TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ - MÔI TRƯỜNG
BÙI THỊ MINH NHỰT
BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU THỰC HIỆN SẢN
XUẤT SẠCH HƠN CHO XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN
THỦY SẢN XUẤT KHẨU THUẬN AN 3
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
An Giang, 05/ 2011
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ - MÔI TRƯỜNG
BÙI THỊ MINH NHỰT
BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU THỰC HIỆN SẢN
XUẤT SẠCH HƠN CHO XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN
THỦY SẢN XUẤT KHẨU THUẬN AN 3
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. PHẠM THỊ MAI THẢO
Th.S TRƯƠNG KIẾN THỌ
GVPB: Th.S HỒ LIÊN HUÊ
Th.S PHAN TRƯỜNG KHANH
An Giang, 05/ 2011
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
XW
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
Long Xuyên, ngày 9 tháng 6 năm 2011
Ký xác nhận của giảng viên hướng dẫn
Th.S Trương Kiến Thọ
Lớp DH8MT
Bùi Thị Minh Nhựt
SVTH: Bùi Thị Minh Nhựt
Trang i
Lớp DH8MT
Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
WX
LỜI CÁM ƠN....................................................................................................i
MỤC LỤC.........................................................................................................ii
DANH SÁCH BẢNG ......................................................................................iv
DANH SÁCH HÌNH ........................................................................................v
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT.....................................................................vi
Chương 1: GIỚI THIỆU .................................................................................7
Chương 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ............................................................8
2.1 Tổng quan về SXSH.....................................................................................8
2.1.1 Lịch sử hình thành SXSH .................................................................8
2.1.2 Định nghĩa về SXSH.........................................................................8
2.1.3 Các giải pháp SXSH .........................................................................8
2.1.4 Các lợi ích và rào cản của SXSH....................................................11
2.1.5 Các bước tiến hành SXSH ..............................................................14
2.2 Một số thành tựu về việc áp dụng SXSH trong một số công ty ở Việt Nam
..........................................................................................................................15
2.3 Xu hướng áp dụng SXSH...........................................................................17
2.4 Tổng quan xí nghiệp chế biên thủy sản xuất khẩu Thuận An 3………….18
đề xuất các giải pháp SXSH.............................................................................38
4.8 Phân loại và sàng lọc các giải pháp SXSH ...............................................42
4.9 Phân tích khả thi của một số giải pháp.......................................................47
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................51
5.1 Kết luận ......................................................................................................51
5.2 Kiến nghị ....................................................................................................51
PHỤ LỤC ........................................................................................................53
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................61
SVTH: Bùi Thị Minh Nhựt
Trang iii
Lớp DH8MT
Khóa luận tốt nghiệp
DANH SÁCH BẢNG
WX
Bảng 4.1: Bảng cân bằng vật liệu....................................................................29
Bảng 4.2: Bảng định giá dòng thải (nước thải) ...............................................30
Bảng 4.3: Bảng theo dõi lượng nguyên liệu tiêu thụ và điện năng sử dụng
trong năm 2010................................................................................32
Bảng 4.4: Bảng theo dõi nguyên liệu tiêu thụ và lượng nước sản xuất trong
tháng 2/2011 ....................................................................................34
Bảng 4.5: Lượng nước sử dụng trong các khu vực chế biến...........................36
Bảng 4.6: Bảng các nguyên nhân và giải pháp SXSH ....................................39
Bảng 4.7: Bảng phân loại và sàng lọc các giải pháp SXS...............................42
Bảng 4.8: Tổng kết phân loại và sàng lọc các giải pháp .................................47
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
WX
CBTS: chế biến thủy sản
BVMT: Bảo vệ môi trường
SXSH: Sản xuất sạch hơn
QLNV: Quản lý nội vi
KSQT: kiểm soát quá trình
TĐNL: thay đổi nguyên liệu
CTTB: cải tiến thiết bị
CNSXM: công nghệ sản xuất mới
KCN: khu công nghiệp
THN: những giải pháp cần thực hiện ngay
XXT: những giải pháp cần xem xét nghiên cứu thêm
LB: những giải pháp loại bỏ, không thực hiện
KCS: Kiểm tra chất lượng sản phẩm
HACCP: Hệ thống quản lý chất lượng
SVTH: Bùi Thị Minh Nhựt
Trang vi
Lớp DH8MT
Khóa luận tốt nghiệp
Chương 1: GIỚI THIỆU
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nền kinh tế phát triển
đã thúc đẩy hàng loạt các nhà máy, khu công nghiệp, khu chế xuất hình thành
nguyên liệu, điện, nước cũng như giảm phát sinh lượng chất thải tại nguồn.
SVTH: Bùi Thị Minh Nhựt
Trang 7
Khóa luận tốt nghiệp
Lớp DH8MT
Chương 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan về SXSH
2.1.1 Lịch sử hình thành SXSH
Từ trước những năm của thập niên 1960, các chất thải được thải bỏ trực tiếp
vào môi trường. Từ năm 1969, các ngành sản xuất mới bắt đầu tập trung vào
xử lý chất thải và áp dụng giảm thiểu chất thải độc hại tại nguồn vào cuối
những năm 1970. Cho đến cuối những năm 1980 mới bắt đầu thực hiện giảm
thiểu tại nguồn hay còn gọi là “Sản xuất sạch hơn (SXSH)” (UNEP, 1994).
Ở nước ta chỉ mới bắt đầu nghiên cứu và áp dụng sản xuất sạch hơn từ năm
1996, tuy nhiên việc triển khai thực hiện còn rất hạn chế do chưa nhận thức
đúng về lợi ích của “SXSH” (UNEP, 1994).
2.1.2 Định nghĩa về SXSH
“SXSH là việc áp dụng liên tục chiến lược phòng ngừa tổng hợp về môi
trường vào các quy trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu
suất sinh thái và giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường” (UNEP,
1994).
Trên thực tế SXSH có nghĩa là:
¾ Tránh hoặc giảm bớt lượng chất thải được sản xuất ra.
¾ Sử dụng có hiệu quả các nguồn năng lượng và nguyên vật liệu.
quá trình sản xuất như nhiệt độ, thời gian, áp suất, tốc độ,…Cần được giám sát
và duy trì càng gần với điều kiện tối ưu càng tốt.
Cũng như với QLNV, việc kiểm soát tốt hơn đòi hỏi các quan tâm của ban
lãnh đạo cũng như việc giám sát ngày một hoàn chỉnh hơn.
¾ Thay đổi nguyên liệu (TĐNL)
Thay đổi nguyên liệu là việc thay thế các nguyên liệu đang sử dụng bằng các
nguyên liệu khác thân thiện với môi trường hơn. TĐNL còn có thể là việc mua
nguyên liệu có chất lượng tốt hơn để đạt được hiệu suất sử dụng cao hơn.
Thông thường, lượng nguyên liệu sử dụng, chất lượng của nguyên liệu và sản
phẩm có mối quan hệ trực tiếp với nhau.
¾ Cải tiến thiết bị (CTTB)
Cải tiến thiết bị là việc thay đổi thiết bị để nguyên liệu tổn thất ít hơn. Việc cải
tiến thiết bị có thể là điều chỉnh tốc độ máy, là tối ưu kích thước kho chứa
hoặc thiết kế cải thiện các bộ phận cần thiết trong thiết bị.
¾ Công nghệ sản xuất mới (CNSXM)
Công nghệ sản xuất mới là việc lắp đặt các thiết bị hiện đại và có hiệu quả
hơn, ví dụ lắp đặt nồi hơi hiệu suất cao hơn. Giải pháp này yêu cầu chi phí đầu
tư cao hơn các giải pháp sản xuất sạch khác, do đó cần phải được nghiên cứu
cẩn thận. Mặc dù vậy, tiềm năng tiết kiệm và cải thiện chất lượng có thể cao
hơn so với các giải pháp khác.
SVTH: Bùi Thị Minh Nhựt
Trang 9
Khóa luận tốt nghiệp
Lớp DH8MT
Khóa luận tốt nghiệp
Sản xuất sạch hơn
Giảm thiểu tại nguồn
Tái sinh
Thay đổi sản phẩm
Quản lý nội
Thay đổi
Tuần hoàn tại
Sản phẩm phụ
vi tốt hơn
quá trình
chỗ
có ích
Kiểm soát quá
Cải tiến thiết bị
SVTH: Bùi Thị Minh Nhựt
Trang 11
Khóa luận tốt nghiệp
Lớp DH8MT
nghiệp ở những nơi khác đang phải chịu gánh nặng về việc kiểm soát ô nhiễm
rất tốn kém (Nguyễn Xuân Hoàng, 2003).
Các lợi ích về kinh tế và hiệu quả kinh doanh
- Giảm bớt các chi phí cho việc quản lý chất thải: do lượng chất thải được
giảm thiểu, các dòng chất thải được tách riêng,…
- Nâng cao mức ổn định sản xuất và chất lượng sản phẩm
- Giảm nguyên liệu và năng lượng sử dụng: giảm nguyên liệu đầu vào,
tiết kiệm tài nguyên và năng lượng nhờ việc ngăn ngừa rò rỉ, rơi vãi và
tái sử dụng hoặc biến đổi chất thải thành nguyên liệu sử dụng cho một
quy trình khác.
- Có khả năng tiếp cận tốt với các nguồn tài chính: các cơ quan tài chính
ngày một nhận thức rõ sự nghiêm trọng của việc hủy hoại môi trường,
hiện nay quản lý môi trường hiệu quả là một điều kiện tiên quyết đối
với bất kỳ đề xuất hỗ trợ về tài chính nào. Các dự án xin vay vốn, trợ
giúp tài chính ngày càng được xem xét kỹ lưỡng về viễn cảnh môi
trường mà dự án này đem đến. SXSH sẽ tạo ra hình ảnh tích cực, do
vậy sẽ dễ dàng tiếp cận với các nguồn tài chính hơn.
- Tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường: nhận thức ngày càng gia tăng
của người tiêu dùng về vấn đề môi trường đã yêu cầu các công ty phải
chứng minh tính thân thiện của môi trường với sản phẩm và của quá
trình sản xuất. SXSH góp phần tạo cho hình ảnh công ty tốt hơn, giúp
môi trường làm việc và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên, trong quá
trình áp dụng lại phát sinh một số rào cản sau:
¾ Về nhận thức của các doanh nghiệp
- Nhận thức của các cấp lãnh đạo nhà máy về SXSH còn hạn chế, cho
rằng SXSH là việc rất khó thực hiện và khi áp dụng sẽ tốn kém nhiều.
- Ngại tiết lộ thông tin ra ngoài, không muốn thay đổi quá trình sản xuất.
- Hồ sơ ghi chép quá trình sản xuất còn nghèo nàn.
- Thường tập trung vào xử lý cuối đường ống.
- Chưa đánh giá cao về giá trị của tài nguyên thiên nhiên.
- Việc tiếp cận các nguồn tài chính đầu tư cho SXSH còn nhiều thủ tục
phiền hà, rắc rối.
- Xem SXSH như là một dự án chứ không phải là một chiến lược được
thực hiện liên tục của công ty.
¾ Về phía tổ chức, quản lý của các cơ quan nhà nước
- Thiếu hệ thống quy định có tính chất pháp lý khuyến khích, hỗ trợ việc
bảo vệ môi trường nói chung và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, áp
dụng SXSH nói riêng.
- Thiếu sự quan tâm về SXSH trong chiến lược và chính sách phát triển
công nghiệp thương mại.
- Chưa tổ chức thúc đẩy SXSH đi vào thực tiễn hoạt động công nghiệp.
- Luật môi trường chưa có tính nghiêm minh, việc cưỡng chế thực hiện
luật môi trường chưa chặt chẽ. Các quy định về môi trường còn quá tập
trung vào xử lý cuối đường ống.
SVTH: Bùi Thị Minh Nhựt
Trang 13
- Nhiệm vụ 11: Đánh giá khả thi về mặt kinh tế
- Nhiệm vụ 12: Đánh giá khả thi về mặt môi trường
- Nhiệm vụ 13: Lựa chọn giải pháp để thực hiện
SVTH: Bùi Thị Minh Nhựt
Trang 14
Khóa luận tốt nghiệp
Lớp DH8MT
Bước 5: Thực hiện các giải pháp SXSH
- Nhiệm vụ 14: Chuẩn bị thực hiện
- Nhiệm vụ 15: Thực hiện các giải pháp SXSH
- Nhiệm vụ 16: Giám sát và đánh giá kết quả
Bước 6: Duy trì SXSH
- Nhiệm vụ 17: Duy trì các giải pháp SXSH
- Nhiệm vụ 18: Lựa chọn trọng tâm đánh giá SXSH tiếp theo (Nguồn:
Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam, 2005)
2.2 Một số thành tựu về việc áp dụng SXSH trong một số công ty ở Việt
Nam
Tại nhà máy Chế biến Thủy sản đông lạnh (Công ty xuất nhập khẩu
nông sản - Thực phẩm - AFIEX)
Đây là doanh nghiệp nhà nước chuyên chế biến và kinh doanh các mặt hàng
thủy sản đông lạnh như cá tra, cá ba sa, tôm... với tổng sản lượng hàng năm
trên 3.000 tấn. Do máy móc cũ và hoạt động lâu năm nên mức tiêu thụ năng
lượng cao. Bình quân nhà máy sử dụng từ 350 - 400 m3 nước/ngày cho các
5.000 kWh điện và 600 lít dầu FO. Chính vì vậy, trong quá trình chế biến rau
quả đông lạnh, nhà máy đã thải ra môi trường xung quanh một lượng lớn chất
thải rắn (vỏ khóm, hạt các loại trái cây, rau quả…, khoảng 30 tấn chất thải
rắn/ngày) và phải tiêu tốn chi phí là 20 triệu đồng/ngày để thu gom rác (lượng
rác thải của nhà máy tương đương với lượng chất thải của 4.000 hộ dân bằng
dân số trung bình một xã). Nhằm hạn chế tình trạng gây ô nhiễm môi trường,
nhà máy đã tiến hành áp dụng một số giải pháp SXSH.
Nhà máy đã thu hồi được toàn bộ chất thải rắn (20-30 tấn/ngày), giảm nước
thải sản xuất khoảng 35 m3/ngày, tiêu thụ điện giảm 10%... Ngoài ra, nhà máy
còn trang bị thiết bị sấy tiên tiến, lắp đặt máy nghiền vỏ khóm (gần 200 triệu
đồng)… qua đó giúp cho nhà máy tiết kiệm chi phí vận chuyển rác gần 1 triệu
đồng/ngày, đồng thời tăng nguồn thu từ việc sản xuất nguyên liệu làm thức ăn
cho gia súc. Trước đây, nước khóm ép được thải ra đường ống gây ô nhiễm
môi trường thì nay đã được ứng dụng công nghệ tiên tiến (tinh lọc, khử
trùng… tạo ga) làm thành nước khóm có ga đạt yêu cầu về chất lượng để cung
cấp rộng rãi ra thị trường (Nguồn: Báo cáo đánh giá SXSH của công ty dịch vụ kỹ
thuật nông nghiệp – ANTESCO, 2010).
Công ty Cổ phần bia rượu Sài Gòn – Đồng Xuân
Sản phẩm của công ty là: bia, rượu, cồn. Với công suất 30 triệu lít bia/năm,
1,5 triệu lít cồn/năm và 3 triệu chai rượu/năm. Công ty đã đáp ứng được phần
lớn nhu cầu tiêu dùng trong nước. Tuy nhiên, vấn đề môi trường đang là vấn
đề bất cập của công ty. Vì vậy, công ty đã tiến hành các biện pháp SXSH.
Sau khi áp dụng SXSH công ty đã giảm được lượng tiêu thụ nước và nước thải
558.900 m3/năm, giảm phát thải 238 tấn CO2/năm, giảm phát thải bụi 75
tấn/năm, giảm tiêu thụ 30.000 kWh/năm (Nguồn: Báo cáo SXSH công ty cổ phần
bia rượu Sài Gòn – Đồng Xuân, 2010).
SVTH: Bùi Thị Minh Nhựt
1,74 triệu m3 khí thải vào môi trường (Nguồn: Báo cáo SXSH công ty thuốc lá
Bến Tre).
2.3 Xu hướng áp dụng SXSH
Theo quyết định số 1419/QĐ – TTg ngày 07/09/2009 của thủ tướng chính phủ
về việc Phê duyệt “Chiến lược SXSH trong công nghiệp đến năm 2020”
¾ Giai đoạn từ nay đến năm 2015
- 50% cơ sở sản xuất công nghiệp nhận thức được lợi ích của việc áp
dụng SXSH trong công nghiệp.
- 25% cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng SXSH, các cơ sở sản xuất
công nghiệp áp dụng SXSH tiết kiệm được từ 5 – 8% mức tiêu thụ năng
lượng, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu trên đơn vị sản phẩm.
SVTH: Bùi Thị Minh Nhựt
Trang 17
Khóa luận tốt nghiệp
Lớp DH8MT
- 70% các Sở Công Thương có cán bộ chuyên trách đủ năng lực hướng
dẫn áp dụng SXSH cho các cơ sở sản xuất công nghiệp.
¾ Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020:
- 90% cơ sở sản xuất công nghiệp nhận thức được lợi ích của việc áp
dụng SXSH trong công nghiệp.
- 50% cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng SXSH, các cơ sở sản xuất
công nghiệp áp dụng SXSH tiết kiệm được từ 8 – 13% mức tiêu thụ
năng lượng, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu trên đơn vị sản phẩm, 90%
biến.
- Đề xuất các giải pháp SXSH góp phần giảm tiêu thụ nguyên liệu, điện, nước
cũng như giảm phát sinh lượng chất thải tại nguồn.
3.4 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu quy trình sản xuất và các hoạt động của xí nghiệp chế biến thủy sản
xuất khẩu Thuận An 3.
- Lập sơ đồ dòng quy trình sản xuất.
- Tính toán cân bằng vật chất.
- Tính toán chi phí của dòng thải.
- Khảo sát nhận thức về SXSH trong xí nghiệp.
- Tìm hiểu hiện trạng sử dụng nguyên liệu, điện, nước trong quá trình chế
biến.
- Phân tích, xác định các nguyên nhân, quá trình gây lãng phí.
- Nghiên cứu đề xuất những giải pháp SXSH nhằm tiết kiệm tài nguyên và
giảm phát sinh chất thải.
- Phân loại, sàng lọc các giải pháp SXSH.
- Đánh giá khả thi về mặt kinh tế của một số giải pháp SXSH.
3.5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các nội dung nghiên cứu của đề tài, các phương pháp chủ yếu
được thực hiện là
SVTH: Bùi Thị Minh Nhựt
Trang 19
Khóa luận tốt nghiệp
Lớp DH8MT
3.5.1 Phương pháp phỏng vấn
Khóa luận tốt nghiệp
Chương 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN
4.1 Quy trình sản xuất
Qua quá trình khảo sát xí nghiệp có thể tóm tắt quy trình sản xuất của xí
nghiệp chế biến thủy sản Thuận An 3 như sau:
Vận chuyển sống
bằng ghe
Nguyên liệu
Tươi sống, không dịch bệnh
Xử lý nguyên liệu
Cắt tiết
Fille
Lạng da
Sửa cá
Kiểm tra, cân
Cấp đông
Mạ băng