ rộng các vùng kinh tế cả nước,
song chủ yếu tập trung trên 50% các KCN tại vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam. Mặc dù mức độ tập trung cao tại vùng này, song tốc độ tăng trưởng xây
dựng hạ tầng và thu hút đầu tư ở đây vẫn vượt trội hơn các vùng khác. Từ đó
cho thấy việc lựa chọn đòa điểm xây dựng, các điều kiện kinh tế vùng, xác lập
mục tiêu, cơ cấu nghành đầu tư, khả năng tạo yếu tố thò trường và môi trường
kinh doanh… có ảnh hưởng đến sự thành hay bại của KCN.
3. Các Công ty phát triển hạ tầng được hình thành theo nhiều hình thức
đầu tư với các chủ đầu tư thuộc nhiều thành phần kinh tế. Công ty 100% vốn
đầu tư nước ngoài, công ty liên doanh giữa bên nước ngoài và bên Việt Nam.
Các công ty này nói chung đều thực hiện đầu tư xây dựng các công trình hạ
tầng có trình độ hiện đại, bảo đảm tiến độ xây dựng, có kinh nghiệm và khả
năng thu hút các nhà đầu tư nước ngoài. Còn lại phần lớn các Công ty phát
triển hạ tầng đều do các chủ đầu tư trong nước ( DN nhà nước, công ty cổ
phần) thực hiện mặc dù các công trình hạ tầng kém hiện đại, nhưng nhờ các
hoạt động khác thực hiện tốt nên nhiều KCN vẫn phát triển có hiệu quả như
các KCN: Sài Đồng B (Hà nội), Tân Tạo (TPHCM), Biên Hòa 2 (Đồng nai).
4. Trong số 67 KCN được thành lập đến nay với tổng số vốn đăng ký
đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng gần 2.300 triệu USD thì tổng vốn đầu tư mới
đạt gần 40%. Về quy mô dự tính nếu không kể KCN Dung Quất có diện tích
14.000 ha thì có khoảng 20% KCN có quy mô diện tích từ 220 ha trở lại, còn
Trang 10
sinh cùng quá trình đầu tư xây dựng dự án), ghi :
Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang (chi tiết phí thành lập )
Có các TK 111, 112
Trang 11
-Khi quyết toán vốn đầu tư được hình thành TSCĐ của doanh nghiệp
trong đó ghi nhận chi phí thành lập doanh nghiệp thành tài sản TSCĐ vô hình,
ghi:
Nợ TK 213- TSCĐ vô hình (2132- chi phí thành lập )
Có TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang (chi tiết phí thành lập )
-
Đònh kỳ (tháng, quý, năm), căn cứ các quy đònh hiện hành,doanh
nghiệp tiến hành trích khấu hao, ghi :
Nợ TK 642 - Chi phí QLDN
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ
1.2.1.2- Chi phí cho việc chuẩn bò đầu tư :
a. Nội dung: Gồm các chi phí:
+ Chi phí đền bù giải tỏa, tái đònh cư
+ Thiết kế, quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng
+ San lấp mặt bằng .
Thực tế cho thấy nơi nào Công ty phát triển hạ tầng KCN và chính quyền
đòa phương có quan điểm đúng, thống nhất phương thức, giá cả thõa đáng cho
việc đền bù di chuyển và công tác tái đònh cư cho dân cùng các chính sách hỗ
trợ trong khu vực giải tỏa thì nơi đó việc giải phóng mặt bằng được nhanh
chóng để xây dựng KCN.
b. Hạch toán kế toán
khoản 241- Xây dựng cơ bản dở dang.
Các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình thực hiện XDCB bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy, chi phí
chung (chi phí quản lý hành chánh, lương, khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp cho
hoạt động của ban quản lý dự án đầu tư (BQLDT)…) để thực hiện công tác
xây dựng hoặc lắp đặt máy móc thiết bò theo luận chứng kỹ thuật đã phê
duyệt.
Công tác xây dựng cơ bản sẽ được thực hiện theo phương thức giao thầu
hoặc tự làm.
Khi kết thúc quá trình đầu tư, Công ty phải quyết toán công trình và xác
đònh giá trò các tài sản hình thành sau đầu tư. Các tài sản hình thành sau đầu tư
gồm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, tài sản lưu động và chi phí tính vào kết
quả kinh doanh .
Các chi phí đầu tư được tính vào TSCĐ hữu hình là đường sá, nhà cửa,
vật kiến trúc… gồm: chi phí xây dựng (theo hợp đồng giao nhận thầu hoặc
Trang 13
những chi phí trực tiếp để thực hiện khối lượng xây dựng ), chi phí thiết kế, lập
dự toán công trình, chi phí về mặt bằng xây dựng, chi phí BQLDA phân bổ.
Các chi phí đầu tư được tính vào TSCĐ hữu hình là máy móc thiết bò,
gồm giá trò máy móc thiết bò (giá mua, chi phí vận chuyển, thuế nhập khẩu
(nếu có)…), chi phí lắp đặt, chạy thử ( nếu có ), chi phí BQLDA phân bổ.
Các chi phí đầu tư được tính vào TSCĐ vô hình, gồm chi phí thành lập,
quyền sử dụng đất và các chi phí liên quan đến đất (chi phí đền bù giải tỏa,
san lấp mặt bằng xây dựng…)
Các chi phí được tính vào giá trò tài sản lưu động, gồm trò giá nguyên vật
liệu, công cụ, dụng cụ (không đủ tiêu chuẩn là TSCĐ) đi kèm theo thiết bò
đồng bộ (nếu có).
Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung.
Có các TK 152, 153, 331, 334, 338, 111, 112...
1.2.2.2- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN
a) Nội dung
- Chi phí bán hàng: Dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong
quá trình bán hàng, cung cấp dòch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, quảng
cáo, hoa hồng môi giới…
- Chi phí QLDN:Dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh
nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý DN, BHXH,
BHYT, KPCĐ dùng cho quản lý DN, thuế môn bài, khoản nộp dự phòng nợ
phải thu khó đòi, dòch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác…
b) Hạch toán kế toán
+ Khi phát sinh các chi phí bán hàng, ghi:
Nợ TK 641
Có các TK liên quan
+ Khi phát sinh các chi phí QLDN, ghi:
Nợ TK 642
Có các TK liên quan
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí QLDN tính vào TK 911
để xác đònh kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi :
Nợ TK 911- Xác đònh kết quả kinh doanh
Có các TK 641, 642
1.2.3- Kế toán doanh thu :
1.2.3.1-Phương pháp ghi nhận doanh thu và kế toán doanh thu :
a) Nguyên tắc :
Trang 15
Ghi nhận doanh thu phải phù hợp với chi phí hoạt động kinh doanh của
Trang 16
+ Giá vốn hàng bán: là giá thành thực tế lao vụ, dòch vụ đã hoàn thành
và đã được xác đònh là tiêu thụ.
b) Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh
b.1/- Kết chuyển doanh thu thuần
Cuối kỳ kế toán thực hiện việc kết chuyển số doanh thu bán hàng thuần
vào tài khoản xác đònh kết quả kinh doanh, ghi :
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng.
Có TK 911- Xác đònh kết quả kinh doanh.
b.2/- Kế toán xác đònh kết quả về quá trình hoạt động kinh doanh
-Xác đònh trò giá vốn của dòch vụ kinh doanh cơ sở hạ tầng được tiêu thụ
trong kỳ ghi :
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Kết chuyển trò giá vốn của dòch vụ cho thuê cơ sở hạ tầng được tiêu thụ
trong kỳ để xác đònh kết qủa kinh doanh ghi :
Nợ TK 911 : Xác đònh kết qủa kinh doanh
Có TK 632 : Giá vốn hàng bán.
- Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 911 : Xác đònh kết qủa kinh doanh
Có TK 641 : Chi phí bán hàng
Có TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Xác đònh kết quả kinh doanh :
•
Nếu doanh thu bán hàng thuần > giá vốn hàng bán + chi phí bán
hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp thì doanh nghiệp có lãi và khoản lãi được
•
Sau đó xác đònh các khoản chênh lệch giữa khoản thu và chi để
kết chuyển vào TK 421
- Chênh lệch thu > chi:
Nợ TK 911
Có TK 421
- Chênh lệch thu < chi:
Nợ TK 421
Có TK 911
Trang 18
CHƯƠNG II :
THỰC TRẠNG VIỆC HẠCH TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC CÔNG TY PHÁT
TRIỂN HẠ TẦNG TRÊN ĐỊA BÀN ĐỒNG NAI.
2.1- Chế độ tài chính áp dụng cho các công ty phát triển hạ tầng
2.1.1-Xác đònh mức giá, phí cho thuê lại đất :
a. Nguyên tắc :
Công ty phát triển hạ tầng căn cứ vào các chi phí theo dự toán hoặc thực
tế để xây dựng cơ sở hạ tầng, tiện ích công cộng trong KCN, căn cứ vào nhu
cầu vận động đầu tư và yêu cầu hoàn vốn đầu tư để xác đònh các mức gía phí
cụ thể. Mức giá này phải đảm bảo tính hợp lý, không gây cạnh tranh bất bình
đẳng với việc thu hút đầu tư ở các khu vực khác trong vùng.
b. Thẩm quyền xác đònh mức giá- Sự thay đổi mức giá :
-Trước khi công bố các mức gía, phí cho thuê lại đất đã xây dựng cơ sở
theo.
+Trường hợp Công ty phát triển hạ tầng thu một lần tiền cho thuê lại đất,
phí sử dụng các tiện ích công cộng, phí dòch vụ trong nhiều năm, việc xác đònh
nghóa vụ thuế thực hiện như sau :
- Thuế giá trò gia tăng: Nộp thuế giá trò gia tăng tại thời điểm phát
sinh doanh thu theo các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Đối với công ty hoạt động theo luật
đầu tư nước ngoài nghóa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp qui đònh tại thông
tư 89/1999/TT-BTC ngày 16/7/1999 của Bộ Tài chính. Đối với công ty trong
nước quy đònh tại thông tư 99/1998/TT-BTC ngày 14/7/1998 của Bộ Tài chính.
2.2 - Các doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng tại Đồng Nai :
2.2.1- Đặc điểm về các loại hình doanh nghiệp :
2.2.1.1- Các loại hình Công ty PTHT tại Đồng Nai
Tính đến 31/12/2000, tại 10 KCN tỉnh Đồng nai có 8 Công ty đang hoạt
động trên lónh vực kinh doanh hạ tầng KCN gồm :
1/ Các Công ty liên doanh
a) Công ty liên doanh phát triển Khu công nghiệp Long Bình hiện đại
(Công ty Amata Việt Nam) là một liên doanh giữa Bang Pakong Industrial
Park 2 Public Co. Ltd của Thái Lan và Công ty phát triển khu công nghiệp
Biên Hòa ( Sonadezi) của Việt Nam có chức năng kinh doanh cơ sở hạ tầng tại
KCN Amata. Được cấp phép hoạt động ngày 31/12/1994. Trong giai đoạn 1
diện tích đã cho thuê 49,76 ha đạt 54.38% diện tích dùng cho thuê .
Trang 20
b) Công ty Phát triển Khu công nghiệp Long Bình (Loteco) kinh doanh cơ
sở hạ tầng tại KCN Loteco
Các bên tham gia liên doanh gồm
- Bên Việt Nam :
trách nhiệm hữu hạn được thành lập trên cơ sở liên doanh giữa hai sáng lập
viên Công ty TNHH Trường Thuận tỉnh Đồng Nai và Công ty Thái Bìmh
Dương thuộc Bộ Công An, kinh doanh cơ sở hạ tầng tại KCN Sông Mây. Được
Trang 21
cấp phép hoạt động ngày 15/10/1997. Diện tích đã cho thuê 46,4 ha đạt
29,37% diện tích dùng cho thuê.
2.2.1.2- Đặc điểm
1/ Chức năng hoạt động
a) Các Công ty PTHT hoạt động theo các quy đònh tại nghò đònh 36/CP
ngày 24/4/1997 có chức năng, nhiệm vụ đầu tư, xây dựng và kinh doanh kết
cấu hạ tầng
- Công ty Amata
- Công ty Loteco
- Công ty Sonadezi
- Công ty Liên Doanh Phát triển Khu Công nghiệp Sông Mây
b) Các Công ty PTHT hoạt động trong lónh vực xây dựng đồng thời theo
các quyết đònh của Chính phủ bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh kết cấu hạ
tầng KCN.
- Công ty phát triển đô thò và KCN
- Công ty xây dựng dân dụng- công nghiệp số 2
- Công ty xây dựng và tư vấn đầu tư
c) Công ty PTHT hoạt động nhiều ngành nghề: xuất nhập khẩu, xây
dựng, dòch vụ, vận chuyển ..., sau đó bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh kết
cấu hạ tầng KCN: Công ty Tín Nghóa
2/ Vò trí thu hút đầu tư
Việc chọn đòa điểm xây dựng KCN trên phạm vi cả nước, ở mỗi vùng,
mỗi tỉnh là vấn đề cần cân nhắc thận trọng đối với các Công ty PTHT KCN.
Đòa điểm được chọn cần tránh khu dân cư đông nhằm giảm bớt chi phí
ĐVT
( DNNN)
Nguồn vốn kinh
Vay dài hạn
doanh
1. Sonadezi
1.000 đ
128.322.003
23.950.000
2. Tín Nghóa
1.000 đ
40.183.465
47.276.384
3. PTĐT & KCN
1.000 đ
Vốn đăng ký đầu tư
Vốn pháp đònh
1. Amata
USD
46.072.890
17.000.000
2. Loteco
USD
41.000.000
12.800.000
2.2.2- Công tác tổ chức kế toán của các Công ty PTHT KCN :
Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp là việc tổ chức sử dụng các
phương pháp kế toán để thực hiện việc ghi chép, phân loại, tổng hợp các
nghiệp vụ kinh tế - tài chính đúng với chế độ, thể lệ kế toán hiện hành, phù
hợp với đặc điểm, tình hình cụ thể của doanh nghiệp về tổ chức sản xuất, quản
lý nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho các đối tượng khác nhau để thực hiện
công tác quản lý ở phạm vi vó mô lẫn vi mô của nền kinh tế.
Tổ chức kế toán liên quan tới tất cả các nội dung công tác kế toán của
Công ty từ việc tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán; hình thức tổ chức công
tác kế toán và bộ máy kế toán, lập và phân tích báo cáo kế toán… .
-
Hình thức kế toán : Chứng từ ghi sổ
5/ Tổ chức lập báo cáo kế toán
Báo cáo kế toán cung cấp những thông tin cần thiết cho các đối tượng sử
dụng thông tin kế toán. Báo cáo kế toán là công việc cuối cùng trong quá trình
xử lý thông tin kế toán.
Báo cáo kế toán được phân thành 02 loại: Báo cáo kế toán tài chính và
báo cáo kế toán quản trò .
Các Công ty PTHT đã thực hiện việc lập và gửi các Báo cáo tài chính
theo quy đònh thống nhất của Nhà nước. Đồng thời cũng lập các Báo cáo kế
toán quản trò để phục vụ cho yêu cầu quản lý nội bộ.
Tên
Hình thức tổ
Chế độ kế toán
Công ty
chức công
áp dụng
Sổ kế toán
Đồng
tiền hạch
Ch. từ ghi sổ
ĐVN
PTĐâT-KCN
Tập trung
1864/1998/QĐ/BTC
Nhật ký chung
ĐVN
DD-CN số 2
Tập trung
1864/1998/QĐ/BTC
Ch. từ ghi sổ
ĐVN
XD và TV
Tập trung
1864/1998/QĐ/BTC