VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
--------
NGUYỄN ĐĂNG TIẾN
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH
VÀ ĐIỀU KIỆN SINH KHÍ HẬU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN
DU LỊCH BỀN VỮNG KHU VỰC QUẢNG NINH - HẢI PHÒNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ
Hà Nội - 2016
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
……..….***…………
NGUYỄN ĐĂNG TIẾN
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH
VÀ ĐIỀU KIỆN SINH KHÍ HẬU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN
DU LỊCH BỀN VỮNG KHU VỰC QUẢNG NINH - HẢI PHÒNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ
Chuyên ngành: Địa lý Tài nguyên và Môi trường
Mã số
: 62 44 02 19
phương đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện nghiên
cứu tại địa phương. Cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã quan tâm giúp đỡ
và chia sẻ với tác giả trong suốt thời gian thực hiện luận án.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2015
Tác giả
Nguyễn Đăng Tiến
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1.BĐKH
: Biến đổi khí hậu
2.BVMT
: Bảo vệ môi trường
3.CSVCKT : Cơ sở vật chất kỹ thuật
4.CSHT
: Cơ sở hạ tầng
5.ĐLTN
: Địa lý tự nhiên
6.ĐKTN
: Điều kiện tự nhiên
7.ĐDSH
: Đa dạng sinh học
8.DLBV
MỞ ĐẦU........................................................................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết............................................................................................................................................................1
2. Mục tiêu, nhiệm vụ ................................................................................................................................................2
2.1. Mục tiêu ...................................................................................................................................................................2
2.2. Nhiệm vụ .................................................................................................................................................................2
3. Phạm vi nghiên cứu...............................................................................................................................................2
3.1. Phạm vi không gian ............................................................................................................................................2
3.2. Phạm vi khoa học.................................................................................................................................................2
4. Các luận điểm bảo vệ ............................................................................................................................................3
5. Những điểm mới của đề tài ................................................................................................................................3
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.......................................................................................................3
7. Cơ sở tài liệu..............................................................................................................................................................3
8. Cấu trúc luận án .....................................................................................................................................................4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN - PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ
TNDL VÀ ĐIỀU KIỆN SKH PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG ....5
1.1. Tổng quan các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu ...............................................................5
1.1.1. Trên thế giới........................................................................................................................................................5
1.1.2. Ở Việt Nam..........................................................................................................................................................6
1.1.3. Các nghiên cứu trên lãnh thổ QN - HP....................................................................................................9
1.2. Cơ sở lý luận ...................................................................................................................................................11
1.2.1. Một số khái niệm về du lịch.........................................................................................................................11
1.2.2. Tài nguyên du lịch ..........................................................................................................................................12
1.2.3. Điều kiện và tài nguyên Sinh khí hậu .....................................................................................................14
1.2.4. Vai trò của TNDL và SKH trong phát triển du lịch............................................................................19
1.2.5. Phát triển du lịch bền vững .........................................................................................................................20
1.2.6. Phân vùng địa lý tự nhiên với phát triển du lịch bền vững ..............................................................23
1.2.7. Hệ thống các quan điểm nghiên cứu ......................................................................................................24
1.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ..............................................................................................................................26
1.3.1. Hệ phương pháp nghiên cứu chung.......................................................................................................26
1.3.2. Phương pháp đánh giá tài nguyên du lịch và điều kiện sinh khí hậu .........................................28
3.2.2. Đánh giá cho LHDL tham quan tự nhiên ............................................................................................80
3.2.3. Đánh giá cho LHDL nghỉ dưỡng.............................................................................................................89
3.2.4. Đánh giá cho LHDL sinh thái...................................................................................................................95
3.2.5. Đánh giá cho LHDL tắm biển...................................................................................................................96
3.2.6. Đánh giá cho LHDL văn hóa ................................................................................................................. 101
3.2.7. Tổng hợp chung mức độ thuận lợi 5 LHDL theo từng tiểu vùng.............................................. 108
3.3. Đánh giá tổng hợp theo các điểm du lịch.............................................................................................. 110
3.3.1. Cơ sở lựa chọn các điểm du lịch............................................................................................................. 110
3.3.2. Xây dựng thang đánh giá ......................................................................................................................... 110
3.3.3. Tiến hành đánh giá..................................................................................................................................... 113
3.3.4. Kết quả đánh giá .......................................................................................................................................... 125
Tiểu kết chƣơng 3................................................................................................................................................... 126
Chƣơng 4. ĐỊNH HƢỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN
VỮNG KHU VỰC QUẢNG NINH - HẢI PHÒNG ........................................................................... 127
4.1. Cơ sở xây dựng định hƣớng phát triển................................................................................................. 127
4.2. Định hƣớng phát triển DLBV khu vực QN - HP............................................................................. 129
4.2.1. Định hướng khai thác tài nguyên du lịch phát triển sản phẩm du lịch ............. 129
4.2.2. Định hướng tổ chức không gian phát triển du lịch......................................................................... 131
4.2.3. Định hướng quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường................................................................... 136
4.2.4. Các định hướng khác................................................................................................................................. 136
4.3. Giải pháp phát triển DLBV khu vực QN - HP ................................................................................. 138
4.3.1. Khai thác hợp lý và bảo vệ tài nguyên du lịch.................................................................................... 138
4.3.2. Triển khai các LHDL dựa trên sự đa dạng của TNDL và sự thuận lợi của điều kiện SKH....141
4.3.3 Phát triển các sản phẩm du lịch dựa trên sự phong phú và tính độc đáo của TNDL ......143
4.3.4. Bảo vệ môi trường trong phát triển du lịch bền vững..................................................................... 144
4.3.5. Các giải pháp khác ...................................................................................................................................... 145
Tiểu kết chƣơng 4................................................................................................................................................... 148
KẾT LUẬN.............................................................................................................................................................. 149
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bảng 3.18: Chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi của tiêu chí DSVH phi vật thể cho LHDL văn hóa103
Bảng 3.19: Kết quả đánh giá tổng hợp mức độ thuận lợi cho LHDL văn hóa....................................... 107
Bảng 3.20: Phân cấp đánh giá tổng hợp mức độ thuận lợi của 5 LHDL ................................................. 108
Bảng 3.21: Chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi 5 LHDL.............................................................................. 108
Bảng 3.22: Kết quả đánh giá tổng hợp mức độ thuận lợi của 5 LHDL.................................................... 108
Bảng 3.23: Kết quả đánh giá sức hấp dẫn khách du lịch tại các điểm....................................................... 118
Bảng 3.24: Kết quả đánh giá vị trí, khả năng tiếp cận điểm du lịch............................................................ 120
Bảng 3.25: Kết quả đánh giá CSHT và CSVCKT du lịch tại các điểm du lịch..................................... 121
Bảng 3.26: Kết quả đánh giá thời gian hoạt động du lịch tại các điểm...................................................... 121
Bảng 3.27: Kết quả độ bền vững của môi trường tại các điểm du lịch ..................................................... 124
Bảng 3.28: Kết quả đánh giá tổng hợp mức độ thuận lợi của các điểm du lịch.........................................12
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ biểu diễn các lĩnh vực nghiên cứu khí hậu ứng dụng.........................................................15
Hình 1.2: Sơ đồ những tác động của BĐKH đến hoạt động du lịch ............................................................19
Hình 1.3: Sơ đồ các tuyến khảo sát thực địa khu vực Quảng Ninh – Hải Phòng .....................................27
Hình 1.4: Tiếp cận phương pháp ứng dụng GIS trong thành lập bản đồ ....................................................27
Hình 1.5: Nội dung và quy trình đánh giá mức độ thuận lợi của TNDL ....................................................31
Hình 1.6: Sơ đồ các cấp phân vị phân vùng ĐLTN khu vực QN-HP.........................................................35
Hình 1.7: Sơ đồ nội dung và quy trình các bước thực hiện luận án theo hướng tiếp cận hệ thống ......36
DANH MỤC BẢN ĐỒ
BĐ 1: Bản đồ vị trí - hành chính khu vực QN - HP ..........................................................................................39
BĐ 2: Bản đồ phân tầng độ cao địa hình khu vực QN - HP...........................................................................42
BĐ 3: Bản đồ phân kiểu địa hình khu vực QN - HP.........................................................................................42
BĐ 4: Bản đồ thảm thực vật khu vực QN - HP..................................................................................................46
BĐ 5: Bản đồ phân bố nhiệt độ trung bình năm khu vực QN - HP..............................................................47
BĐ 6: Bản đồ phân bố tổng lượng mưa trung bình năm khu vực QN - HP.........................................47
BĐ 7: Bản đồ phân vùng địa lí tự nhiên khu vực QN - HP.............................................................................56
BĐ 8: Bản đồ phân loại SKH sức khỏe con người khu vực QN - HP...............................................60
lịch lớn của cả nước bởi đây là nơi có những cảnh quan thiên nhiên kỳ thú, có nhiều
điểm du lịch đã nổi danh từ lâu như vịnh Hạ Long (Di sản thiên nhiên thế giới), Cát
Bà, Đồ Sơn…Trên thực tế, trong những năm gần đây, du lịch QN - HP đã gặt hái
được nhiều thành công, xứng tầm với vị thế và tiềm năng vốn có của mình. Tuy
nhiên, việc khai thác tài nguyên phục vụ PTDL của khu vực còn nhiều mặt hạn chế:
chưa có công trình đánh giá tổng hợp tài nguyên phục vụ PTDL của khu vực, một
số công trình đánh giá không còn phù hợp, chưa cụ thể; việc khai thác TNDL còn
chưa hợp lý, đặc biệt việc kết nối các tuyến điểm du lịch một cách đồng bộ dựa trên
những căn cứ khoa học địa lý về không gian lãnh thổ chưa được xem xét đầy đủ nên
chưa phát huy hết tiềm năng du lịch của vùng; môi trường tự nhiên, nhân văn có
một số biểu hiện suy thoái…đã làm hạn chế, làm giảm sức hấp dẫn khách du lịch
đến với khu vực từ đó ảnh hưởng đến sự PTBV của ngành du lịch Việt Nam nói
chung và QN - HP nói riêng.
Mặc khác, đặc điểm khí hậu khu vực QN - HP phân hóa sâu sắc theo không
gian và thời gian. Sự phân hóa này đã tạo nên các mức độ thuận lợi khác nhau giữa
các khu vực cũng như giữa các thời kỳ trong năm. Do vậy phải nghiên cứu cụ thể
điều kiện SKH nhằm xác định các khu vực, thời gian thuận lợi cho triển khai các
hoạt động du lịch nói chung và từng LHDL nói riêng.
2
Chính vì vậy, việc nghiên cứu đánh tài nguyên phục vụ PTDL du lịch nói
chung và tổ chức các LHDL nói riêng ở khu vực QN - HP không chỉ có ý nghĩa về
mặt lý luận mà còn có ý nghĩa về thực tiễn, góp phần tích cực vào sự PTDL và KT XH đất nước.
Với những lý do trên, NCS lựa chọn đề tài “Nghiên cứu, đánh giá tài
nguyên du lịch và điều kiện sinh khí hậu phục vụ phát triển du lịch bền vững
khu vực Quảng Ninh - Hải Phòng” để nghiên cứu, đánh giá xác định các mức độ
thuận lợi trong khai thác TNDL và điều kiện SKH trên quan điểm PTBV.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ
3
- Phát triển DLBV là phạm trù rất rộng, tuy nhiên trong phạm vi luận án chỉ
giới hạn ở nội dung khai thác hợp lý tài nguyên và không gian lãnh thổ.
4. Các luận điểm bảo vệ
Luận điểm 1: Điều kiện tự nhiên, SKH khu vực QN - HP phân hóa đa dạng,
được xác định bởi sự phân hóa thành các thể tổng hợp ĐLTN, các loại SKH và đặc
điểm nhân văn tạo nên những nét đặc thù - là tiềm năng và những lợi thế so sánh
trong PTDL trong hiện tại cũng như trong tương lai.
Luận điểm 2: Khu vực QN - HP thuận lợi khai thác nhiều LHDL và khả năng
phát triển nhiều điểm du lịch dựa trên sự đa dạng, tính đặc trưng, mức độ tập trung
của TNDL và mức độ thuận lợi của điều kiện SKH. Kết quả đánh giá mức độ thuận
lợi của các LHDL, điểm du lịch là cơ sở khoa học quan trọng để đề xuất các định
hướng và giải pháp khai thác hợp lý tài nguyên nhằm phát triển DLBV.
5. Những điểm mới của đề tài
- Phân vùng ĐLTN và phân loại SKH khu vực QN - HP, kết quả thành lập bản
đồ phân vùng ĐLTN và bản đồ phân loại SKH khu vực QN - HP ở tỷ lệ 1/100.000.
Đây là cơ sở khoa học cho đánh giá TNDL và điều kiện SKH cho PTDL.
- Xác định các mức độ thuận lợi đối với từng LHDL và điểm du lịch dựa trên
hệ thống các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá TNDL và điều kiện SKH. Kết quả đánh
giá là cơ sở đưa ra những định hướng và đề xuất các số giải pháp, mô hình (tổ chức
không gian du lịch) phát triển phù hợp nhất với các ĐKTN, SKH, môi trường sinh
thái và các điều kiện KT - XH của khu vực nghiên cứu.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
* Về mặt khoa học: Kết quả nghiên cứu sẽ làm sáng tỏ những mặt thuận lợi
và hạn chế của điều kiện tự nhiên, nhân văn và điều kiện SKH cho việc triển khai
các hoạt động du lịch và từng LHDL phục vụ PTDL trên quan điểm PTBV. Đồng
thời, những vấn đề lý luận, thực tiễn nghiên cứu sẽ góp phần hoàn thiện về phương
pháp luận và phương pháp nghiên cứu trong đánh giá ĐKTN, nhân văn và SKH
phục vụ mục đích của con người trong đó có hoạt động du lịch.
Chương 1: Cơ sở lý luận - Phương pháp nghiên cứu, đánh giá tài nguyên du
lịch và điều kiện sinh khí hậu phục vụ phát triển du lịch bền vững
Chương 2: Đặc điểm điều kiện tự nhiên, tài nguyên du lịch và sinh khí hậu
khu vực Quảng Ninh - Hải Phòng
Chương 3: Đánh giá tổng hợp tài nguyên du lịch, điều kiện sinh khí hậu phục
vụ phát triển du lịch bền vững khu vực Quảng Ninh - Hải Phòng
Chương 4. Định hướng và những giải pháp phát triển du lịch bền vững khu
vực Quảng Ninh - Hải Phòng
5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN - PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ
TNDL VÀ ĐIỀU KIỆN SKH PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG
1.1. Tổng quan các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu
1.1.1. Trên thế giới
1.1.1.1. Các nghiên cứu đánh giá tổng hợp ĐKTN và TNTN cho phát triển du lịch
Nghiên cứu và đánh giá tổng hợp các ĐKTN, TNTN phục vụ cho mục đích
du lịch, nghỉ ngơi, an dưỡng, chữa bệnh… được các nhà địa lí, nhà y học, tâm lý
học và những người yêu thích thiên nhiên quan tâm.
Các nhà địa lí đã xác định đây là một hướng nghiên cứu ứng dụng của địa lí
trong du lịch bên cạnh các hoạt động kinh tế khác. Một số tác giả nghiên cứu tiêu
biểu như: I.A Vedenhin và N.N Misônhitsenko (1969) đã đánh giá toàn bộ các tiêu
chí tự nhiên làm tiền đề cho việc tổ chức các vùng du lịch nghỉ dưỡng [169].
Mukhina (1973), đã tiến hành đánh giá kỹ thuật các thể tổng hợp tự nhiên và công
trình phục vụ du lịch [170]. I.I Pirôjnhic (1985) đã tiến hành đánh giá tổng hợp
thành phần của hệ thống lãnh thổ du lịch như TNDL, cấu trúc của các luồng khách
và sơ sở vật chất phục vụ du lịch theo các vùng và các đới du lịch nghỉ dưỡng [172].
Kadanxkaia (1972) đã đánh giá các thể tổng hợp tự nhiên phục vụ giải trí và đã tiến
hành nghiên cứu sức chứa và sự ổn định của các địa điểm du lịch A.G Ixatsenko
và biện pháp thích ứng với BĐKH trong hoạt động du lịch [163],[168].
Đối với Phát triển DLBV, UNWTO cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu.
Công trình toàn diện nhất là Sách hướng dẫn các chỉ tiêu phát triển bền vững cho các
điểm du lịch (2004). Tài liệu đã đưa ra 14 chỉ tiêu liên quan đến vấn đề quản lý tài
nguyên, sự hài lòng của khách và cộng đồng, bảo tồn DSVH, vấn đề BĐKH …và dẫn
chứng thực tế Phát triển DLBV ở một số điểm, khu vực trên thế giới [167].
1.1.2. Ở Việt Nam
1.1.2.1. Các nghiên cứu đánh giá tổng hợp cho phát triển du lịch
Đối với kinh tế - xã hội nói chung trong đó có hoạt động du lịch, đa số các
công trình nghiên cứu đánh giá tổng hợp chủ yếu dựa trên nền tảng lý luận cảnh
quan học với các công trình về phân vùng ĐLTN, nghiên cứu đánh giá cảnh quan
và đánh giá tổng hợp ĐKTN, TNTN…Một số công trình tiêu biểu như: Địa lý tự
nhiên Việt Nam [60]; Phân vùng địa lý tự nhiên lãnh thổ Việt Nam [119]; Cảnh
quan địa lý miền Bắc Việt Nam [51]; Cơ sở cảnh quan học của việc sử dụng hợp lí
tài nguyên tự nhiên, bảo vệ môi trường lãnh thổ Việt Nam [29]; Phân vùng địa lý tự
nhiên đất liền, đảo - biển Việt Nam và lân cận [80]; Các vấn đề về phương pháp
luận và phương pháp nghiên cứu đánh giá tổng hợp ĐKTN, tài nguyên thiên thiên
và kinh tế xã hội hệ thống đảo ven bờ Việt Nam trong chiến lược phát triển kinh tế
xã hội biển [1]; Xây dựng cơ sở khoa học cho việc sử dụng hệ thống đảo ven bờ
trong chiến lược phát triển kinh tế, bảo vệ an ninh quốc phòng vùng biển Việt Nam
[3]; Đánh giá ĐKTN, TNTN, kinh tế xã hội hệ thống đảo ven bờ Việt Nam trong
chiến lược phát triển KT - XH biển [2] v.v… Các công trình này bước đầu đã nghiên
cứu, phân định ra các thể tổng hợp ĐLTN. Trên cơ sở những thể tổng hợp ĐLTN đã
xác định có thể đánh giá mức độ thích hợp của chúng cho phát triển KT - XH dựa
trên sự phân tích các thành phần hợp thành lên thể tổng hợp.
Việc nghiên cứu, đánh giá tổng hợp tài nguyên phục vụ PTDL có những
bước tiến quan trọng cả về số lượng lẫn chất lượng các công trình. Một số công
trình đánh giá cho toàn lãnh thổ Việt Nam như: Tổ chức lãnh thổ du lịch Việt Nam Vũ Tuấn Cảnh và nnk (1991) [14]; Tài nguyên và mội trường du lịch Việt Nam -
động, xây dựng các kịch bản và chương trình ứng phó với BĐKH cho cả nước và
một số địa phương [12],[13],[35],[76],[144]. Tuy nhiên, còn ít những nghiên cứu sự
tác động của BĐKH đến hoạt động du lịch ở Việt Nam.
Theo hướng nghiên cứu khí hậu ứng dụng, các nghiên cứu đầu tiên là nghiên
cứu SKH thảm thực vật như: SKH ứng dụng trong nông nghiệp - Lâm Công Định
(1992) [26]. Đối với nghiên cứu SKH người phục vụ dân sinh, nghỉ ngơi đã có rất
nhiều công trình nghiên cứu. Đi tiên phong là các nhà y học như Đào Ngọc Phong,
Trịnh Bỉnh Di với các công trình: Thiên nhiên và sức khỏe [87]; Một số vấn đề về
8
Sinh khí tượng [88]; Thời tiết với rèn luyện thân thể [89]; Thời tiết với bệnh tật
[90]…và các nghiên cứu của các nhà khí hậu và địa lý như Phạm Ngọc Toàn, Phan
Tất Đắc trong các công trình: Khí hậu với sức khỏe [116]; Khí hậu với đời sống
[117]. Trong các công trình này, các tác giả đã chỉ rõ sự tác động của từng yếu tố
thời tiết, khí hậu lên cơ thể con người, mối quan hệ giữa khí hậu và sức khỏe, bệnh
tật. Bên cạnh đó đã tổng kết các kết quả thực nghiệm, các chỉ tiêu sinh lý người liên
quan đến điều kiện khí hậu, sức khỏe và du lịch như: Chỉ tiêu giới hạn sinh lý trong
điều kiện nóng ẩm (Phụ lục 1.3); Giới hạn cảm giác nóng - lạnh (Phụ lục 1.5);
phương trình chỉ tiêu nhiệt - ẩm THI; Nhiệt độ hiệu dụng EET Webb; Chỉ tiêu khí
hậu du lịch Guérout và Glauses I và một số giới hạn sinh lý của người Việt Nam bởi
các yếu tố nhiệt độ không khí, độ ẩm, tốc độ gió v.v…
Hướng khác về nghiên cứu SKH người đó là các công trình nghiên cứu SKH
công trình và đô thị như Phân vùng khí hậu xây dựng Việt Nam (1990) [54]; Khí
hậu phục vụ xây dựng và những kết quả đã làm được ở Việt Nam (1993) [55] - Trần
Việt Liễn; Các giải pháp kiến trúc khí hậu Việt Nam (2006) [73]; Kiến trúc sinh khí
hậu - Thiết kế sinh khí hậu trong kiến trúc Việt Nam (2011) [74] - Phạm Đức
Nguyên và nnk. Các nghiên cứu này đã đưa ra cơ sở khoa học SKH hậu trong xây
dựng, các chỉ tiêu phân vùng khí hậu xây dựng và các chiến lược thiết kế theo SKH
Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch huyện Yên Hưng giai đoạn 2007 - 2020 v.v…
Một số công trình do địa phương nghiên cứu Quy hoạch Tổng thể phát triển
du lịch tỉnh Quảng Ninh (2000) [102] và Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch
Quang Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (2014) của Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch Quảng Ninh [103]; Quy hoạch Tổng thể phát triển du lịch Tp. Hải
Phòng và Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch thành phố Hải Phòng
đến năm 2020 (2006) của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hải Phòng [97]. Đây là
những công trình nghiên cứu tổng hợp, phân tích đầy đủ các điều kiện cho PTDL
trong đó có TNDL và đưa ra những định hướng chung cho PTDL địa phương. Tuy
nhiên, việc đánh giá TNDL mang tính tổng quát, phương pháp đánh giá định tính,
chưa phân tích đánh giá cụ thể TNDL cho từng LHDL, điểm du lịch.
Ngoài ra, một số công trình là các luận án tiến sĩ nghiên cứu trên lãnh thổ
của Quảng Ninh và Hải Phòng. Một số công trình tiêu biểu: Nghiên cứu khai thác,
quản lý và phát triển tài nguyên du lịch trên địa bàn nông thôn Hải Phòng của
Phạm Văn Luân (2006) [61]; Tổ chức lãnh thổ du lịch Hải Phòng - Quảng Ninh của
Lê Văn Minh (2008) [71]; Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp du lịch
tại khu vực tam giác tăng trưởng kinh tế phía Bắc (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng
Ninh) của Nguyễn Văn Thái (2009); Đánh giá tiềm năng tự nhiên phục vụ phát
triển du lịch bền vững khu vực ven biển và các đảo tỉnh Quảng Ninh của Vũ Thị
Hạnh (2012) [30] v.v…Mỗi công trình nghiên cứu có hướng tiếp cận khác nhau,
phạm vi nội dung và lãnh thổ nghiên cứu khác nhau. Một số công trình đã đánh giá
cụ thể TNDL, tuy nhiên về nội dung chỉ đánh giá TNDL nhân văn hoặc TNDL tự
nhiên, và phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn ở khu vực nông thôn [61], hoặc ven biển
[30]. Một số công trình phân tích tổng hợp các điều kiện cho PTDL, trong đó có
phân tích yếu tố TNDL trong tổ chức không gian phát triển du lịch [71]. Công trình
khác chỉ nghiên cứu phát triển ở lĩnh vực kinh doanh du lịch. Đặc biệt, trong tất cả
các công trình nghiên cứu trên lãnh thổ QN - HP, chưa có công trình nào đi sâu
nghiên cứu, đánh giá điều kiện SKH cho PTDL.
mục đích PTDL còn chưa được thực hiện.
Khu vực QN - HP là lãnh thổ có mối quan hệ chặt chẽ trong phát triển KT XH nói chung và du lịch nói riêng. Mối quan hệ này được gắn kết bởi sự tương
đồng và mức độ thuận lợi về vị trí địa lý - tài nguyên vị thế, ĐKTN và TNTN, điều
kiện KT - XH và tài nguyên nhân văn. Do vậy, việc đánh giá tổng hợp TNDL và
điều kiện SKH cho từng LHDL và điểm du lịch bằng những phương pháp cụ thể là
hướng đi mới trong việc xác định mức độ thuận lợi về TNDL nói chung của khu
vực QN - HP.
11
1.2. Cơ sở lý luận
1.2.1. Một số khái niệm về du lịch
1.2.1.1. Du lịch
Hoạt động du lịch đã xuất hiện từ lâu và phát triển với tốc độ rất nhanh. Khái
niệm về “du lịch” cũng đã có rất nhiều tác giả, các tổ chức đề cập.
Theo UNWTO: “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các
hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập
thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hòa
bình. Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ” (Trích theo [108]).
Theo Luật Du lịch Việt Nam (2006) “Du lịch là các hoạt động có liên quan
đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp
ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian
nhất định” [63].
1.2.1.2. Điểm du lịch
“Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham
quan của khách du lịch” [63].
Điều kiện để công nhận điểm du lịch
- Điểm du lịch quốc gia: Có TNDL đặc biệt hấp dẫn đối với nhu cầu tham
quan của khách du lịch ; Có kết cấu hạ tầng và dịch vụ du lịch cần thiết, có khả
cơ sở khai thác các TNDL đáp ứng nhu cầu của khách du lịch. Các bộ phận tạo
thành sản phẩm du lịch bao gồm: dịch vụ du lịch và TNDL. Các dịch vụ chủ yếu để
tạo nên sản phẩm du lịch bao gồm:dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lưu trú, ăn uống,
dịch vụ vui chơi, giải trí, dịch vụ mua sắm v.v...
1.2.1.5. Loại hình du lịch
“LHDL được hiểu là một tập hợp các sản phẩm du lịch có những đặc điểm
giống nhau, hoặc chúng thỏa mãn những nhu cầu, động cơ du lịch tương tự, hoặc
được bán cho cùng một nhóm khách hàng, hoặc chúng có cùng một cách phân phối,
một cách tổ chức như nhau, hoặc được xếp chúng theo một mức giá bán nào đó”[27].
Dựa trên tiêu chí khác nhau mà LHDL được phân loại khác nhau. Theo mục
đích, nhu cầu đi du lịch của khách và khả năng đáp ứng của tài nguyên, LHDL bao
gồm : Du lịch tham quan, Du lịch giải trí, Du lịch nghỉ dưỡng, Du lịch chữa bệnh,
Du lịch thể thao, Du lịch văn hoá, Du lịch lịch sử, Du lịch sinh thái, Du lịch công
vụ, Du lịch tôn giáo, Du lịch hoài niệm, Du lịch thăm thân, Du lịch cuối tuần
v.v...Mỗi LHDL có những đặc điểm và yêu cầu riêng, do vậy có sự khác nhau trong
sử dụng TNDL và điều kiện SKH.
1.2.2. Tài nguyên du lịch
1.2.2.1. Khái niệm và đặc điểm tài nguyên du lịch
Du lịch là một trong những ngành có sự định hướng tài nguyên rõ rệt. TNDL
ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức lãnh thổ của ngành du lịch, đến việc hình thành
chuyên môn hóa các vùng du lịch và hiệu quả kinh tế của hoạt động dịch vụ.
Theo Luật Du lịch Việt Nam (2006): “TNDL là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố
tự nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, công trình lao động sáng tạo của con người và các
giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ
bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch” [63].
Cần phân biệt TNDL với các khái niệm ĐKTN, tiền đề văn hóa - lịch sử.
Điều kiện làm nảy sinh nhu cầu du lịch của xã hội. Khi các yếu tố này được phát
hiện, được khai thác và sử dụng cho mục đích du lịch sẽ trở thành TNDL.
và các điểm nước khoáng.
Tài nguyên sinh vật có ý nghĩa quan trọng với các loại hình du lịch sinh thái,
tham quan, nghiên cứu khoa học. Tài nguyên sinh vật khai thác cho du lịch tập
trung tại các nơi như: các VQG, KBTTN, KBTB, một số HST đặc biệt và các điểm
tham quan sinh vật.
Các TNDL tự nhiên luôn luôn gắn liền với các ĐKTN và được khai thác
đồng thời với các TNDL nhân văn. Khi tìm hiểu, nghiên cứu về TNDL tự nhiên,
người ta nghiên cứu từng thành phần của tự nhiên, các thể tổng hợp tự nhiên và các
hiện tượng đặc sắc của tự nhiên.
14
b. Tài nguyên du lịch nhân văn
TNDL nhân văn là các đối tượng, hiện tượng do con người tạo ra trong suốt
quá trình tồn tại và phát triển; có giá trị văn hoá, tinh thần và phục vụ cho nhu cầu
du lịch. TNDL nhân văn bao gồm: DTLSVH, lễ hội, làng nghề, các đối tượng du
lịch gắn với dân tộc học, các đối tượng văn hoá - thể thao, sự kiện và các TNDL
nhân văn khác.
Như vậy, TNDL nhân văn là nhóm TNDL có nguồn gốc nhân tạo, là toàn bộ
những sản phẩm có giá trị về vật chất cũng như tinh thần do con người sáng tạo ra.
Vì vậy, TNDL nhân văn cũng được coi như tài nguyên văn hóa. Tuy nhiên, không
phải sản phẩm văn hóa nào cũng đều là TNDL nhân văn. Những sản phẩm văn hóa
có giá trị phục vụ du lịch mới được coi là TNDL nhân văn.
Trong nhóm tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm nhớm tài nguyên là di sản
văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể. Trong đó, bao gồm các loại tài
nguyên: các di tích lịch sử - văn hóa, lễ hội, nghề và làng nghề truyền thống, các đối
tượng gắn với dân tộc học v.v…
1.2.3. Điều kiện và tài nguyên Sinh khí hậu
1.2.3.1. Điều kiện khí hậu và tài nguyên khí hậu
mang tính nghiệp vụ của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, y học, kỹ thuật, xây
dựng, giao thông, hàng không [134].
Như vậy, khí hậu ứng dụng là sự nghiên cứu điều kiện khí hậu trong mối
quan hệ với một đối tượng cụ thể, từ đó tìm ra những tác động tích cực và tiêu cực
của thời tiết, khí hậu lên đối tượng nhằm đưa ra những giải pháp đúng đắn, hợp lý
để tận dụng, nâng cao tính tích cực và hạn chế tính tiêu cực của thời tiết, khí hậu.
Khí
hậu
ứng
dụng
Khí
hậu
nông
nghiệp
Khí
hậu
lâm
nghiệp
Khí
hậu
y học
Khí
hậu
du lịch
Khí
hậu
sử dụng phục vụ các mục đích của con người được gọi là tài nguyên SKH.
Như vậy, SKH là việc nghiên cứu các điều kiện khí hậu thời tiết và ứng dụng
trong các lĩnh vực: lâm nghiệp, nông nghiệp, y học, du lịch và được xây dựng trên
16
quan điểm sinh thái.
b. Sinh khí hậu người phục vụ phát triển du lịch
SKH người là một bộ phận của SKH nói chung, nghiên cứu các quá trình
tương tác môi trường khí hậu - con người từ các góc độ, mục tiêu khác nhau. Nó là
một mảng quan trọng của bộ môn nghiên cứu khí hậu ứng dụng [134].
Nghiên cứu SKH người cho mục đích du lịch chính là việc nghiên cứu điều
kiện khí hậu, thời tiết tác động đến sức khỏe con người, việc tổ chức, triển khai các
hoạt động du lịch và cần chỉ ra những thời kỳ thuận lợi của điều kiện SKH cho sức
khỏe con người, cho từng LHDL trên từng lãnh thổ nhất định.
Như vậy, nghiên cứu SKH người có vai trò quan trọng đối với hoạt động du
lịch. Kết quả nghiên cứu SKH để chỉ ra được những mặt thuận lợi và không thuận
lợi của điều kiện thời tiết, khí hậu cho PTDL nhằm nâng cao hiệu quả khai thác
TNDL và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho ngành du lịch.
1.2.3.3. Ảnh hưởng của điều kiện SKH đến cơ thể người và hoạt động du lịch
a. Ảnh hưởng của bức xạ Mặt Trời
Bức xạ Mặt Trời là nguồn năng lượng đầu tiên của mọi quá trình chuyển hóa
năng lượng trên Trái Đất. Bức xạ Mặt Trời chia làm 3 phần: phần tia cực tím (bước
sóng <0,4μ), phần tia nhìn thấy (0,4 - 0,75μ) và phần tia hồng ngoại (>0,75μ). Bức
xạ Mặt Trời phát mạnh hay yếu đều tác động lên cơ thể con người.
Bức xạ cực tím có hiệu quả sinh học rõ rệt như tạo Vitamin D, chống còi
xương, tương tác với những chất chứa sunfuahidryl tham gia vào sự hô hấp trong
mô thực hiện quá trình giải độc trong cơ thể. Tuy nhiên, da thường xuyên bị tác
động của tia cực tím sớm bị lão hóa, xuất hiện nhiều nếp nhăn, kém tính đàn hồi,