ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NGUYỄN THỊ THANH HOA
ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN SINH KHÍ HẬU
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG
TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trƣờng
Mã số
: 60850101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN KHANH VÂN
Hà Nội – 2016
LỜI CẢM ƠN
Em xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ và chỉ bảo tận
tình của cô giáo, PGS.TS Nguyễn Khanh Vân, Viện Địa lý - Viện Khoa học và
Công nghệ Việt Nam ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn em trong qua trình thực hiện
luận văn này.
Em cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới toàn thể các thầy cô giáo trong
Khoa Địa lý - Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội, Viện
Địa lý đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo và cho em những ý kiến quý báu để bản luận văn
đƣợc hoàn thiện hơn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở tài nguyên và
Môi trƣờng, Sở Thƣơng mại và Du lịch Phú Thọ, Khu di tích lịch sử Đền Hùng,
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Tổng số giờ nắng trung bình các tháng và năm ở Phú Thọ............... 35
Bảng 2: Lƣợng mây tổng quan trung bình tháng và năm tỉnh Phú Thọ.......... 36
Bảng 3: Tốc độ gió trung bình tháng và năm ở tỉnh Phú Thọ (m/s)…………..37
Bảng 4. Tốc độ gió mạnh nhất (m/s) và hướng theo tháng và năm
Bảng 5. Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm ở tỉnh Phú Thọ (C)
Bảng 6. Tổng lƣợng mƣa trung bình tháng và năm (mm)…………………… 39
Bảng 7. Số ngày mƣa trung bình tháng và năm ……………………………....40
Bảng 8. Độ ẩm không khí trung bình tháng và năm (%)…………………………40
Bảng 9. Bốc hơi không khí trung bình tháng và năm (mm)……………………..41
Bảng 10. Số ngày sương mù trung bình tháng và năm (ngày)…………………42
Bảng 11. Số ngày sương muối trung bình tháng và năm (ngày)………………...42
Bảng 12. Số ngày mưa phùn trung bình tháng và năm (ngày)………………….43
Bảng 13. Số ngày mưa đá trung bình tháng và năm (ngày)……………………..43
Bảng 14. Số ngày dông trung bình tháng và năm (ngày)………………………...44
Bảng 15: Tọa độ địa lý, độ cao các trạm khí hậu trên địa bàn tỉnh Phú Thọ... 46
Bảng 16: Phân cấp nhiệt độ trung bình năm………………………………..........48
Bảng 17: Phân cấp nhiệt độ trung bình năm với độ cao địa hình………………48
Bảng 18: Phân cấp sự xuất hiện của số tháng lạnh……………………….. …….49
Bảng 19: Phân cấp chế độ mưa…………………………………………….. …….. 49
Bảng 20: Phân cấp tổng số ngày mưa…………………………………… ……… 49
Bảng 21: Hệ chỉ tiêu tổng hợp của bản đồ sinh khí hậu tỉnh Phú Thọ.............51
Bảng 22. Chỉ tiêu khí hậu sinh học đối với con ngƣời.................................... 58
Bảng 23: Phân loại khí hậu tốt – xấu đối với sức khỏe................................... 58
Bảng 24: Chuyển đổi mức độ đánh giá bảng 22 và 23 về cùng khung xếp hạng
mức độ thuận lợi và cho điểm số đánh giá............................................................... 58
Bảng 25: Đánh giá mức độ thuận lợi của một số yếu tố khí hậu cơ bản ở Phú
1.1.2. Ở Việt Nam ............................................................................................. 9
1.2. Các khái niệm cơ bản về tài nguyên du lịch và sinh khí hậu ................... 11
1.2.1. Tài nguyên du lịch ................................................................................. 11
1.2.2. Tài nguyên Sinh khí hậu ....................................................................... 12
1.2.3. Điều kiện địa lí tự nhiên và ý nghĩa của nó đối với các hoạt động du lịch 14
1.3. Phát triển du lịch bền vững ...................................................................... 18
1.3.1. Khái niệm phát triển bền vững .............................................................. 18
1.3.2. Khái niệm du lịch bền vững .................................................................. 19
Chƣơng 2: KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI .......... 19
VÀ ĐIỀU KIỆN SINH KHÍ HẬU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH .......... 19
TỈNH PHÚ THỌ ......................................................................................................... 19
2.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên .......................................... 19
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 19
2.1.2. Tài nguyên du lịch tự nhiên .................................................................. 24
2.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội có liên quan đến phát triển du lịch và tài nguyên
du lịch nhân văn .............................................................................................. 26
2.2.1. Đặc điểm dân cƣ .................................................................................... 26
2.2.2. Đặc điểm phát triển kinh tế, xã hội ....................................................... 26
2.2.3. Tài nguyên du lịch nhân văn ................................................................. 28
2.3. Đặc điểm điều kiện khí hậu và sinh khí hậu tỉnh Phú Thọ ...................... 29
2.3.1. Chế độ bức xạ, mây, nắng ..................................................................... 29
2.3.2. Chế độ gió ............................................................................................. 31
2.3.3. Chế độ nhiệt .......................................................................................... 33
2.3.4. Chế độ mƣa ........................................................................................... 34
2.3.5. Chế độ ẩm - bốc hơi .............................................................................. 35
2.3.6. Các hiện tƣợng thời tiết đặc biệt ........................................................... 36
Chƣơng 3. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN SINH KHÍ HẬU .......................................... 39
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH PHÚ THỌ ......................................... 39
3.7. Định hƣớng và các giải pháp sử dụng hợp lý điều kiện sinh khí hậu phục vụ
phát triển du lịch Phú Thọ theo hƣớng phát triển bền vững ........................... 69
3.7.1 Lựa chọn loại hình du lịch phù hợp và khắc phục tính mùa vụ trong hoạt
động du lịch tỉnh Phú Thọ ............................................................................... 69
3.7.2. Một số kiến nghị giải pháp chính để khai thác tốt tài nguyên SKH tỉnh
Phú Thọ đối với du lịch ................................................................................... 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................... 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 74
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Con ngƣời, từ khi xuất hiện đã không ngừng tìm hiểu, nghiên cứu và khai thác các
điều kiện tự nhiên để tồn tại và phát triển. Ngày nay, với sự phát triển của xã hội, con
ngƣời không chỉ cố gắng thích nghi với điều kiện tự nhiên mà còn biết sử dụng chúng
dƣới dạng tài nguyên, trong đó có tài nguyên khí hậu.
Tài nguyên khí hậu là một trong những nguồn tài nguyên có tầm quan trọng đặc biệt,
là một trong những nguồn lực cơ bản đối với sự phát triển kinh tế- xã hội của mỗi
nƣớc. Trong khi tiến hành các hoạt động kinh tế- xã hội của mình, con ngƣời luôn tìm
cách khai thác những điều kiện thuận lợi của thời tiết, khí hậu nhằm tạo ra nhiều của
cải vật chất, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh. Đồng thời, việc nắm chắc những
quy luật khí hậu, dự báo những biến đổi khí hậu, từ đó có biện pháp nhằm hạn chế
những điều kiện không thuận lợi và thiên tai do thời tiết và khí hậu gây ra.
Chính vì vậy, nghiên cứu khí hậu phục vụ đời sống con ngƣời là một trong những
hƣớng nghiên cứu đang đƣợc các nhà khoa học trên thế giới và Việt Nam rất quan tâm,
là mục tiêu hàng đầu của khoa học Khí hậu ứng dụng.
Sinh khí hậu (SKH) là một hƣớng nghiên cứu trong tổng thể khoa học khí hậu ứng
dụng, đã xuất hiện từ khá lâu nhƣng mới đƣợc phát triển mạnh ở nƣớc ta trong
khoảng hai chục năm trở lại đây. Nghiên cứu điều kiện SKH và đánh giá chúng phục
vụ phát triển du lịch là một hƣớng nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao.
mà còn đối với cả khách quốc tế đến thăm quan, tìm hiểu các tập tục văn hoá của Việt
Nam từ thời sơ khai.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá điều kiện SKH phục vụ phát triển du lịch nói
chung và tổ chức các loại hình du lịch, mùa vụ du lịch nói riêng ở khu vực lãnh thổ
này không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận mà còn có ý nghĩa về thực tiễn, góp phần tích
cực vào sự phát triển du lịch và kinh tế- xã hội của tỉnh Phú Thọ.
Với những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Đánh giá điều kiện sinh khí hậu phục vụ
phát triển du lịch bền vững tỉnh Phú Thọ” làm đề tài luận văn thạc sỹ khoa học địa lý
của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là:
- Nghiên cứu đánh giá điều kiện sinh khí hậu và các nguồn lực tự nhiên khác phục vụ phát
triển du lịch tỉnh Phú Thọ.
- Đề xuất định hƣớng và các giải pháp khai thác hợp lý điều kiện SKH phục vụ phát
triển du lịch bền vững tỉnh Phú Thọ.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện các nhiệm vụ đề ra, đề tài tập trung giải quyết các nhiệm vụ:
- Tổng quan những vấn đề lý luận và thực tiễn của việc đánh giá điều kiện SKH và vận
dụng để đánh giá điều kiện SKH tại tỉnh Phú Thọ cho sức khỏe của con ngƣời và cho
tổ chức các loại hình du lịch theo hƣớng phát triển bền vững.
- Phân tích hiện trạng phát triển ngành du lịch của tỉnh. để thấy rõ đƣợc tiềm năng, thế mạnh
cũng nhƣ những hạn chế mà ngành du lịch đang gặp phải làm cơ sở cho những đề xuất phát
triển du lịch Phú Thọ bền vững.
- Xây dựng các chỉ tiêu, tiêu chí và thang điểm đánh giá điều kiện SKH cho sức khỏe
con ngƣời, đánh giá mức độ thuận lợi và không thuận lợi, tính mùa vụ của điều kiện
SKH đối với các loại hình du lịch.
2
Cũng nhƣ tất cả các lãnh thổ khác thì Phú Thọ có sự phân hóa thành các thành
phần tự nhiên theo chiều ngang lẫn chiều thẳng đứng. Do các điều kiện phát sinh
không đồng nhất trên toàn lãnh thổ nên khí hậu đối với sức khỏe con ngƣời và phục vụ
du lịch cũng có sự phân hóa sâu sắc. Chính sự phân hóa này kéo theo sự phong phú và
3
đa dạng của các loại hình và sản phẩm du lịch trên toàn lãnh thổ. Tổ chức lãnh thổ du
lịch vì thế phải xuất phát từ những đặc thù cụ thể của địa phƣơng.
4.1.4. Quan điểm phát triển bền vững
Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại và
không làm tổn hại đến khả năng phát triển của những thế hệ tƣơng lai. Phát triển bền
vững phải đảm bảo sử dụng đúng mức và ổn định các điều kiện tự nhiên, môi trƣờng.
Do đó không chỉ sự phát triển kinh tế - xã hội một cách vững chắc nhờ khoa học công
nghệ tiên tiến mà còn đảm bảo và cải thiện những điều kiện môi trƣờng của con ngƣời.
Quan điểm này sẽ chi phối việc đề xuất các tuyến điểm, loại hình du lịch hay đề xuất
giải pháp khai thác lãnh thổ du lịch đảm bảo phát triển bền vững.
4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.2.1. Phƣơng pháp thu thập, tài liệu và xử lí số liệu
Phƣơng pháp thống kê không chỉ đƣợc áp dụng trong giai đoạn nghiên cứu sơ bộ, thu
thập các tài liệu, các báo cáo, các đề tài nghiên cứu, các bài báo về khu vực nghiên
cứu,... mà còn sử dụng trong các quá trình phân tích, chọn lọc và xử lí số liệu phục vụ
cho mục đích nghiên cứu. Những tài liệu, thông tin về khu vực nghiên cứu phải luôn
đƣợc bổ sung, cập nhật, đảm bảo cơ sở cho việc xử lí, phân tích, đánh giá các vấn đề
của khu vực nghiên cứu đƣợc chính xác.
Để thực hiện đề tài này, tác giả tiến hành thu thập các tài liệu, số liệu liên quan đến
điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh Phú Thọ. Nguồn tài liệu này đƣợc
khai thác từ những báo cáo tổng kết năm, quý của sở Nông nghiệp và phát triển nông
thông, sở Văn hóa, du lịch và thể thao, sở Tài nguyên và môi trƣờng, sở Khí tƣợng và
4.2.4. Phƣơng pháp đánh giá tài nguyên SKH
Căn cứ vào mức độ cảm nhận của con ngƣời đối với nhiệt độ, độ ẩm, phân tích về mức
độ ảnh hƣởng của thời tiết nóng, lạnh, mƣa hay không mƣa đối với hoạt động du lịch,
nghỉ dƣỡng..., luận văn đã tiến hành phân chia các giới hạn tƣơng ứng (thích hợp,
tƣơng đối thích hợp, kém thích hợp), cho điểm tƣơng ứng.
Đánh giá riêng tài nguyên SKH đối với du lịch, đầu tiên luận văn đánh giá riêng các
yếu tố khí hậu nhiệt độ, lƣợng mƣa, xem xét ảnh hƣởng của các yếu tố khí hậu qua các
tháng trong năm.
Đánh giá tổng hợp tài nguyên SKH: Khí hậu tác động lên cơ thể con ngƣời một cách
tổng hợp, dựa vào ảnh hƣởng tổng hợp của điều kiện nhiêt - ẩm, luận án tiến hành xây
dựng bản đồ SKH sức khỏe con ngƣời với các chỉ tiêu: Nhiệt độ không khí trung bình
năm, Tổng lƣợng mƣa năm, Số tháng lạnh và Số ngày mƣa trong năm. Các chỉ tiêu
này đƣợc phân chia theo mức độ thuận lợi của chúng cho sức khỏe con ngƣời cho phát
triển du lịch. Các đơn vị loại SKH là đơn vị cơ sở phục vụ cho đánh giá tổng hợp tài
nguyên SKH du lịch.
4.2.5. Phƣơng pháp điều tra xã hội học
Phƣơng pháp điều tra xã hội học đƣợc sử dụng trong quá trình phỏng vấn các đối
tƣợng bằng bảng hỏi, một số đối tƣợng điều tra gồm : Ngƣời dân địa phƣơng, khách du
lịch trong nƣớc và nƣớc ngoài, với 150 phiếu trong vòng một năm.
Thực hiện phƣơng pháp này là một quá trình với việc tiến hành hàng loạt các công
việc khác nhau, song có liên quan và hỗ trợ lẫn nhau bao gồm các bƣớc :
-
Khảo sát, xác định nội dung và đối tƣợng cần điều tra. Trong đó tác giả
tập trung vào điều tra hai đối tƣợng chính là ngƣời dân địa phƣơng và khách du lịch,
để nắm bắt đƣợc những thông tin cơ bản nhất về nhu cầu cung và cầu du lịch.
5
Đề tài nghiên cứu, phân tích các yếu tố, điều kiện thời tiết, khí hậu, tài nguyên SKH,
một số tài nguyên du lịch khác, nghiên cứu các quy luật phân hóa của điều kiện SKH,
có ảnh hƣởng trực tiếp đến sức khỏe của con ngƣời và việc tổ chức các loại hình du
lịch, mùa vụ du lịch tại khu vực nghiên cứu.
6.2. Lãnh thổ nghiên cứu.
Phạm vị lãnh thổ nghiên cứu của đề tài là toàn bộ lãnh thổ tỉnh Phú Thọ.
7. Cấu trúc luận văn
6
Phần mở đầu
Phần nội dung:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của việc đánh giá điều kiện sinh khí hậu phục vụ phát triển các loại
hình du lịch
Chƣơng 2: Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và sinh khí hậu tỉnh Phú Thọ phục vụ
phát triển du lịch
Chƣơng 3: Đánh giá điều kiện sinh khí hậu phục vụ phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ.
Phần kết luận và kiến nghị
Phần tài liệu tham khảo
Phần phụ lục
7
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN
SINH KHÍ HẬU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN CÁC LOẠI HÌNH DU LỊCH
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
Khí hậu ứng dụng nhằm nghiên cứu, đánh giá các yếu tố khí hậu phục vụ cho các mục
đích khác nhau đã đƣợc thực hiện từ lâu trên thế giới và Việt Nam. Việc ứng dụng khí
các mức độ khác nhau đến sức khỏe con ngƣời cũng nhƣ đến các hoạt động du lịch.
Đây là công trình nghiên cứu SKH con ngƣời có giá trị sử dụng của các nhà khí hậu
trên thế giới.
8
- A.G Ixatsenko (1985) đã căn cứ vào sự đa dạng của môi trƣờng, mức độ thích hợp của
các điều kiện khí hậu, môi trƣờng địa lý, điều kiện vệ sinh và các thuộc tính tự nhiên
khác đặc trƣng để xác định mức độ thích hợp cho mỗi loại hình du lịch, đồng thời đánh
giá ảnh hƣởng của ĐKTN và TNTN đến các công trình du lịch.
- I.I Pirôjnhic (1985) đã tiến hành đánh giá tổng hợp thành phần của hệ thống lãnh thổ
du lịch nhƣ tài nguyên du lịch, cấu trúc của các luồng khách và sơ sở vật chất phục vụ
du lịch theo các vùng và các đới du lịch nghỉ dƣỡng. Công trình này đã đề cập rất
nhiều đến hoạt động khai thác lãnh thổ du lịch- không gian du lịch.
- Một số tác giả phƣơng Tây nhƣ Davis (1971) trong đề tài “Đánh giá tài nguyên phục
vụ mục đích giải trí du lịch”.
1.1.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, việc nghiên cứu ảnh hƣởng của các điều kiện tự nhiên nói chung và khí
hậu nói riêng đến các hoạt động sản xuất, du lịch đã đƣợc một số tác giả nghiên cứu
trong các công trình nhƣ:
- “Phân loại khí hâu của Côpen và một số ứng dụng trong công tác du lịch” của tác
giả Vũ Bội Kiếm.
- “Khí hậu và phát triển kinh tế” D.H.K Lee.
- “Đánh giá tài nguyên và điều kiện thiên nhiên về khí tượng thủy văn phục vụ sản
xuất và quốc phòng, trọng tâm là phục vụ nông nghiệp”. Chƣơng trình tiến bộ khoa
học kỹ thuật trọng điểm cấp Nhà nƣớc. Mã số: 42.
- “Đánh giá và sử dụng tài nguyên khí hậu trong việc xây dựng chiến lược phát triển kinh
tế” của tác giả Nguyễn Đức Ngữ, Nguyễn Trọng Hiệu, 1985.
- “Đánh giá khai thác và bảo vệ tài nguyên khí hậu và tài nguyên nước ở Việt Nam”
- Sử dụng phương pháp thang điểm có trọng số đánh giá tổng hợp tài nguyên khí hậu cho
du lịch, nghỉ dưỡng tại một số trung tâm du lịch ở Việt Nam. Tạp chí Các Khoa học về
Trái dất, N°4/2008, Hà Nội. Nguyễn Khanh Vân.
Tổng quan các công trình nghiên cứu ở Phú Thọ
- Giai đoạn trước năm 1997: Chủ yếu là các công trình nghiên cứu chung toàn
tỉnh Vĩnh Phú về điều kiện tự nhiên và lãnh thổ.
- Giai đoạn từ 1997 đến nay:
Kể từ 1997 trở về trƣớc, mọi tài liệu nghiên cứu mang tính tổng hợp đối với toàn
tỉnh Vĩnh Phú. Chỉ bắt đầu từ 1/1/1997, sau khi tách thành hai tỉnh Phú Thọ và Vĩnh
Phúc, đã bắt đầu có một số tài liệu nghiên cứu riêng của tỉnh.
Về nghiên cứu địa chất, địa mạo, thổ nhưỡng có một số tài liệu nhƣ: “Đánh giá mức
độ thích nghi của đất đai đối với phát triển nông nghiệp của tỉnh Phú Thọ”. (2005) của
Sở TN&MT Phú Thọ; “Hiện trạng sử dụng đất đai tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2002- 2005”.
Luận án thạc sĩ địa lí của Chu Diệu Thu;
Về nghiên cứu hợp phần khí hậu, thủy văn có : “Nghiên cứu điều kiện sinh khí hậu
tỉnh Phú Thọ và sơ bộ đánh giá mức độ thích nghi của nó đến sự phát triển một số cây
nông - lâm nghiệp”.(2001) Luận văn thạc sĩ địa lí của Đặng Thị Huệ.
Về định hƣớng phát triển các ngành kinh tế nông, lâm và du lịch của các ban ngành
Phú Thọ có các báo cáo “Quy định điều chỉnh phát triển du lịch giai đoạn 2006-2010
định hướng 2020”, “Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đai đến năm 2020” và các báo
cáo “Quy hoạch nông, lâm nghiệp và thủy sản tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006-2010, và
10
định hướng đến năm 2020”, “Quy hoạch phát triển 3 loại rừng tại Phú Thọ, giai đoạn
2005-2010”....... Tuy nhiên, các định hƣớng phát triển các ngành kinh tế nông, lâm
nghiệp và du lịch trong các tài liệu này chỉ mang tính kế hoạch, tổng kết, chƣa có quan
điểm và phƣơng pháp đánh giá.
Ngoài ra, còn có một số công trình nghiên cứu khác có liên quan đến lãnh thổ nhƣ :
Định nghĩa tài nguyên du lịch
- Tài nguyên du lịch: Theo khoản 4 (Điều 4, chƣơng I) Luật du lịch Viêt Nam 2005
quy định “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử
văn hóa, công trình lao động sáng tạo của con ngƣời,và các giá trị nhân văn khác có
11
thể đƣợc sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các
khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch”.
- Tài nguyên du lịch tự nhiên: Theo khoản 1 (Điều 13 chƣơng II) Luật du lịch Việt
Nam quy định “Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa
mạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái, cảnh quan tự nhiên đang đƣợc khai thác hoặc có
thể đƣợc sử dụng phục vụ mục đích du lịch”
- Tài nguyên du lịch nhân văn: Theo khoản 2 (Điều 13 chƣơng II) Luật du lịch Việt
Nam quy định “Tài nguyên du lịch nhân văn gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn
hóa, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình
lao động sáng tạo của con ngƣời và các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể khác có thể
đƣợc sử dụng với mục đích du lịch”.
1.2.2. Tài nguyên Sinh khí hậu
Khí hậu: Khí hậu đƣợc định nghĩa phổ biến là thời tiết trung bình trong khoảng
thời gian dài. Tiêu chuẩn trung bình là 30 năm, nhƣng khoảng thời gian đó có thể khác tùy
theo mục đích sử dụng. Khí hậu cũng bao gồm các số liệu thống kê theo ngày hoặc năm
khác nhau[22].
Khí hậu bao gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, lƣợng mƣa, các hiện tƣợng xảy ra
trong khí quyển và nhiều yếu tố thời tiết khác trong khoảng thời gian dài ở một vùng,
miền xác định. Điều này trái ngƣợc với khái niệm Thời tiết về mặt thời gian, do Thời
tiết chỉ để cập đến các diễn biến hiện tại hoặc tƣơng lai gần. Khí hậu của một khu vực
Khí hậu
du lịch
Khí hậu
xây
dựng
Khí hậu
giao
thông
vận tải
Khí
hậu
quân
sự
Nhóm Sinh khí hậu
Hình 1. Sơ đồ các lĩnh vực của khí hậu ứng dụng [9]
Sinh khí hậu: Theo từ điển Bách Khoa Nông Nghiệp: Sinh khí hậu là bộ môn
khoa học liên ngành giữa Khí hậu học và Sinh thái học, nghiên cứu ảnh hƣởng của khí
hậu tới cơ thể sống. “Sinh khí hậu chú trọng nghiên cứu tác động của các yếu tố khí
hậu (bức xạ, nhiệt độ, độ ẩm…) trong thời gian dài và theo dõi tác động của thời tiết
trong từng ngày, từng tháng. Nghiên cứu khí hậu trong phạm vi vùng và trong từng
khu vực nhỏ (vi khí hậu), trong cảnh quan và thiết bị chuồng trại do con ngƣời tạo nên
cho cây trồng vật nuôi. Nghiên cứu sinh khí hậu là cơ sở cho việc nghiên cứu tính
thích nghi của sinh vật để nâng cao sức sản xuất của một môi trƣờng nhất định” [9].
Trong giáo trình Cơ sở SKH [31] , SKH nghiên cứu ảnh hƣởng của điều kiện thời
tiết, chế độ khí hậu đối với các cơ thể sống của hệ sinh thái. Theo Cơ sở sinh thái học
nhiên,.... Bên cạnh đó căn cứ vào nhu cầu đòi hỏi về thời tiết, khí hậu của các loại hình
du lịch khác nhau, nghiên cứu SKH chỉ ra những thời kì thuận lợi cho sức khỏe con
ngƣời, cho từng loại hình du lịch, điều dƣỡng cụ thể, ở các vùng cụ thể. Nhờ đó mà
hoạt động du lịch ít bị ảnh hƣởng do sự cố thời tiết khí hậu một cách đang tiếc, kinh tế
du lịch thu đƣợc lợi nhuận cao [9].
Sinh khí hậu và sinh khí hậu ứng dụng có một ý nghĩa vô cùng to lớn đối với khoa
học và thực tiễn. Góp phần làm phong phú thêm nội dung của khí hậu học, tạo ra một
bƣớc tiến mới, đồng thời kết quả nghiên cứu này còn đƣợc đem ra ứng dụng trong
thực tế sản xuất đối với các ngành phụ thuộc nhiều vào khí hậu nhằm đem lại hiệu
quả cao.
Trong khuôn khổ đề tài, thuật ngữ SKH đƣợc đề cập nghiên cứu hƣớng SKH du lịch,
có nghĩa là nghiên cứu, đánh giá điều kiện SKH cho mục đích phát triển du lịch (tổ
chức các loại hình du lịch, tổ chức mùa vụ du lịch) tại địa bàn tỉnh Phú Thọ.
1.2.3. Điều kiện địa lí tự nhiên và ý nghĩa của nó đối với các hoạt động du lịch
Nói đến tiềm năng thiên nhiên, thƣờng đề cập đến tổng thể thiên nhiên và các hợp
phần của tự nhiên, mỗi hợp phần đó đối với du lịch có tiềm năng riêng trong một tổng
thể thống nhất chung. Tuy nhiên, các điều kiện tự nhiên đó lại đƣợc khai thác cho du
lịch trong thời gian khác nhau nhƣ: mùa hè nóng nực của đồng bằng thì nhu cầu ra biển
hay lên núi để nghỉ mát… Nhƣ vậy mỗi dạng du lịch khai thác các mặt khác nhau của
tổng thể tự nhiên cũng không giống nhau. Có thể điều kiện này thích hợp với dạng du
lịch này song lại không thích ứng với dạng du lịch khác. Vì thế, xem xét tiềm năng của
tự nhiên cho du lịch cũng rất đa dạng và phức tạp; có thể xem xét các điều kiện tự nhiên
và tổng thể tự nhiên theo các dạng du lịch khác nhau.
1.2.3.1. Đối với dạng du lịch chung
14
Dạng du lịch chung thƣờng không xác định theo các mục đích cụ thể mà chủ yếu
để vãn cảnh, thƣ giãn, giải trí hoặc xem xét chung một vùng, một đất nƣớc, một điểm
+ Vũng, vịnh biển đẹp nhƣ: vịnh Nha Trang, vịnh Bái Tử Long…
+ Những mặt nƣớc trong quần thể nhƣ : hồ Tây, hồ Gƣơm (Hà Nội)… với các
đền đài, miếu mạo xung quanh.
Những đặc điểm của các quần thể sinh vật khác nhau cũng là những điểm thu hút
khách du lịch.
+ Những quần thể rừng nguyên sinh nhƣ: rừng quốc gia Cúc Phƣơng, Tam Đảo,
Hoàng Liên Sơn, Bạch Mã….
+ Các quần thể rừng đặc biệt nhƣ: rừng mƣa nhiệt đới; quần thể cây bụi khô Ninh
Thuận - Bình Thuận; các quần thể rừng đƣớc Miền Nam, quần thể rừng dừa, rừng
tràm, các sân chim miền Tây Nam Bộ, các miệt vƣờn miền Đông Nam Bộ….là những
địa điểm du lịch hấp dẫn cho du khách trong và ngoài nƣớc.
+ Nhiều vƣờn cây, công viên, vƣờn đồi, vƣờn nhà tạo nên khả năng du lịch trong
đó dƣới bàn tay con ngƣời tạo nên quần thể vừa sặc sỡ, vừa sống động nhƣ các tập
đoàn cây, hoa xen kẽ….
Thiên nhiên nƣớc ta rất phong phú về quần xã sinh vật, từ quần xã nhiệt đới ẩm
đến nhiệt đới khô, từ quần xã chân núi đến các quần xã núi thấp và núi cao, từ những
quần xã ven biển đến các quần xã nội địa trải dài trên khắp miền đất nƣớc tạo nên khả
năng khai thác du lịch. Rõ ràng trong dạng du lịch chung hay du lịch tổng hợp có thể
khai thác tiềm năng của tự nhiên nƣớc ta cho nhiều hƣớng khác nhau.
1.2.3.2. Đối với dạng du lịch đi bộ
Có những yêu cầu tự nhiên nhƣ dạng du lịch chung song lại có những điểm riêng
vì trong dạng này có cả những nhà nghiên cứu tham gia du lịch. Đó là du lịch nghiên
cứu các đặc điểm tự nhiên hay xem xét phong cảnh. Vì vậy, ngoài các dạng địa hình
chung, các điểm độ cao, các đèo, khe, những tảng đá đẹp cần lƣu tâm đến:
+ Các bức tƣờng đá.
+ Những khối đá phong tình.
+ Những nấm đá, cầu đá.
+ Những khe suối, mƣơng xói…
+ Thác đá, vách lở, dòng lũ đá.
khắp các địa phƣơng trong cả nƣớc vào các dịp lễ hội. Để đáp ứng các hoạt động thể
thao dƣới nƣớc cần có các đoạn sông thẳng, rộng, không có dòng xoáy, mặt hồ thì phải
thoáng.
1.2.3.6 Dạng du lịch hang động
Đây là dạng du lịch đặc biệt vừa mang tính thể thao, vừa mang tính chất nghiên
cứu đòi hỏi các hang động đẹp nhƣ động Phong Nha (Quảng Bình); động Tam Thanh
(Lạng Sơn); động Puông (chợ Rã - Cao Bằng)….là những thắng cảnh nổi tiếng hay
17