BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Võ Thị Tám
HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KINH TẾ BIỂN
Ở TỈNH BẾN TRE
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Võ Thị Tám
HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KINH TẾ BIỂN
Ở TỈNH BẾN TRE
Chuyên ngành: ĐỊA LÝ HỌC (TRỪ ĐLTN)
Mã số: 60.31.95
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRẦN VĂN THÔNG
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2012
giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành luận văn.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Võ Thị Tám
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các bảng biểu, hình ảnh
Danh mục các chữ viết tắt
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
KINH TẾ BIỂN ......................................................................................... 8
1.1. Cơ sở lí luận về phát triển bền vững kinh tế biển .................................................... 8
1.1.1. Biển ............................................................................................................8
1.1.1. Kinh tế biển ..............................................................................................10
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế biển .................................14
1.1.3. Phát triển kinh tế biển bền vững ..............................................................16
1.2. Một vài nét về hiện trạng phát triển bền vững kinh tế biển trên thế giới và khu
vực .................................................................................................................... 29
Chương 2: HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KINH TẾ BIỂN TỈNH
BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2001 – 2010 ...................................................... 33
2.1. Các nguồn lực phát triển kinh tế biển tỉnh Bến Tre ............................................... 33
2.1.1. Các nguồn lực tự nhiên ............................................................................34
2.1.2. Các nguồn lực kinh tế - xã hội: ................................................................42
2.2. Hiện trạng phát triển kinh tế biển tỉnh Bến Tre ..................................................... 49
2.2.1. Giai đoạn trước năm 2000 .......................................................................49
2.2.2. Giai đoạn 2001 – 2010 .............................................................................52
2.3. Phân tích ảnh hưởng của sự phát triển bền vững kinh tế biển đến sự phát triển
3.4.1. Các giải pháp phát triển sản phẩm kinh tế biển .....................................107
3.4.2. Các giải pháp đào tạo, tuyển dụng lao động chất lượng cao .................111
3.4.3. Các giải pháp đầu tư đạt hiệu quả ..........................................................112
3.4.4. Các giải pháp bảo vệ môi trường ...........................................................114
3.4.5. Các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lí kinh tế biển ....116
3.5. Kiến nghị ................................................................................................................... 119
3.5.1. Kiến nghị đối với UBND tỉnh Bến Tre..................................................119
3.5.2. Kiến nghị đối với ngành Thủy sản Bến Tre...........................................120
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 : Dân số 3 huyện ven biển tỉnh Bến Tre, 2000 – 2009 .......................... 41
Bảng 2.2 : Trình độ chuyên môn kĩ thuật của dân số từ 15 tuổi trở lên ở các
huyện ven biển tỉnh Bến Tre năm 2009 .............................................. 42
Bảng 2.3 : GDP và giá trị sản xuất ngành thủy sản tỉnh Bến Tre, 2001 – 2010 ... 51
Bảng 2.4 : Sản lượng thủy sản ba huyện ven biển tỉnh Bến Tre, 2005 – 2010 .... 53
Bảng 2.5 : Giá trị sản xuất ngành khai thác thủy sản tỉnh Bến Tre theo giá so
sánh, 2001 – 2010 ................................................................................ 53
Bảng 2.6 : Sản lượng khai thác thủy sản phân theo huyện, 2005 – 2010 ............. 57
Bảng 2.7 : Sản lượng cá biển đánh bắt phân theo huyện năm 2010 ..................... 58
Bảng 2.8 : Sản lượng thủy sản nuôi trồng tỉnh Bến Tre, 2001 – 2010 ................. 63
Bảng 2.9 : So sánh GDP kinh tế vùng ven biển với GDP toàn tỉnh,
2000 – 2010 ......................................................................................... 82
Bảng 3.1 : Dự báo một số chỉ tiêu ngành nuôi thủy sản ba huyện ven biển
tỉnh Bến Tre đến năm 2020 ................................................................ 94
Bảng 3.2 : Dự báo các chỉ tiêu phát triển công nghiệp chế biến thủy hải sản
ba huyện ven biển đến năm 2020 ........................................................ 96
: Tổng sản phẩm quốc nội
GIS
: Hệ thống thông tin địa lý
GlobalGAP : Tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu
ICOR
: Tỉ lệ vốn đầu tư so với tốc độ tăng trưởng
IUCN
: Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên quốc tế
KV
: Khu vực
MSC
: Chứng nhận sản phẩm sinh thái của Hội đồng bảo tồn Biển quốc tế
NTS
: Nuôi thủy sản
PTBV
: Phát triển bền vững
Kinh tế biển đã phát triển từ lâu ở các quốc gia có biển và ngày nay, nó đang
phát triển một cách vô cùng mạnh mẽ và đóng góp ngày càng quan trọng vào nền
kinh tế toàn cầu. Thế kỉ XXI được xác định là thế kỉ của biển và đại dương. Tuy
nhiên sự phát triển kinh tế biển của mỗi quốc gia không giống nhau, nó phụ thuộc
vào trình độ phát triển của các quốc gia. Và cùng với sự phát triển mạnh mẽ, những
ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của sự phát triển kinh tế biển ngày càng thể hiện rõ
nét.
Việt Nam cũng là một quốc gia giáp biển, có nhiều tiềm năng và lợi thế để
phát triển kinh tế biển. Kinh tế biển Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ và ngày
càng có nhiều đóng góp quan trọng vào cơ cấu GDP của nước nhà, góp phần thay
đổi bộ mặt kinh tế, văn hóa – xã hội của đất nước.
Tỉnh Bến Tre là một trong 28 tỉnh, thành phố giáp biển của Việt Nam. Bến
Tre có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế biển như bờ biển dài 65 km với hơn
20.000 km2 vùng đặc quyền kinh tế; lãnh thổ được bao bọc bởi các sông lớn của hệ
thống sông Cửu Long; có hệ thống kênh rạch chằng chịt, nhiều bãi bồi, cồn nổi
thích hợp cho việc phát triển các ngành kinh tế biển như thủy sản, du lịch biển.
Những năm qua, kinh tế biển và vùng ven biển đã đóng góp hơn 33% vào cơ cấu
GDP kinh tế của tỉnh, tốc độ tăng trưởng đạt 11,34% (giai đoạn 2001 – 2010), tạo
nên sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội mạnh mẽ trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
2
Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là cần có sự nghiên cứu, đánh giá một cách khách
quan, chi tiết các nguồn lực phát triển cũng như tìm hiểu hiện trạng, đánh giá hiệu
quả kinh tế biển của Bến Tre trong thời gian qua để làm cơ sở tin cậy cho việc đưa
ra các dự báo, định hướng và giải pháp phát triển kinh tế biển trong những năm tới.
Với những lí do trên, tôi đã chọn đề tài: “Hiện trạng và định hướng phát
triển bền vững kinh tế biển ở tỉnh Bến Tre”. Qua đề tài, tôi mong muốn sẽ làm rõ
hơn cơ sở lí luận và thực tiễn về kinh tế biển và phát triển bền vững kinh tế biển;
giai đoạn 2001 – 2010 và xây dựng các định hướng, giải pháp phát triển bền vững
kinh tế biển của tỉnh đến năm 2020.
4. Lịch sử nghiên cứu đề tài
Kinh tế biển là một bộ phận có ý nghĩa rất quan trọng đối với nền kinh tế của
các quốc gia có biển, trong đó có Việt Nam, đồng thời là xu hướng phát triển của
thời đại. Vì thế, ngày càng có nhiều công trình và tác giả nghiên cứu về phát triển
kinh tế biển.
Ở Việt Nam, việc nghiên cứu phát triển kinh tế biển những năm gần đây rất
được chú trọng. Ở cấp quốc gia có các đề tài, công trình nghiên cứu có ý nghĩa quan
trọng như “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế biển và các hải đảo Việt Nam đến
năm 2010” của Viện Chiến lược Phát triển – Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Đề tài này
đánh giá các nguồn lực và hiện trạng phát triển kinh tế biển Việt Nam đến năm
1995. Trên cơ sở đó, đề tài đưa ra phướng hướng, giải pháp quy hoạch phát triển
cho từng ngành, từng lĩnh vực kinh tế biển kết hợp với tổ chức không gian kinh tế
biển đến năm 2010 đạt hiệu quả. Thứ hai là đề tài “Cơ sở khoa học cho việc phát
triển kinh tế - xã hội dải ven biển Việt Nam, đề xuất các mô hình phát triển cho một
số khu vực trọng điểm” cũng của Viện Chiến lược Phát triển, năm 2004. Qua đó, đề
tài trình bày, phân tích vai trò, vị trí, nguồn lực và thực trạng phát triển kinh tế - xã
hội dải ven biển Việt Nam; đưa ra các phương hướng và giải pháp, mô hình phát
triển điển hình cho các vùng trọng điểm của dải ven biển nước ta đến năm 2015,
tầm nhìn 2020. Thứ ba là “Hội thảo phát triển kinh tế biển ở Việt Nam” được tổ
chức năm 2000 với rất nhiều bài tham luận của các tác giả là lãnh đạo các cấp, các
ngành trong cả nước đã trình bày rất nhiều vấn đề liên quan đến nguồn lực, hiện
trạng, giải pháp phát triển kinh tế biển Việt Nam với nhiều quan điểm và phương
4
pháp tiếp cận khác nhau. Thứ tư, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam và Bộ Nông
nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam tổ chức Hội thảo “Tầm nhìn kinh tế biển
phát triển kinh tế - xã hội, chưa quan tâm đúng mức đến lĩnh vực bảo vệ môi trường
sinh thái.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận hay các quan điểm nghiên cứu
Quan điểm hệ thống:
Trước hết, kinh tế biển là một trong các bộ phận tạo nên nền kinh tế chung
của tỉnh Bến Tre. Mặt khác, bản thân kinh tế biển cũng bao gồm nhiều ngành nghề,
nhiều lĩnh vực khác nhau hợp thành và giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ, tác
động lẫn nhau. Bên cạnh đó, kinh tế biển chỉ phát triển bền vững khi có sự cân đối
giữa khai thác và tái tạo nguồn tài nguyên, cân đối giữa sự phát triển kinh tế với các
lợi ích cộng đồng và bảo vệ bền vững môi trường sinh thái, môi trường sống. Do
đó, khi nghiên cứu đề tài phải sử dụng quan điểm hệ thống để thấy được mối quan
hệ chặt chẽ, tác động lẫn nhau giữa các ngành, các lĩnh vực kinh tế biển.
Quan điểm tổng hợp lãnh thổ:
Kinh tế biển là một hệ thống phức tạp gồm nhiều ngành, nhiều lĩnh vực có
mối quan hệ mật thiết về mặt cấu trúc và lãnh thổ. Vì vậy, nghiên cứu hiện trạng,
định hướng phát triển bền vững kinh tế biển tỉnh Bến Tre phải chú ý mối quan hệ
liên ngành và mối quan hệ về không gian tổ chức của các ngành kinh tế biển để đạt
được sự phát triển đồng bộ, tránh mâu thuẫn lợi ích kinh tế giữa các ngành kinh tế
biển và giữa các lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội - bảo vệ môi trường.
Quan điểm lịch sử - viễn cảnh:
Mọi sự vật không ngừng vận động và biến đổi. Trong từng giai đoạn, có thể
nguồn lực, ngành kinh tế biển này giữ vai trò chủ đạo nhưng trong giai đoạn khác,
nguồn lực và ngành kinh tế khác đóng vai trò quyết định sự phát triển kinh tế biển
của tỉnh. Do đó, khi nghiên cứu kinh tế biển phải đặc biệt chú ý mối quan hệ thời
gian. Nghiên cứu hiện trạng, quy luật phát triển trong quá khứ để nhận định sự phát
triển ở hiện tại và dự đoán sự phát triển trong tương lai. Từ đó, tỉnh cần có những
chiến lược, chương trình phát triển ngắn hạn và dài hạn, thường xuyên cập nhật, bổ
sung, điều chỉnh quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế biển cho phù hợp.
tỉnh Bến Tre.
7
Phương pháp bản đồ, biểu đồ:
Là phương pháp đặc thù trong nghiên cứu địa lý học. Phương pháp này là cơ
sở thể hiện một cách trực quan, khoa học mối quan hệ về thời gian, không gian, sự
thay đổi, phát triển của các đối tượng, yếu tố trong kinh tế biển.
Phương pháp dự báo:
Phương pháp dự báo là phương pháp rất cần thiết trong việc nghiên cứu địa lí
kinh tế – xã hội. Các công thức tính toán được sử dụng kết hợp với việc phân tích
hiện trạng phát triển kinh tế biển của tỉnh Bến Tre trong quá khứ và hiện tại để dự
báo các chỉ số phát triển kinh tế biển của tỉnh đến năm 2020. Từ đó làm cơ sở cho
việc đưa ra các định hướng và đề xuất các giải pháp cho việc phát triển bền vững
kinh tế biển của tỉnh.
Phương pháp sử dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS):
Các phần mềm và ứng dụng GIS là công cụ đắc lực cho việc số hóa bản đồ,
xây dựng các lớp dữ liệu thuộc tính và không gian, thành lập các bản đề chuyên đề
phù hợp với việc thể hiện các nguồn lực phát triển, hiện trạng phát triển các ngành
và định hướng phát triển các ngành kinh tế biển của tỉnh Bến Tre trong tương lai.
6. Cấu trúc luận văn
Mở đầu
Nội dung
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển bền vững kinh tế biển
Chương 2: Hiện trạng phát triển bền vững kinh tế biển tỉnh Bến Tre giai đoạn
2001 – 2010
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển bền vững kinh tế biển tỉnh
Bến Tre đến năm 2020
Kết luận
con người đã biết sử dụng biển cho những mục đích khác nhau phục vụ cho cuộc
sống của mình. Tuy nhiên, trên thực tế cho đến nay, sự hiểu biết của con người về
biển cả còn quá ít ỏi. Theo đà phát triển, biển và đại dương ngày càng có vai trò
9
quan trọng hơn đối với sự phát triển của nhân loại và trở thành địa bàn luôn diễn ra
những tranh chấp về lợi ích rất phức tạp của các quốc gia trên thế giới.
Biển chứa trong mình nhiều tài nguyên có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội. Trước tiên là nguồn tài nguyên sinh vật vô cùng phong
phú, đa dạng. Theo thống kê hiện nay, trong lòng biển và đại dương thế giới hiện
nay có khoảng 18 vạn loài động vật và 2 vạn loài thực vật, trong đó đã phát hiện
hơn 400 loài cá và hơn 100 loài thủy sản khác có giá trị kinh tế. Nguồn tài nguyên
phong phú này đã góp phần đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu về thực phẩm cho con
người. [17]
Biển với không gian rộng lớn kết hợp với khoa học kĩ thuật sẽ tạo điều kiện
cho ngành nuôi trồng thủy sản phát triển. Khi đó, nó vừa mang lại nguồn lợi kinh tế
cao vừa góp phần bảo tồn nguồn lợi thủy hải sản trước nguy cơ cạn kiệt. Qua đó,
góp phần cân bằng môi trường sống, giúp con người phát triển kinh tế bền vững
hơn.
Về nguồn tài nguyên khoáng sản, trong biển có hầu như tất cả các khoáng
sản đã được phát hiện trên đất liền, trong đó nhiều loại đã được khai thác như dầu
mỏ, khí thiên nhiên, than, sắt, thiếc, zircon,…Đặc biệt, dầu khí và các loại kết cuội
sắt – mangan, các mỏ sunfit đa kim khổng lồ dưới biển được coi là các khoáng sản
quan trọng nhất ở biển. Cho đến nay, trữ lượng dầu khí đã được thăm dò dưới đáy
biển khoảng 25 đến 30 tỉ tấn dầu và 14 đến 15 ngàn tỉ m3 khí thiên nhiên, chiếm
26% tổng trữ lượng dầu mỏ và 23% trữ lượng khí thiên nhiên toàn thế giới. Đây là
cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng và luyện kim, công nghiệp
cơ khí. [17]
và dịch vụ cảng biển); (2) Hải sản (đánh bắt và nuôi trồng); (3) Khai thác dầu khí
ngoài khơi; (4) Du lịch biển; (5) Làm muối; (6) Dịch vụ tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn;
(7) Kinh tế đảo”.
Quan niệm kinh tế biển theo nghĩa rộng:
“Kinh tế biển bao gồm các hoạt động kinh tế diễn ra trên biển: Kinh tế hàng
hải; Hải sản; Khai thác dầu khí ngoài khơi; Du lịch biển; Làm muối; Dịch vụ tìm
kiếm, cứu hộ, cứu nạn; Kinh tế đảo và các hoạt động kinh tế trực tiếp liên quan đến
khai thác biển ở dải đất liền ven biển, bao gồm: Đóng và sửa chữa tàu biển; Công
nghiệp chế biến dầu khí; Công nghiệp chế biến thủy, hải sản; Cung cấp dịch vụ
11
biển; Thông tin liên lạc biển; Nghiên cứu khoa học – công nghệ biển, đào tạo nhân
lực phục vụ phát triển kinh tế biển, điều tra cơ bản về tài nguyên môi trường biển”.
[18]
Quan niệm kinh tế biển theo nghĩa rộng cũng phù hợp với thông lệ quốc tế.
Ví dụ trong thống kê hằng năm về kinh tế biển của Trung Quốc cũng bao gồm: hải
sản, khai thác dầu và khí tự nhiên ngoài khơi, các bãi biển, công nghiệp muối, đóng
tàu biển, viễn thông và vận tải biển, du lịch biển, giáo dục và khoa học biển,…
Như vậy, quan niệm kinh tế biển theo nghĩa hẹp và nghĩa rộng đã chỉ ra cơ
cấu các ngành nghề, các hoạt động liên quan đến kinh tế biển.
Trong Đề án: “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế biển, vùng ven biển và
các hải đảo Việt Nam đến năm 2010” do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì (1995 –
1996), các tác giả cho rằng:
“Kinh tế biển là sự kết hợp hữu cơ giữa các hoạt động kinh tế diễn ra trên
biển và các hoạt động kinh tế trên dải đất liền ven biển, trong đó biển chủ yếu đóng
vai trò vùng khai thác nguyên liệu, là môi trường cho các hoạt động vận tải, du lịch
biển,…còn toàn bộ các hoạt động sản xuất và phục vụ khai thác biển lại nằm trên
dải đất liền ven biển. Do vậy. khi nói đến kinh tế biển không thể tách vùng biển với
biển có thể bổ sung thêm các ngành kinh tế biển khác như ngành kinh tế đảo, ngành
kinh tế lấn biển,..
Nền kinh tế biển ngày nay chủ yếu dựa vào các hoạt động đánh bắt hải sản
(70%), hàng hải (18%), ngành khai thác dầu khí chiếm 11% giá trị Tài nguyên biển,
các hoạt động khác chiếm 1% giá trị. [1]
Cơ cấu ngành kinh tế biển thể hiện trình độ sự phân công lao động xã hội của
kinh tế biển, đồng thời thể hiện trình độ phát triển về kinh tế biển của các quốc gia,
vùng lãnh thổ có biển trên cơ sở phát triển mạnh các ngành thiên về khai thác tài
nguyên hay các ngành thiên về yếu tố khoa học, kĩ thuật. Ngày nay, trình độ phát
triển kinh tế biển thường được chú trọng đánh giá theo hướng phát triển bền vững
hay chưa bền vững.
1.1.1.3. Cơ cấu lãnh thổ kinh tế biển
Theo định nghĩa về kinh tế biển, cơ cấu lãnh thổ hay không gian kinh tế biển
bao gồm hai bộ phận là không gian trên biển và lãnh thổ của dải đất liền ven biển.
Theo đó, không gian trên biển chủ yếu đóng vai trò vùng khai thác nguyên liệu, là
13
môi trường cho các hoạt động vận tải, du lịch biển,…phạm vi dải đất liền ven biển
là không gian tổ chức các hoạt động sản xuất và phục vụ khai thác biển.
Tuy nhiên, cũng có cách quan niệm khác về cơ cấu lãnh thổ kinh tế biển.
Theo đó, lãnh thổ kinh tế biển tập trung chủ yếu vào các mảng không gian: (1)
không gian vùng bờ (ven biển và ven bờ); (2) không gian biển; (3) không gian đảo
và (4) không gian đại dương. Đối với kinh tế biển nói chung, cả bốn mảng không
gian này đều rất quan trọng vì nó cung cấp những tiềm năng và lợi thế khác nhau
cho phát triển kinh tế. [18]
Không gian vùng bờ với hai bộ phận là không gian vùng ven biển và không
gian vùng ven bờ có ý nghĩa rất quan trọng trong phát triển kinh tế biển. Không gian
vùng ven biển là “bàn đạp” tiến ra biển, là hậu phương hỗ trợ các hoạt động trên
các chính sách khai thác các mảng không gian biển khác nhau. Đối với các quốc gia
phát triển thì mảng không gian đảo và đại dương sẽ là phương hướng lựa chọn hàng
đầu trong tương lai. Hai mảng không gian này rất rộng lớn lại có nhiều tiềm năng
và họ có đủ tiềm lực về tài chính và khoa học công nghệ để khai thác chúng. Hơn
nữa, nó phù hợp với xu hướng phát triển bền vững. Ngược lại, các quốc gia đang
phát triển sẽ chú trọng mảng không gian vùng bờ và vùng biển hơn vì nó dễ khai
thác hơn và phụ hợp chính sách đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa của các quốc
gia này.
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế biển
1.1.2.1. Các nhân tố tự nhiên
*Vị trí chiến lược, đặc điểm vùng biển, ven biển:
Vị trí chiến lược của các vùng biển ảnh hưởng đến các mặt kinh tế, chính trị,
an ninh quốc phòng của các quốc gia có biển. Vị trí này liên quan chặt chẽ đến các
tuyến đường hàng hải, thông thương kinh tế giữa các châu lục, khu vực, quốc gia
trên thế giới.
Vị trí vùng biển, ven biển là “mặt tiền” quan trọng để các quốc gia thông
thương, mở cửa với nước ngoài. Mặt khác, nó còn là yếu tố quan trọng trong thu hút
đầu tư vì giao thông thuận lợi và gắn liền với các đô thị lớn.
Đặc điểm vùng biển, ven biển ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế biển thông
qua các điều kiện thuận lợi để xây dựng các cảng biển, phát triển giao thông vận tải
biển, các nguồn tài nguyên biển như hải sản, khoáng sản,..
15
*Tài nguyên dầu khí và khoáng sản:
Tài nguyên dầu khí và các khoáng sản có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển
kinh tế biển. Dầu khí là nguồn nguyên liệu quan trọng bậc nhất, ảnh hưởng đến hầu
hết các ngành, lĩnh vực kinh tế biển, trong đó nhiều nhất là giao thông vận tải biển,
công nghiệp ven biển. Các khoáng sản ở vùng biển và ven biển như than, sắt, titan,
thường có nhiều đầm, phá, vịnh,.. có khả năng nuôi trồng nhiều loại thủy hải sản.
Mặt khác, việc phát triển mạnh mẽ ngành nuôi trồng và khai thác hải sản sẽ thúc
đẩy sự phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, công nghiệp đóng và sửa
chữa tàu biển, các ngành nghề dịch vụ khác như dịch vụ hậu cần nghề cá, hoạt động
xuất - nhập khẩu,…
1.1.2.2. Các nhân tố kinh tế- xã hội
*Nguồn nhân lực ven biển:
Nguồn nhân lực ven biển là yếu tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng đến sự
phát triển kinh tế biển. Nguồn nhân lực dồi dào, có chất lượng sẽ cung ứng kịp thời
nguồn lao động cho các ngành kinh tế biển. Bên cạnh đó, nguồn lao động có trình
độ cao rất cần thiết trong công việc lập quy hoạch, quản lí việc khai thác, phát triển
các ngành kinh tế biển có hiệu quả và bền vững. Ngược lại, việc các đô thị lớn thu
hút quá nhiều lực lượng lao động làm cho các vùng biển và ven biển gặp nhiều
thách thức trong sự phát triển. Đó là việc thiếu nguồn lao động cả về số lượng lẫn
chất lượng dẫn đến các ngành kinh tế biển phát triển bấp bênh, thiếu đồng bộ, chưa
bền vững.
*Các chính sách phát triển kinh tế – xã hội vùng biển, ven biển:
Tầm nhìn, chủ trương, chiến lược, chính sách của các quốc gia sẽ mang đến
những cơ hội và thách thức cho sự phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế biển. Các
chính sách kinh tế biển liên quan đến việc hình thành cơ cấu ngành kinh tế biển,
chính sách đối ngoại, tình hình đầu tư phát triển các ngành kinh tế biển. Bên cạnh
đó là việc giải quyết các vấn đề về xã hội, bảo vệ môi trường, giữ vững an ninh
quốc phòng,..
1.1.3. Phát triển kinh tế biển bền vững
1.1.3.1. Định nghĩa phát triển bền vững
Thuật ngữ Phát triển bền vững (Sustainable Development) đầu tiên được sử
dụng trong bản “Chiến lược bảo tồn thế giới” do IUCN đề xuất năm 1980. Mục tiêu