NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH VÀ ĐIỀU KIỆN SINH KHÍ HẬU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG KHU VỰC QUẢNG NINH -HẢI PHÒNG - Pdf 41

Header Page 1 of 148.
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
--------

Nguyễn Đăng Tiến

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH VÀ
ĐIỀU KIỆN SINH KHÍ HẬU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN
DU LỊCH BỀN VỮNG KHU VỰC QUẢNG NINH - HẢI PHÒNG

Chuyên ngành : Địa lí Tài nguyên và Môi trường
Mã số

: 62 44 02 19

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ

HÀ NỘI - 2016

Footer Page 1 of 148.


Header Page 2 of 148.
Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học và Công nghệ Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS Đặng Duy Lợi
2. PGS. TS Nguyễn Khanh Vân


nổi danh từ lâu như vịnh Hạ Long (Di sản thiên nhiên thế giới), Cát Bà, Đồ
Sơn…Trên thực tế, những năm gần đây, du lịch QN- HP đã gặt hái được
nhiều thành công, xứng tầm với vị thế và tiềm năng vốn có của mình. Tuy
nhiên, việc khai thác tài nguyên phục vụ PTDL của khu vực còn nhiều hạn
chế: việc đánh giá và khai thác TNDL còn chưa hợp lý, đặc biệt việc kết nối
các tuyến điểm du lịch một cách đồng bộ dựa trên những căn cứ khoa học
địa lý về không gian lãnh thổ chưa được xem xét đầy đủ; một số công trình
đánh giá không còn phù hợp, chưa cụ thể; môi trường tự nhiên, nhân văn có
một số biểu hiện suy thoái…đã làm hạn chế, chưa phát huy hết tiềm năng du
lịch, làm giảm sức hấp dẫn khách du lịch đến với khu vực. Từ đó ảnh hưởng
đến sự phát triển bền vững (PTBV) của ngành du lịch Việt Nam nói chung
và QN- HP nói riêng.
Mặc khác, đặc điểm khí hậu khu vực QN-HP phân hóa sâu sắc theo
không gian và thời gian. Do vậy phải nghiên cứu cụ thể điều kiện SKH
nhằm xác định các khu vực, thời gian thuận lợi cho triển khai các hoạt
động du lịch nói chung và từng LHDL nói riêng. Chính vì vậy, việc
nghiên cứu đánh tài nguyên phục vụ tổ chức các loại hình du lịch (LHDL)
ở khu vực QN - HP không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận mà còn có ý nghĩa
về thực tiễn, góp phần tích cực vào sự PTDL và KT-XH đất nước.
Với những lý do trên, NCS lựa chọn đề tài “Nghiên cứu, đánh giá
tài nguyên du lịch và điều kiện sinh khí hậu phục vụ phát triển du lịch
bền vững khu vực Quảng Ninh - Hải Phòng” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ

Footer Page 3 of 148.


2

Header Page 4 of 148.

khả năng phát triển nhiều điểm du lịch dựa trên sự đa dạng, tính đặc
trưng, mức độ tập trung của TNDL và mức độ thuận lợi của điều kiện
SKH. Kết quả đánh giá mức độ thuận lợi của các LHDL, điểm du lịch là

Footer Page 4 of 148.


3

Header Page 5 of 148.
cơ sở khoa học quan trọng để đề xuất các định hướng và giải pháp khai
thác hợp lý tài nguyên nhằm phát triển DLBV.
5. Những điểm mới của đề tài
- Phân vùng ĐLTN và phân loại SKH khu vực QN - HP, kết quả
thành lập bản đồ phân vùng ĐLTN và bản đồ phân loại SKH khu vực
QN - HP ở tỷ lệ 1/100.000. Đây là cơ sở khoa học cho đánh giá
TNDL và điều kiện SKH cho PTDL.
- Xác định các mức độ thuận lợi đối với từng LHDL và điểm du
lịch dựa trên hệ thống các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá TNDL và điều
kiện SKH. Kết quả đánh giá là cơ sở đưa ra những định hướng và đề
xuất các số giải pháp, mô hình (tổ chức không gian du lịch) phát triển
phù hợp nhất với các ĐKTN, SKH, môi trường sinh thái và các điều
kiện KT - XH của khu vực nghiên cứu.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Về mặt khoa học: Kết quả nghiên cứu đã làm sáng tỏ những mặt
thuận lợi và hạn chế của điền kiện tự nhiên, nhân văn và điều kiện SKH
cho việc triển khai các hoạt động du lịch và từng LHDL phục vụ PTDL
trên quan điểm PTBV. Đồng thời, những vấn đề lý luận, thực tiễn nghiên
cứu sẽ góp phần hoàn thiện về phương pháp luận và phương pháp nghiên
cứu của việc đánh giá ĐKTN, nhân văn và SKH phục vụ mục đích của

Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN - PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ
TNDL VÀ ĐIỀU KIỆN SKH PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG
1.1. Tổng quan các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu
1.1.1. Trên thế giới
Đánh giá tổng hợp tài nguyên cho PTDL đã được nhiều nhà nghiên
cứu thực hiện ở các quy mô khác nhau. Điển hình có các công trình nghiên
cứu của một số tác giả Liên Xô cũ: I.A Vedenhin, N.N Misônhitsenko
(1969), Mukhina (1973), I.I Pirôjnhic (1985), Kadanxkaia (1972), A.G
Ixatsenko (1985). Đối với đánh giá điều kiện SKH cho PTDL, một số tác
giả tiêu biểu như: E.E Phêđerôp; Mieczkowski (1985); A. Matzarakis, C.
R. de Freitas v.v…Gần đây, Tổ chức Du lịch Thế giới cũng đã nghiên cứu
điều kiện khí hậu, sự tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH) với du lịch và
vấn đề phát triển DLBV.
1.1.2. Ở Việt Nam
Các nghiên cứu đánh giá tổng hợp cho KT-XH trong đó có du lịch, tiêu
biển có các công trình phân vùng, đánh giá cảnh quan và các ĐKTN, tài
nguyên thiên nhiên. Một số tác giả tiêu biểu như: Vũ Tự Lập (1946), Đặng
Duy Lợi (1999), Nguyên Văn Nhưng, Nguyễn Văn Vinh (1998), Lê Đức
An (1993,1995, 1998)…Trong đánh giá tổng hợp tài nguyên phục vụ PTDL
có nhiều công trình được thực hiện với quy mô khác nhau của các tác giả:
Vũ Tuấn Cảnh (1991); Phạm Trung Lương, Đặng Duy Lợi (2000); Nguyễn
Minh Tuệ (1997); Đặng Duy Lợi (1992); Vũ Thị Hạnh (2012); Đỗ Trọng

Footer Page 6 of 148.


5

Header Page 7 of 148.
Dũng (2009); Nguyễn Hữu Xuân (2009) và các công trình của Tổng cục Du


Footer Page 7 of 148.


6

Header Page 8 of 148.
1.2.2. Tài nguyên du lịch
TNDL là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn
hóa, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn
khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ
bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du
lịch. TNDL được chia làm: TNDL tự nhiên và TNDL nhân văn.
1.2.3. Điều kiện và tài nguyên Sinh khí hậu
Sinh khí hậu là những điều kiện khí hậu, thời tiết - các yếu tố sinh
thái cảnh tác động lên tất cả thế giới sinh vật và cả con người.
Nghiên cứu SKH người cho mục đích du lịch là việc nghiên cứu điều
kiện khí hậu, thời tiết tác động đến sức khỏe con người, việc tổ chức, triển
khai các hoạt động du lịch và cần chỉ ra những thời kỳ thuận lợi của điều kiện
SKH cho sức khỏe con người, cho từng LHDL trên từng lãnh thổ nhất định.
1.2.4. Vai trò của TNDL và SKH trong phát triển du lịch
TNDL là nhân tố quyết định đối với sự PTDL bởi TNDL là cơ sở,
yếu tố cơ bản để hình thành các loại hình, sản phẩm du lịch và là bộ phận
cấu thành trong tổ chức không gian du lịch
1.2.5. Phát triển du lịch bền vững
Phát triển DLBV là hoạt động khai thác có quản lý các giá trị tự
nhiên và nhân văn nhằm thỏa mãn các nhu cầu đa dạng của khách du
lịch, có quan tâm đến các lợi ích kinh tế dài hạn trong khi vẫn đảm bảo
sự đóng góp cho bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên, duy trì được
sự toàn vẹn về văn hóa để phát triển hoạt động du lịch trong tương lai.

mức độ đánh giá từ rất thuận lợi đến ít thuận lợi (Công thức CT2)
X
 X min
1 n
(CT2)
X  max
X   k i X i (CT1)
m
n i 1
(X: Điểm trung bình cộng đánh giá; ki : Trọng số của tiêu chí thứ i; Xi : Điểm đánh
giá của tiêu chí thứ i; i: Tiêu chí đánh giá, i = 1,2,3…n; m: Số cấp đánh giá)

- Phương pháp phân loại khí hậu và sinh khi hậu
Đánh giá phân loại SKH cho PTDL là việc xem xét mối quan hệ
mật thiết giữa điều kiện khí hậu của lãnh thổ với điều kiện sinh lý người
và các điều kiện để tổ chức các hoạt động du lịch. Dựa trên đặc điểm khí
hậu khu vực QN-HP và các chỉ tiêu đã nghiên cứu, NCS đã lựa chọn một
số tiêu chí và xác định các chỉ tiêu để phân loại và thành lập bản đồ
SKH. Việc phân loại SKH để xác định các đơn vị SKH là cơ sở cho đánh
giá tài nguyên, điều kiện SKH cho PTDL.
1.3.3.Phương pháp luận phân vùng địa lí tự nhiên: Dựa trên cơ sở
lý luận phân vùng ĐLTN và đặc điểm phân hóa về ĐKTN khu vực. Các
phương pháp áp dụng trong phân vùng ĐLTN khu vực QN-HP được sử
dụng gồm: Phương pháp thực địa; phân tích yếu tố trội; phân tích tổng
hợp các thành phần tự nhiên; phân tích, so sánh các bản đồ bộ phận. Các
nguyên tắc gồm: Nguyên tắc phát sinh; tổng hợp; toàn vẹn lãnh thổ; yếu

Footer Page 9 of 148.



Quang Hanh, Khe Lạc, Đồng Long, Tiên Lãng, Thuồng Luồng.
- Hải văn: Thủy triều khu vực có chế độ nhật triều thuần nhất, độ
lớn trung bình 3-4m lúc triều cường. Nhiệt độ nước biển trung bình tầng
mặt 27,30C, tăng dần ra ngoài khơi và xuống phía nam. Nhiệt độ cao vào

Footer Page 10 of 148.


9

Header Page 11 of 148.
mùa hè và thấp vào mùa đông. Độ mặn cao vào các tháng mùa khô, giảm
dần vào các tháng mùa mưa, tăng dần từ ven bờ ra ngoài khơi. Hoàn lưu
và sóng biển không lớn do có sự che chắn của hệ thống các đảo.
- Sinh vật: Các HST điển hình như: HST rừng thường xanh nhiệt
đới; HST vùng triều và rừng ngập mặn; HST đáy cứng rạn san hô; HST
đáy mềm cỏ biển. HST hang động và tùng áng; HST nông nghiệp
v.v...Khu vực có các VQG Bái Tử Long, Cát Bà, các KBTTN Đông SơnKỳ Thượng, Yên Tử, KBTB đảo Trần, Cô Tô, Cát Bà-Long Châu, Bạch
Long Vĩ …Đây cũng chính là các địa điểm có thể tổ chức tham quan du
lịch trên cơ sở TNDL sinh vật.
2.1.2. Điều kiện khí hậu và tài nguyên SKH
Khí hậu có sự phân hóa theo không gian và thời gian thể hiện ở các
yếu tố khí hậu. Tổng số giờ nắng dao động từ 1650-1850 giờ/năm. Nắng
nhiều đầu mùa hè đến đầu thu (tháng 5-10) và ít nắng vào mùa đông
(tháng 2-3), Nhiệt trung bình năm dao động từ 22,7-23,90C, cao vào các
tháng mùa hè (>280C), thấp vào các tháng mùa đông (
Triều, Hạ Long, đánh bắt hải sản Cửa Vạn, mây tre đan Chính Mỹ, tạc
tượng Đồng Minh, mộc Bảo Hà …Ngoài ra, yếu tố văn hóa, phong tục
tập quán, hoạt động sản xuất ...của cư dân địa phương, các hoạt động, sự
kiện văn hóa thể thao cũng TNDL quý giá.
2.3. Phân vùng địa lý tự nhiên khu vực QN-HP phục vụ phát
triển du lịch bền vững
2.3.1. Thành lập bản đồ phân vùng ĐLTN khu vực QN - HP
- Nguyên tắc và phương pháp thành lập bản đồ
- Chỉ tiêu phân vùng địa lý tự nhiên khu vực QN-HP: Vùng: Dựa
vào nhân tố kiến tạo - địa mạo, sự phân hóa giữa biển và đất liền - là
những khu vực có sự tương đồng về cấu trúc hình thái sơn văn có cùng
nguồn gốc phát sinh (vùng núi, đồi, đồng bằng), nét đặc trưng về đặc
điểm thủy văn, sự khác biệt giữa biển và lục địa; Á vùng: Dựa vào sự
tương đồng về hướng sơn văn, theo đó tương đồng về điều kiện khí hậu
dưới tác động tương hỗ của địa hình; Tiểu vùng: Dựa vào sự thống nhất
của một kiểu địa hình (khối núi, khu vực đồi, dạng đồng bằng) trên một
nền nham thạch tương đồng về tuổi. Đối với các đảo, sự phân chia được
dựa trên tiêu chí chính là vật chất hình thành nên các đảo và vị trí phân bố
của các đảo. Ngoài ra cấu trúc của các quần hệ sinh vật (các kiểu thảm,
HST chính) cũng được xét.
2.3.2. Kết quả phân vùng địa lý tự nhiên khu vực QN - HP
Kết quả đã phân chia lãnh thổ QN-HP thành 3 vùng, trong đó có 2 á
vùng và 14 tiểu vùng (Bảng 2.2, Bản đồ 7)

Footer Page 12 of 148.


11

Header Page 13 of 148.

IA.2
IA.3
IB.1
IB.2
IB.3
IB.4
II.1
II.2
III.1
III.2
III.3
III.4
III.5

2.4. Phân loại SKH khu vực QN-HP phục vụ phát triển du lịch bền vững
2.4.1. Thành lập bản đồ phân loại SKH khu vực QN - HP
- Nguyên tắc và phương pháp thành lập bản đồ phân loại SKH
- Chỉ tiêu phân loại SKH khu vực QN-HP: Dựa trên mục đích
nghiên cứu và đặc điểm phân hóa khí hậu, các tiêu chí và chỉ tiêu phân
loại SKH khu vực QN-HP được xác lập (Bảng 2.3)
Bảng 2.3: Các tiêu chí, chỉ tiêu phân loại SKH khu vực QN-HP
Tiêu chí đánh giá

Chỉ tiêu đánh giá
T0 ≥ 220C
220C > T0 ≥ 200C
Nhiệt độ trung bình năm (T0C)
200C > T0 ≥ 180C
T0 < 180C
< 3 tháng

3
Mưa rất nhiều
A
Mưa nhiều
B
Mưa vừa
C
Mưa ít
D
Mùa khô ngắn
a
Mùa khô trung bình
b
Mùa khô dài
c


12

Header Page 14 of 148.
2.4.2. Kết quả phân loại SKH khu vực QN-HP
Kết quả, trên lãnh thổ khu vực QN-HP có tất cả 13 loại SKH (Bản đồ
8). Cụ thể các loại SKH: IA1a: Loại SKH nóng, mưa rất nhiều có mùa lạnh
ngắn và mùa khô ngắn; IB1b: Loại SKH nóng, mưa nhiều, mùa lạnh ngắn và có
độ dài mùa khô trung bình; IC1c: Loại SKH nóng, mưa vừa và có mùa lạnh
ngắn, mùa khô hơi dài; ID1c: Loại SKH nóng, mưa ít và có độ dài mùa khô dài,
mùa lạnh ngắn; IIA1a: Loại SKH ấm, mưa rất nhiều, mùa lạnh và mùa khô
ngắn; IIB1b: Loại SKH ấm, mưa nhiều và có mùa lạnh ngắn, mùa khô trung
bình; IIC1c: Loại SKH ấm, mưa vừa và mùa lạnh ngắn, mùa khô hơi dài;
IIIA2a: Loại SKH mát, mưa rất nhiều, mùa lạnh trung bình và mùa khô ngắn;


13

Header Page 15 of 148.
chưa bền vững: khai thác chưa hợp lý tài nguyên, tập trung khai thác ở
một số điểm, tính thời vụ tương đối rõ rằng, tính liên ngành chưa cao nên
môi trường tự nhiên đang bị ô nhiễm và suy thoái cục bộ.
Chương 3: ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN DU LỊCH,
ĐIỀU KIỆN SINH KHÍ HẬU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
BỀN VỮNG KHU VỰC QUẢNG NINH - HẢI PHÒNG
3.1. Mục đích đánh giá: Xác định mức độ mức độ thuận lợi của
TNDL và điêu kiện SKH đối với từng LHDL, điểm du lịch theo các tiểu
vùng dựa trên các nôi dung và nguyên tắc của phát triển DLBV; Đề xuất
những định hướng, giải pháp khai thác hợp lý các TNDL, điều kiện SKH
một cách bền vững trong khu vực nghiên cứu.
Áp dụng phương pháp đánh giá thích nghi sinh thái để xác định
mức độ thuận lợi của từng LHDL và điểm du lịch.
3.2. Đánh giá cho một số loại hình du lịch
3.2.1. Cơ sở xác định một số loại hình du lịch: Tiềm năng về
TNDL và điều kiện SKH thuận lợi; Hiện trạng khai thác TNDL và các
LHDL; Định hướng PTDL của địa phương; Nhu cầu và xu hướng PTDL
trong tương lai. Những LHDL đánh giá gồm: 1) Tham quan tự nhiên; 2)
Nghỉ dưỡng: 3) Sinh thái; 4) Tắm biển và 5) Du lịch văn hóa.
3.2.2. Xây dựng thang đánh giá
- Đánh giá cho LHDL tham quan: Các tiêu chí được lựa chọn bao
gồm: thắng cảnh tự nhiên, địa hình, sinh vật và điều kiện SKH.
+ Thắng cảnh tự nhiên: RTL: Thắng cảnh đa dạng, độc đáo, mật độ
tập trung cao, có giá trị cấp quốc tế. Đặc biệt có chứa các DTLS-VH có ý
nghĩa quốc gia đặc biệt. Sức chứa Trên 5000 người/ngày; TL: Thắng
cảnh đa dạng, độc đáo, có giá trị cấp quốc gia. Có chứa các DTLS-VH

- Đánh giá cho LHDL nghỉ dưỡng: Các tiêu chí được lựa chọn
trong đánh giá bao gồm: điều kiện SKH, địa hình và thắng cảnh. Bên
cạnh đó, các yếu tố như điểm nước khoáng, khu vực có dược liệu quý
cũng được bổ sung trong quá trình phân tích, đánh giá.
+ Điều kiện SKH: RTL: Các loại SKH IC1c, ID1c , IIB1b, IIC1c, IIIC2c
chiếm trên 50% diện tích. Trong năm có ít nhất 6 tháng có điều kiện SKH TL,
trong đó có từ 4-5 tháng RTL. Tổng số có trên 260 ngày SKH tốt và rất tốt; TL:
Các loại SKH IB1b, IIA1a, IIIB2b chiếm trên 50% diện tích. Có ít nhất 6 tháng
TL, trong đó có 3 tháng liên tục có khí hậu RTL. Tổng số có trên 240 ngày
SKH tốt và rất tốt; TĐTL: Các loại SKH IA1a, IIIA2a, IVC3c chiếm trên 50%
diện tích. Có từ 4-5 tháng có khí hậu TL, trong đó có 3 tháng không liên tục
RTL. Tổng số có từ 200 - 240 ngày có SKH tốt và rất tốt; ITL: Các loại SKH
IVB3b, IVA3a chiếm trên 50% diện tích. Có dưới 4 tháng có khí hậu TL, trong
đó có dưới 3 tháng RTL. Tổng số có dưới 200 ngày có SKH tốt và rất tốt.
- Đánh giá cho LHDL sinh thái: Các tiêu chí được lựa chọn bao
gồm: sinh vật, điều kiện SKH và địa hình. Theo ý kiến chuyên gia, các

Footer Page 16 of 148.


15

Header Page 17 of 148.
chỉ tiêu, mức đánh giá và điểm số có thể sử dụng kết quả trong đánh giá
cho LHDL tham quan.
- Đánh giá cho LHDL tắm biển: đây là LHDL đặc thù phụ thuộc
chặt chẽ vào một số ĐKTN. Các tiêu chí đánh giá cho LHDL tắm biển
được xác định như sau: bãi tắm, điều kiện SKH và chế độ hải văn.
+ Tiêu chí bãi tắm: Dựa vào cấu tạo và tổng sức chứa trung bình
các bãi tắm theo các tiểu vùng, 4 mức đánh giá được xác định: RTL: Có


Header Page 18 of 148.
+ DSVH vật thể: Chỉ tiêu xác định dựa vào mật độ và số di tích
được xếp hạng. Cụ thể 4 mức đánh giá theo các tiêu vùng như sau: RTL:
Mật độ DTLS-VH dày đặc, có ít nhất 20 di tích xếp hạng quốc gia hoặc
1-2 di tích xếp hạng quốc gia đặc biệt; TL: Mật độ DTLS-VH trung bình,
có ít nhất 3 di tích xếp hạng quốc gia và phân bố tập trung; TĐTL: Mật
độ DTLS-VH thưa, có dưới 3 di tích được xếp hạng quốc gia; ITL: Mật
độ DTLS-VH rất thưa và không có di tích được xếp hạng quốc gia.
+ DSVH phi vật thể: Xác định chỉ tiêu dựa trên sự đa dạng, tính độc
đáo và ý nghĩa của các loại hình di sản phi vật thể. Cụ thể 4 mức đánh
giá theo các tiểu vùng được xác định như sau: RTL: DSVH phi vật thể
đặc sắc, độc đáo và đa dạng về loại hình, trong đó có loại hình được xếp
hạng quốc gia hoặc gắn với di tích xếp hạng quốc gia đặc biệt; TL:
DSVH phi vật thể đặc sắc, độc đáo, đa dạng về loại hình và mang ý
nghĩa liên vùng; TĐTL: Đa dạng về loại hình DSVH phi vật thể và mang ý
nghĩa vùng; ITL: Chỉ có các loại hình DSVH có ý nghĩa địa phương..
3.2.3. Tiến hành và kết quả đánh giá tổng hợp
Mỗi LHDL đánh giá và cho điểm của từng tiêu chí theo các mức và
chỉ tiêu đã xác định. Điểm tổng hợp được xác định theo công thức (CT1)
và phân cấp theo 4 mức đánh giá theo công thức (CT2), kết quả (Bảng *).
Bảng *: Tổng hợp kết quả đánh giá 5 LHDL được lựa chọn
Tiểu vùng

LHDL

IA.1
IA.2
IA.3
IB.1

RTL
TĐTL
RTL
TL

ITL
ITL
ITL
ITL
TL
TL
TL
TĐTL
TL
RTL
ITL
RTL
TĐTL

ITL
ITL
ITL
TĐTL
TL
ITL
ITL
TĐTL
TĐTL
TĐTL
RTL


Footer Page 18 of 148.


17

Header Page 19 of 148.
3.2.4. Tổng hợp chung mức độ thuận lợi 5 LHDL theo từng tiểu vùng
Từ các kết quả mức độ thuận lợi của từng LHDL tiến hành cho điểm
và tính % số điểm so với tổng điểm tối đa của các LHDL ở từng tiểu vùng.
Dựa vào % số điểm đạt được và số LHDL có thể triển khai để đánh giá
tổng hợp 5 LHDL ở các tiểu vùng theo các chỉ tiêu (Bảng 3.21).
Bảng 3.21: Chỉ tiêu đánh giá tổng hợp mức độ thuận lợi 5 LHDL
Mức đánh giá
Tiêu chí

LHDL
% số điểm

RTL

TL

5
>75

5
4
51-75 >75


các tiêu chí đánh giá các điểm du lịch bao gồm: Sức hấp dẫn; Vị trí điểm
du lịch; Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật (CSHT-CSVCKT) phục vụ
du lịch; Thời gian hoạt động; Độ bền vững của điểm.
Sức hấp dẫn (S): Rất hấp dẫn: Trên 6 phong cảnh tự nhiên đẹp, đa
dạng, SKH thuận lợi, các DSVH vật thể và phi vật thể đa dạng về loại
hình, phong phú và đặc sắc về nội dung. TNDL có giá trị cấp quốc tế,
quốc gia đặc biệt, đáp ứng trên 6 LHDL; Hấp dẫn: Từ 3-6 phong cảnh
đẹp, đa dạng, SKH thuận lợi, DSVH vật thể, phi vật thể đa dạng, phong
phú về loại hình. TNDL có giá trị cấp quốc gia và quốc gia đặc biệt, đáp
ứng được 4-6 LHDL; Tương đối hấp dẫn: Từ 1 -2 phong cảnh đẹp,

Footer Page 19 of 148.


18

Header Page 20 of 148.
DSVH vật thể, phi vật thể đa dạng và có giá trị cấp tỉnh hoặc tương
đương, đáp ứng từ 2-3 LHDL; Ít hấp dẫn: phong cảnh đơn điệu, DSVH
vật thể, phi vật thể mang giá trị địa phương và chỉ phát triển 1LHDL.
Vị trí điểm du lịch (V): Rất gần: khoảng cách 10 - 100km, thời gian
tiếp cận dưới 3 giờ, có thể đi bằng 2-3 loại phương tiện; Gần: khoảng
cách 100-200km, thời gian tiếp cận dưới 5 giờ, có thể đi bằng 2-3 loại
phương tiện thông dụng; Tương đối gần: khoảng cách trên 200km, dưới
500km, thời gian tiếp cận dưới 12 giờ, có thể đến bằng 1-2 loại phương tiện
thông dụng; Xa: khoảng cách trên 500km, thời gian tiếp cận trên 24h và
đi bằng 1-2 loại phương tiện thông dụng.
CSHT-CSVCKT phục vụ du lịch (C): Rất tốt: CSHT-CSVCKT du
lịch đồng bộ, đầy đủ tiện nghi, đạt tiêu chuẩn quốc tế; Tốt: CSHT CSVCKT du lịch tương đối đồng bộ, đủ tiện nghi, đạt tiêu chuẩn quốc
gia; Tương đối tốt: CSHT - CSVCKT du lịch nhưng chưa đồng bộ, chưa

phục hồi chậm và cần có sự hỗ trợ tích cực của con người, DSVH bị phá
hủy và mất, khả năng phục hồi nguyên trạng kém.
3.3.3. Tiến hành đánh giá và kết quả đánh giá
Từ các cấp và chỉ tiêu của từng tiêu chí tiến hành đánh giá, cho điểm và
tính điểm trung bình để phân cấp đánh giá. Kết quả tổng hợp (Bảng 3.28).
Bảng 3.28: Kết quả đánh giá tổng hợp mức độ thuận lợi của các điểm du lịch
TT Điểm
du lịch

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

Tiêu chí
S
Trọng
số 0.29

Móng Cái-Trà Cổ
Vân Đồn
Cô Tô


0.24 0.24 0.12 0.12

3
3
2
4
1
2
2
4
4
4
2
1

4
4
4
3
4
3
3
2
4
3
3
4

2

3.27
2.91
3.80
2.62
3.03
3.03
3.10
3.92
3.39
2.62
2.38

TĐTL
TL
TĐTL
RTL
ITL
TĐTL
TĐTL
TĐTL
RTL
TL
ITL
ITL

Dựa trên kết quả điểm trung bình cộng, 4 mức đánh giá mức độ
thuận lợi của các điểm du lịch như sau: RTL: gồm các điểm du lịch Cát
Bà, Hạ Long do giá trị độc đáo của TNDL, vị trí thuận lợi và CSHTCSVCKT du lịch phát triển; TL: gồm các điểm du lịch Vân Đồn, Đồ
Sơn; TĐTL: gồm các điểm Móng Cái-Trà Cổ, Cô Tô, Uông Bí - Đông
Triều, Yên Hưng - Thủy Nguyên, TT. Hải Phòng; ITL: gồm các điểm

và tính đặc thù của TNDL để xác định các sản phẩm du lịch chính và đặc
trưng từng tiểu vùng: Tiểu vùng IA.1: Du lịch tham quan, sinh thái, văn
hóa, thể thao, mạo hiểm; Tiểu vùng IA.2: Tham quan thắng cảnh, văn
hóa; Tiểu vùng IA.3: Tham quan, sinh thái, tắm biển, văn hóa, biên mậu,
MICE; Tiểu vùng IB.1: Sinh thái, nghỉ dưỡng núi, văn hóa dân tộc; Tiểu
vùng IB.2: Tham quan, sinh thái, nghỉ dưỡng núi, Thể thao leo núi, văn
hóa; Tiểu vùng IB.3: Tham quan, văn hóa, nghỉ dưỡng tắm khoáng; Tiểu
vùng IB.4: Sinh thái; tắm biển; Tiểu vùng II.1: Tham quan, sinh thái,
nghỉ dưỡng-tắm biển, văn hóa; Tiểu vùng II.2: Văn hóa, sinh thái, nghỉ
dưỡng tắm khoáng; Tiểu vùng III.1: Tham quan biển-đảo, sinh thái, nghỉ
dưỡng-tắm biển, văn hóa, vui chơi, giải trí; Tiểu vùng III.2: Tham quan

Footer Page 22 of 148.


21

Header Page 23 of 148.
biển - đảo, Sinh thái, nghỉ dưỡng-tắm biển, Thể thao-mạo hiểm gắn với
biển, văn hóa; Tiểu vùng III.3: Tham quan biển-đảo, sinh thái, Nghỉ
dưỡng-tắm biển, lặn biển, thể thao dưới nước, văn hóa; Tiểu vùng III.4:
Tham quan biển-đảo, di sản thế giới, Nghỉ dưỡng-tắm biển, sinh thái, thể
thao-lặn biển, văn hóa, MICE, Vui chơi giải trí cao cấp.
Các địa bàn trọng điểm: Phát triển 7 địa bàn trọng điểm gồm: Móng
Cái - Trà Cổ; Vân Đồn - Cô Tô; Hạ Long - Cát Bà; Đông Triều - Uông
Bí; Yên Hưng - Thủy Nguyên; Trung tâm Tp. Hải Phòng và phụ cận;
Kiến Thụy - Tiên Lãng - Vĩnh Bảo.
Các tuyến PTDL: Trên cơ sở sự phân bố các điểm tài nguyên, các
trung tâm đầu mối, hiện trạng CSHT, CSVCKT và vai trò phát triển các
tuyến. Hệ thống tuyến PTDL khu vực QN-HP được tổ chức gồm 12

IA.3, IB.3, III.2, III.3. Phát triển LHDL mới bằng việc đầu tư xây dựng
CSHT, CSVCKT ; tìm ra các nét văn hóa đặc sắc địa phương.
4.3.3 Phát triển các sản phẩm du lịch dựa trên sự phong phú và
tính độc đáo của TNDL
Nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch, đặc biệt các sản phẩm du
lịch đặc trưng có sức cạnh tranh cao. Đa dạng hóa các sản phẩm du lịch
nhằm giảm tính thời vụ bằng việc xây dựng các sản phẩm mới, kết hợp
giữa các sản phẩm và liên kết vùng, đầu tư CSHT-CSVCKT v.v…
4.3.4. Bảo vệ môi trường trong phát triển du lịch bền vững
Để bảo vệ môi trường trong PTDL nhằm phát triển bền vững cần :
Trong PTDL cần có quy hoạch và quản lý du lịch gắn với bảo vệ môi
trương; cần tính toán đến chứa và biện pháp khắc phục các sự cố môi
trường; Tăng cường giáo dục, nâng cao trách nhiệm bằng việc đào tạo,
tuyên truyền giáo dục môi trường
4.3.5. Các giải pháp khác: Giải pháp xúc tiến, phát triển thị trường;
Giải pháp phát triển nguồn nhân lực; Giải pháp về cơ chế chính sách;
Giải pháp về quản lý, tổ chức hoạt đông du lịch.
KẾT LUẬN
Từ các kết quả nghiên cứu của luận án có thể rút ra một số kết luận sau:
1. Nghiên cứu, đánh giá TNDL trong đó có điều kiện SKH là hướng
nghiên cứu địa lý tổng hợp bao gồm việc đánh giá các ĐKTN, TNTN và các
điều kiện KT-XH, tài nguyên nhân văn. Đây là một hướng nghiên cứu địa lí
ứng dụng đã được nhiều nhà khoa học thực hiện ở trên thế giới và Việt Nam.
2. Khu vực QN-HP có ĐKTN, điều kiện SKH phân hóa đa dạng, kết
quả có thể vạch ra được nhiều những thể tổng hợp tương đối đồng nhất
về tự nhiên và các loại SKH có đặc điểm khác nhau. Mặt khác, tính đa
dạng trong tự nhiên có sự tương đồng trong đa dạng văn hóa. Vị vậy, sự
phân hóa này đã tạo nên tính đa dạng, phong phú về tài nguyên nói
chung và TNDL nói riêng (TNDL tự nhiên, TNDL nhân văn), các mức
độ thuận lợi khác nhau của điều kiện SKH. Tính tương đối đồng nhất của

dạng, đặc trưng của TNDL và mức độ thuận lợi của điều kiện SKH. Tuy
nhiên ở mỗi tiểu vùng, mức độ thuận lợi đối với từng LHDL có sự khác
nhau do đặc điểm TNDL và điều kiện SKH có sự khác nhau. Kết quả đánh
giá thích nghi sinh thái cho từng LHDL (du lịch tham quan tự nhiên, nghỉ
dưỡng, sinh thái, tắm biển và văn hóa- những LHDL phụ thuộc nhiều vào
yếu tố tài nguyên) và đánh giá tổng hợp cả 5LHDL cho thấy: Các tiểu
vùng III.2, III.3 rất thuận lợi cho triển khai cả 5LHDL bởi mức độ đa dạng
và phong phú về TNDL. Đặc biệt có những tài nguyên có giá trị ngoại
hạng; Các tiểu vùng IB.2, II.1, II.2, III.1, III.3 đạt mức thuận lợi; các tiểu
vùng IA.3, IB.3, III.5 và các tiểu vùng IA.1, IA.2, IB.4 ít thuận lợi.

Footer Page 25 of 148.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status