BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
TÔ HOÀNG KIA
ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN SINH KHÍ HẬU
PHỤC VỤ CHO DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG
VÀ DU LỊCH CHỮA BỆNH
Ở Á VÙNG NAM BỘ
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh 12-2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
TÔ HOÀNG KIA
ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN SINH KHÍ HẬU
PHỤC VỤ CHO DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG
VÀ DU LỊCH CHỮA BỆNH
Ở Á VÙNG NAM BỘ
Chuyên ngành: Địa lý học
Mã số: 603195
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS ĐẶNG VĂN PHAN
4.
Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 6
5.
Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu ............................................................. 7
6.
Những đóng góp của luận văn ..................................................................................... 9
7.
Cấu trúc của luận văn .................................................................................................. 9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SINH KHÍ HẬU, DU LỊCH
NGHỈ DƯỠNG, DU LỊCH CHỮA BỆNH. ................................................................. 11
1.1.
TÀI NGUYÊN KHÍ HẬU DU LỊCH ................................................................. 11
1.2.
SINH KHÍ HẬU VÀ SINH KHÍ HẬU SỨC KHỎE CON NGƯỜI ............... 13
1.2.1.
Khái niệm về SKH ....................................................................................... 13
2.1. tổng quan về á vùng nam bộ ..................................................................................... 44
2.1.1Tổng quan về á vùng du lịch Nam Bộ ................................................................. 46
2.1.2.
Các yếu tố khí hậu của Á vùng du lịch Nam Bộ........................................... 54
2.2. đánh giá điều kiện skh tổng hợp phục vụ cho dlnd và dlcb á vùng nam bộ bằng các
chỉ số di và rsi .................................................................................................................. 70
2.1.3. Cơ sở dữ liệu để tính toán các chỉ số SKH ........................................................ 70
2.2.2.
Đánh giá DI và RSI đối với DLND và DLCB vùng Nam Bộ ......................... 70
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ KHAI THÁC HIỆU QUẢ DU
LỊCH Ở Á VÙNG NAM BỘ DỰA VÀO ĐIỀU KIỆN SKH.......................................... 91
3.1.
Định hướng ........................................................................................................... 91
3.1.1.
Theo định hướng chung của cả nước............................................................. 91
3.1.2.
Theo định hướng của á vùng ......................................................................... 92
3.1.3.
8. Bảng 1.8: Giá trị về giới hạn của các tác động khác nhau của chỉ số RSI............38
9. Bảng 2.1: Danh sách các trạm khí tượng, khí hậu ................................................43
10. Bảng 2.2: Tổng hợp đánh giá tài nguyên khí hậu tiểu vùng ĐNB
du lịch tham quan, tắm biển, nghỉ dưỡng và chữa bệnh ....................................43
11. Bảng 2.3: Tổng hợp đánh giá tài nguyên khí hậu vùng ĐNB
du lịch tham quan, tắm biển, nghỉ dưỡng và chữa bệnh .....................................44
12. Bảng 2.4: Thời gian hoạt động của một số loại thời tiết gây trở ngại
đến phát triển du lịch ở một số khu vực của Việt Nam .......................................44
13. Bảng 2.5: So sánh các điều kiện SKH của các địa phương ở 2 tiểu vùng ..........44
14. Bảng 2.6: Lượng mây trung bình tháng và năm .................................................53
15. Bảng 2.7: Số giờ nắng trung bình tháng và năm .................................................54
16. Bảng 2.8: Nhiệt độ trung bình tháng và năm ......................................................56
17. Bảng 2.9: Biên độ nhiệt ngày đêm của trung bình tháng và năm .......................57
18. Bảng 2.10: Độ ẩm trung bình tháng và năm .......................................................59
19. Bảng 2.11: Lượng mưa trung bình tháng và năm ...............................................60
20. Bảng 2.12: Số ngày có mưa trung bình tháng và năm ........................................61
21. Bảng 2.13: Tốc độ gió trung bình tháng và năm.................................................63
22. Bảng 2.14: Số ngày sương mù trung bình tháng và năm ....................................64
23. Bảng 2.15: Số ngày dông trung bình tháng và năm ............................................65
24. Bảng 2.16: Thời gian hoạt động của một số loại thời tiết gây trở ngại đến
phát triển du lịch ở một số khu vực của Việt Nam ...................................................66
25. Bảng 2.17: Đánh giá tài nguyên khí hậu đối với hoạt động
DLND và CB ở vùng Nam Bộ ..................................................................................67
25.Bảng 2.18: Kết quả tính toán DI trung bình 5 năm (2007-2011) .........................69
26. Bảng 2.19: Tổng hợp đánh giá điều kiện DI á vùng Nam Bộ
phục vụ cho DLND và DLCB ...................................................................................74
27. Bảng 2.20: Kết quả tính toán RSI trung bình 5 năm (2007-2011) ......................75
28. Bảng 2.21: Tổng hợp đánh giá điều kiện SKH tổng hợp RSI á vùng Nam Bộ
các loại đất, chế độ thủy văn hay các thảm thực vật khác nhau và điển hình cho từng
vùng. Tại sao lại như vậy? Tất cả đều do một yếu tố gây ra: đó là khí hậu.
Và trong quá trình phát triển của xã hội loài người, thì những nơi có điều
kiện tự nhiên thuận lợi nhất là những nơi có điều kiện khí hậu ôn hòa, không quá
khắc nghiệt chính là những nơi con người tập trung đông nhất.
Xã hội loài người đã và đang trải qua các nền văn minh: nông nghiệp, công
nghiệp và bây giờ là nền văn minh hậu công nghiệp với sự phát triển vũ bão của
khoa học công nghệ. Tuy nhiên, dù là nền văn minh nào đi nữa, con người và xã hội
loài người cũng không thể tách rời và không chịu tác động của các yếu tố khí tượng
khí hậu (mây, mưa, nắng,…). Vì con người của chúng ta cần phải thở,… nông
nghiệp thì cần có nắng, mưa,…công nghiệp thì cần có nước để làm dung
môi,…ngay cả trong kiến trúc xây dựng thì ở mỗi vùng miền địa lý khác nhau cũng
có các kiểu kiến trúc khác nhau do tác động của yếu tố khí hậu.
Chính vì sự tác động và tầm ảnh hưởng quan trọng của khí hậu như vậy, mà
từ lâu nay khí hậu vẫn luôn là yếu tố được quan tâm nghiên cứu, từ nông dân cho
đến các nhà khoa học. Nếu trước đây việc nghiên cứu khí hậu chưa có sự gắn kết
với việc nghiên cứu mối liên hệ giữa khí hậu với các cơ thể sống, thì ngày nay, việc
xem xét tác động khí hậu đến đời sống con người và các hoạt động sản xuất, các
nhà khoa học thường kết hợp với quan điểm sinh thái. Chính sự kết hợp này, đã làm
cho việc nghiên cứu khí hậu được toàn diện và đầy đủ hơn, thiết thực và cụ thể hơn,
mang đậm tính sinh thái hơn và phục vụ trực tiếp cho những mục đích chuyên sâu.
2
Nói một cách ngắn gọn nghiên cứu khí hậu ứng dụng trên quan điểm sinh thái học
chính là nghiên cứu sinh khí hậu (bioclimate).
Trong quá trình phát triển của xã hội loài người, con người đã từng bước làm
nên những ngôi nhà từ thô sơ đến phức tạp để chống lại những điều kiện bất lợi của
thời tiết và thoả mãn nhu cầu sống ngày càng cao. Từ đó, dẫn đến việc xuất hiện các
tính thì thời tiết thay đổi làm cho tình trạng bệnh tăng lên. Các công trình nghiên
cứu trên thế giới 100 năm gần đây cho thấy có sự liên quan giữa thời tiết nóng bức
với sự gia tăng các loại tội phạm hình sự. Con người ta trở nên hung hăng hơn khi
thời tiết quá nóng. Còn ở Mỹ, một số nhà khoa học nước này nhận xét: sự chuyển
mùa, thay đổi thời tiết có thể ảnh hưởng đến tâm lý, đến hành vi cư xử của hơn 27%
dân Mỹ. Ngoài những ảnh hưởng không tốt đối với sức khỏe, tâm trạng và tâm lý
con người như trên, khí hậu còn có một số tác dụng có thể chữa một số bệnh như:
diệt khuẩn trên da,….Và chính điều này đã thôi thúc các nhà y học nghiên cứu ứng
dụng của khí hậu vào việc chữa một số bệnh.
Như vậy, khí hậu ảnh hưởng đến tất cả các hoạt động sản xuất từ nông
nghiệp, công nghiệp cho đến hoạt động du lịch, y tế,….Việc nghiên cứu sinh khí
hậu trong các lĩnh vực sản xuất cũng như sinh khí hậu người hiện nay rất được quan
tâm. Đã có nhiều bài báo, nhiều quyển sách viết về sinh khí hậu phục vụ trong nông
nghiệp, công nghiệp, du lịch, mối quan hệ giữa khí hậu với vấn đề lao động,….hay
những đề tài về sinh khí hậu của một quốc gia, sinh khí hậu Việt Nam, sinh khí hậu
vùng biển,….Tuy nhiên, sinh khí hậu từng vùng của Việt Nam thì chưa được
nghiên cứu một cách cụ thể, đặc biệt là sinh khí hậu đối với du lịch nghỉ dưỡng và
du lịch chữa bệnh (sinh khí hậu người). Nhận thấy, đây là một hướng đề tài khá mới
mẻ ở Việt Nam và khá hay, có tính ứng dụng thực tiễn cao, nhưng với khả năng
cũng như thời gian có hạn, tôi chọn đề tài: ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN SINH KHÍ
HẬU ĐỐI VỚI DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG VÀ DU LỊCH CHỮA BỆNH Ở Á
VÙNG NAM BỘ.
4
2. Lịch sử các vấn đề nghiên cứu
Sinh khí hậu đã được các nhà khoa học các nước trên thế giới nghiên cứu từ
rất lâu. Còn ở Việt Nam thì đây là lĩnh vực khá mới mẻ, còn non trẻ; tuy vậy, việc
nghiên cứu sinh khí hậu ứng dụng cũng đã được nghiên cứu khá đầy đủ và trong
từng vùng cụ thể.
-
Một nghiên cứu khá đầy đủ và là tài liệu tham khảo rất quan trọng về SKH,
đó là Giáo trình cơ sở SKH của PGS.TS.Nguyễn Khanh Vân. Tác giả đã trình bày
5
một cách khái quát nhất về SKH thảm thực vật tự nhiên, SKH vật nuôi và SKH
người, cũng như mối quan hệ giữa SKH với các khoa học khác.
-
Nguyễn Khanh Vân ngoài Luận án Tiến sĩ “ Phân loại SKH thảm thực vật tự
nhiên Việt Nam (trên cơ sở nguồn gốc phát sinh)”, 1993 – Liên Bang Nga, cùng
những người khác cũng thực hiện các đề tài về SKH như: Đánh giá điều kiện SKH
phục vụ công tác điều dưỡng ở miền núi Việt Nam (năm 1995 – Đề tài cấp Viện
Địa lý); Điều kiện SKH hậu dải ven biển Việt Nam (1998); Cơ sở khoa học và ý
nghĩa thực tiễn của việc xây dựng bản đồ SKH ở Việt Nam (1991); Xây dựng bản
đồ SKH Việt Nam tỉ lệ 1:1.000.000 (1992); Sử dụng hợp lý tài nguyên SKH cho
phát triển sản xuất và cho dân sinh, du lịch vùng hồ Hòa Bình (1993); Nghiên cứu
sinh khí hậu người phục vụ du lịch, nghỉ dưỡng và dân sinh ở Việt Nam (2000);
Classification and assessment of bioclimatic conditions for tourism, health resort
and some weather therapies in Viet Nam (2008). Gần đây nhất, Nguyễn Khanh
Vân-Hoàng Bắc và Hoàng Thị Kiều Oanh đã thực hiện bài báo: Nghiên cứu đánh
giá điều kiện sinh khí hậu phục vụ phát triển du lịch các khu vực biển - đảo bờ đông
và bờ tây vùng Nam Bộ Việt Nam; bài báo này các tác giả một mặt đánh giá các tác
động riêng rẽ của các yếu tố khí hậu đến sức khỏe con người, mặt khác sử dụng các
hậu với sức khỏe con người, giữa khí hậu với du lịch.
-
Tìm ra những khoảng thời gian, những địa phương có điều kiện SKH thuận
lợi nhất, tương đối thuận lợi và ít thuận lợi ở á vùng Nam Bộ đối với hoạt động du
lịch nghỉ dưỡng và du lịch chữa bệnh.
-
Kiến nghị một số giải pháp để quy hoạch và phát triển du lịch bền vững ở á
vùng Nam bộ trên cơ sở SKH.
b. Nhiệm vụ của đề tài:
-
Làm rõ mối quan hệ giữa khí hậu với sức khỏe con người và các hoạt động
du lịch trên các cơ sở lý luận và thực tiễn.
-
Thông qua việc đánh giá SKH đối với du lịch nghỉ dưỡng và du lịch chữa
bệnh ở vùng Nam Bộ, đề tài đưa ra những điểm du lịch có SKH tốt và thời gian du
lịch tốt nhất đối với loại hình du lịch nghỉ dưỡng và chữa bệnh ở vùng Nam Bộ.
-
Sử dụng các chỉ số tính toán SKH tại một số điểm du lịch ở vùng Nam Bộ.
4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
a. Không gian: nghiên cứu SKH phục vụ du lịch nghỉ dưỡng và du lịch
Quan điểm hệ thống: Khí hậu, con người và hoạt động du lịch, cũng như các
quá trình vận động của tự nhiên, kinh tế - xã hội không phải là một quá trình đơn lẻ,
độc lập mà còn gắn kết với các quá trình vận động tự nhiên, xã hội khác. Chúng là
bộ phận cấu thành của hệ thống kinh tế - xã hội hoàn chỉnh, luôn luôn vận động và
phát triển không ngừng, do đó, phải xem xét trên quan điểm hệ thống.
-
Quan điểm lịch sử - viễn cảnh: Các sự vật hiện tượng trong quá trình vận
động và phát triển của mình không chỉ biến đổi về mặt không gian mà còn có sự
thay đổi theo thời gian. Đặc biệt là vấn đề khí hậu, con người và nhu cầu của con
người luôn có sự đa dạng và biến đổi phức tạp. Sự phát triển con người từ quan
niệm, nhận thức, bản chất, thái độ đối xử,…với vấn đề này trong quá khứ luôn có sự
ảnh hưởng nhất định đến quá trình đánh giá trong hiện tại và tương lai. Nhất là,
trong bối cảnh hiện nay, tình trạng biến đồi khí hậu đang diễn ra rất căng thẳng. Do
8
đó, việc nghiên cứu đề tài luôn được xem xét trong mối liên hệ quá khứ-hiện tạitương lai để làm rõ hơn bản chất vấn đề theo thời gian, đảm bảo được tính logic,
khoa học và chính xác.
-
Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững: Quá trình phát triển con người
luôn chịu ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài. Đồng thời con ngời cũng có những
tác động làm biến đổi môi trường xung quanh. Trong tình trạng biến đổi khí hậu
đang diễn ra và tác động xấu đến cuộc sống loài người. Do đó, để hạn chế những
ảnh hưởng tiêu cực của biến đổi khí hậu, con người trong quá trình phát triển của
hiện tượng trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
9
-
Phương pháp chuyên gia: trong quá trình thực hiện đề tài, để đảm bảo tính
khoa học và đưa ra những dự báo chính xác, hợp lý,…cần phải tham khảo ý kiến
của các chuyên gia, những nhà nghiên cứu có liên quan với nội dung của đề tài.
6. Những đóng góp của luận văn
-
Góp phần là phong phú thêm cơ sở lý luận về nghiên cứu SKH sức khỏe con
người nói chung cũng như mối quan hệ giữa khí hậu – sức khỏe – du lịch.
-
Xác định rõ điều kiện khí hậu và tài nguyên SKH đối với sức khỏe con
người, đối với du lịch và nghỉ dưỡng ở á vùng Nam Bộ.
-
Tạo cơ sở tham mưu cho các nhà quản lý hoạch định chính sách phát triển
kinh tế vùng, nhất là chính sách phát triển kinh tế du lịch.
-
Góp phần vào định hướng phát triển du lịch bền vững của á vùng.
+ Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN DU
LỊCH BỀN VỮNG Á VÙNG NAM BỘ DỰA VÀO ĐIỀU KIỆN SKH.
-
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-
PHỤ LỤC
11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SINH KHÍ HẬU,
DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG, DU LỊCH CHỮA BỆNH.
1.1. TÀI NGUYÊN KHÍ HẬU DU LỊCH
Khí hậu là một loại tài nguyên sớm được khai thác để quy hoạch phát triển
du lịch. Từ cuối thế kỷ XVIII đến những năm đầu thế kỷ XX đã có nhiều dự án quy
hoạch phát triển du lịch ở trên thế giới cũng như ở Việt Nam, ở những nơi có khí
hậu trong lành, mát mẻ như: Dovos, Crans-Montan, Lesyin ở Thụy Sĩ,
Kitzibunel,…ở Đức, Shimla, Dazilung, Neinitan ở Ấn Độ, núi Thái Sơn ở Trung
Quốc; Sapa, Đà Lạt, Bạch Mã, Ba Vì, Mẫu Sơn, Bà Nà, Tam Đảo ở Việt Nam. Các
điều kiện của tài nguyên khí hậu khai thác phục vụ cho các mục đích phát triển du
lịch khá đa dạng như: tài nguyên khí hậu thích hợp với sức khỏe của con người; tài
nguyên khí hậu phục vụ cho việc chữa bệnh, an dưỡng; tài nguyên khí hậu phục vụ
cho các hoạt động thể thao mùa đông; tài nguyên khí hậu thích hợp cho các hoạt
động du lịch tắm, lặn biển và thể thao biển,….
- Tài nguyên khí hậu thích hợp với sức khỏe con người: Tài nguyên khí hậu
là sự tổng hợp các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, áp suất không khí, tốc độ gió, hướng gió,
kiện thuận lợi về áp suất không khí, nhiệt độ, độ ẩm, ánh nắng, độ trong lành của
không khí có tác dụng tốt cho việc chữa lành bệnh và phục hồi sức khỏe của con
người.
Ngoài việc phân bố ở những nơi có nguồn tài nguyên khác nhau như nước
khoáng, bãi biển đẹp, có nhiều ánh nắng, nơi có phong cảnh đẹp, các điểm du lịch
chữa bệnh, nghỉ dưỡng ở Việt Nam cũng như trên thế giới thường được xây dựng,
phát triển ở những nơi có khí hậu tốt, thích hợp với sức khỏe của con người như ở
ven các hồ, ven biển và các vùng núi, cao nguyên.
Tài nguyên khí hậu phục vụ cho việc triển khai các loại hình du lịch thể thao,
vui chơi giải trí.
13
Các loại hình du lịch thể thao, vui chơi giải trí như bơi thuyền, lướt ván, bơi
lội, lặn, tắm biển, hồ, thường được triển khai ở những vùng ven biển, hồ có các điều
kiện về tốc độ gió và nhiệt độ của nước phù hợp và nhiều ánh nắng.
- Tài nguyên khí hậu phục vụ cho việc triển khai các hoạt động du lịch
Những điều kiện khí hậu thuận lợi cho việc triển khai các hoạt động du lịch
và hấp dẫn du khách được coi là tài nguyên du lịch như: có nhiều ngày thời tiết tốt,
số ngày mưa ít, nhiều ánh nắng, tốc độ gió không quá lớn, độ ẩm không khí không
quá cao cũng không quá thấp, không có hoặc ít thiên tai và những diễn biến thời tiết
đặc biệt. Bên cạnh những điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch của khí hậu, ở
các địa phương, các quốc gia trong nhiều thời kỳ trong năm còn có những yếu tố
khí hậu không thuận lợi cho việc triển khai các hoạt động du lịch như: những thời
kỳ mưa nhiều, nhiệt độ, độ ẩm quá cao hoặc quá thấp, tốc độ gió lớn, có nhiều thiên
tai. Để khắc phục được tính mùa vụ, những hạn chế của khí hậu đối với các hoạt
động du lịch cần phải nghiên cứu, đánh giá cả những điều kiện thuận lợi và không
thuận lợi để có những định hướng, giải pháp khai thác có hiệu quả các điều kiện
thuận lợi, hạn chế những tác động tiêu cực của khí hậu với các hoạt động du lịch.
Sinh khí hậu
SKH sức
khỏe con
người
Kiến trúc
SKH
Hình 1.1: Sơ đồ về SKH
Như vậy, SKH ứng dụng rất nhiều trong các lĩnh vực đời sống và việc
nghiên cứu SKH cũng là cơ sở cho việc phát triển bền vững về lâm nghiệp, nông
nghiệp, du lịch,…
1.2.2. Sinh khí hậu sức khỏe con người
15
SKH sức khỏe con người nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện khí hậu-thời
tiết lên cơ thể người (các cơ quan cảm thụ, sức khỏe con người nói chung) phục vụ
dân sinh, phát triển kinh tế du lịch, điều dưỡng cũng như các hoạt động sản xuất
khác của con người.
1.2.3. Ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu, thời tiết đối với cơ thể người
1.2.3.1.
Bức xạ Mặt Trời
Hình 1.2: Bức xạ Mặt Trời đến Trái Đất