khảo sát thành phần hóa học cây phèn đen phyllanthus reticulatus poir họ thầu dầu (euphorbiaceae) - Pdf 32

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM
KHOA HÓA HỌC



KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN HÓA HỌC
Chuyên ngành: HÓA HỮU CƠ
ĐỀ TÀI: KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC CÂY PHÈN
ĐEN PHYLLANTHUS RETICULATUS POIR.
HỌ THẦU DẦU (EUPHORBIACEAE)

GVHD:Nguyễn Thị Ánh Tuyết
SVTH :Liêu Diệp Hân
Lớp

:Hoá 4C

MSSV :K35 106 009

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2013


LỜI CẢM ƠN

Hoàn thành được khoá luận tốt nghiệp này:
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô Nguyễn Thị Ánh Tuyết đã tận tình
hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm quí báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp
em thực hiện khoá luận. Cám ơn cô đã dìu dắt em khi em mới chập chững bước vào
làm đề tài tốt nghiệp và động viên em những lúc khó khăn. Cô sẽ luôn là tấm gương để
em phấn đấu noi theo trong quá trình học tập và nghiên cứu sau này.


1.1.2.

Vùng phân bố, thu hái [2] ..............................................................................................3

1.2.

CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DƯỢC TÍNH .................................................................................. 4

1.2.1.

Dược tính theo y học cổ truyền [2,6] ...............................................................................4

1.2.2.

Các nghiên cứu về dược tính của một số loài thuộc chi Phyllanthus ...............................4

1.3.1.

Phyllanthus acidus ..........................................................................................................9

1.3.2.

Phyllanthus acuminatus..................................................................................................9

1.3.3.

Phyllanthus amarus L. ................................................................................................. 11

1.3.4.


1.3.12.

Phyllanthus polyanthus ................................................................................................ 20

1.3.13.

Phyllanthus sellowianus............................................................................................... 21

1.3.14.

Phyllanthus simplex ..................................................................................................... 21


1.3.15.

Phyllanthus tenellus ..................................................................................................... 22

1.3.16.

Phyllanthus urinaria .................................................................................................... 22

1.3.17.

Phyllanthus watsonii .................................................................................................... 24

CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM ........................................................................................................... 25
2.1.

HOÁ CHẤT, THIẾT BỊ, PHƯƠNG PHÁP ........................................................................... 26


CÔ LẬP CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG CAO ETHER DẦU HOẢ .................... 29

2.4.1.

Sắc kí cột silica gel trên cao ether dầu hoả................................................................ 29

2.4.2.

Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn ED2 của bảng 1 ................................................ 29

2.5.

CÔ LẬP CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG CAO ETHYL ACETATE ................... 30

2.5.1.

Sắc kí cột silica gel trên cao ethyl acetate .................................................................. 30

2.5.2.

Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA2 của bảng 3 ................................................ 31

2.5.3.

Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA22 của bảng 4 .............................................. 31

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ....................................................................................... 35
3.1.



C-NMR

DEPT

Carbon (13) Nuclear Magnetic Resonance

Phổ cộng hưởng từ hạt
nhân của carbon (13)

Distortionless Enhancement by Polarization
Transfer

COSY

Correlation Spectroscopy

HSQC

Heteronuclear Single Quantum Correlation

HMBC

Heteronuclear Multiple Bond Coherence

s

Singlet

Mũi đơn


J

Coupling constant

Hằng số ghép spin

ppm

Par per million

Một phần một triệu

Rp-18

Reversed Phase-18

Pha đảo C-18

Rf

Retention factor

UV

Ultra Violet

Phổ tương tác dị hạt nhân
qua một liên kết
Phổ tương tác dị hạt nhân

g

Gam

mg

Miligam

MHz

Mega Hertz

Hz

Hertz


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1. Trái phèn đen ................................................................................................. 3
Hình 2. Thân, lá phèn đen .......................................................................................... 3
Hình 3. SKLM trên pha thường của hợp chất H2 .................................................... 32
Hình 4. SKLM trên pha đảo của hợp chất H2 .......................................................... 32
Hình 5. Tương quan HMBC của hợp chất H4 ......................................................... 37
Hình 6. Tương quan HMBC của 6’-O-benzoyl arbutin. .......................................... 41


DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 1. Qui trình điều chế cao ether dầu hoả và ethyl acetate ..................................28
Sơ đồ 2. Sơ đồ cô lập hợp chất hữu cơ H4 trong cao ether dầu hoả ..........................33

Phụ lục 4b. Phổ HSQC của hợp chất H4
Phụ lục 5a. Phổ HMBC của hợp chất H4
Phụ lục 5b. Phổ HMBC của hợp chất H4
Phụ lục 6a. Phổ COSY của hợp chất H4
Phụ lục 6b. Phổ COSY của hợp chất H4
Phụ lục 7a. Phổ 1H-NMR của hợp chất H2
Phụ lục 7b. Phổ 1H-NMR của hợp chất H2
Phụ lục 8.

Phổ 13C-NMR của hợp chất H2

Phụ lục 9.

Phổ DEPT của hợp chất H2

Phụ lục 10. Phổ COSY của hợp chất H2
Phụ lục 11. Phổ HSQC của hợp chất H2
Phụ lục 12. Phổ HMBC của hợp chất H2
Phụ lục 12a. Phổ HMBC của hợp chất H2
Phụ lục 12b. Phổ HMBC của hợp chất H2


LỜI MỞ ĐẦU

Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới, gió mùa – với điều kiện môi trường tự nhiên
thuận lợi tạo nên một hệ thực vật rất đa dạng và phong phú. Chính sự đa dạng và
phong phú đó mà ngành hóa học hợp chất thiên nhiên phát triển rất mạnh mẽ, góp
phần rất lớn vào sự phát triển của y học, chăm sóc sức khỏe cho người dân.
Từ xa xưa, con người đã sử dụng nhiều loại cây cỏ hoặc các hợp chất trích ly từ
cây cỏ để làm thuốc chữa bệnh. Với ưu điểm chứa nhiều loại biệt dược quí và hầu như


Hình 1. Trái phèn đen

Hình 2. Thân, lá phèn đen

1.1.1. Mô tả chung [2]
Phèn đen là cây bụi mọc tự nhiên ở bờ bụi, ven đường, ven rừng, cây cao 2-4 m,
cành gầy mảnh đen nhạt, đôi khi họp từ 2 đến 3 cành trên cùng một đốt dài 10-20 cm.
Lá có hình dạng thay đổi, hình trái xoan, hình bầu dục hay hình trứng ngược
nhọn, hay tù ở hai đầu, phiến lá rất mỏng, dài 1,5-3 cm, rộng 6-12 mm, mặt trên có
màu sẫm hơn mặt dưới, lá kèm hình tam giác hẹp.
Cụm hoa hình chùm, mọc dưới nách lá, riêng lẻ hay xếp 2-3 cái một. Quả hình
cầu, khi chín màu đen, dài 5 mm, rộng 3 mm. Hạt hình 3 cạnh, màu nâu, có những
đốm rất nhỏ. Cây ra hoa kết quả từ tháng 8-10 hàng năm.

1.1.2. Vùng phân bố, thu hái [2]
Phèn đen là loài cây nhiệt đới nên có phân bố rất rộng, vùng Đông Nam Á, Nam
Trung Quốc, Tây và Nam Phi
Ở nước ta, Phèn đen mọc thành bụi tự nhiên, có thể tìm dễ dàng ở bờ bụi, ven
đường, ven rừng.

3


1.2.

CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DƯỢC TÍNH
Các loài cây thuộc chi Phyllanthus (Euphorbiaceae) được sử dụng rộng rãi

trong y học dân tộc của nhiều nước như chữa bệnh thận, tiểu đường, viêm gan B,…[8].


Năm 1997, E. Omulokoki và cộng sự [14] đã sử dụng dịch chiết từ lá của loài
Phyllanthus reticulatus Poir. để khảo sát khả năng chống ký sinh trùng sốt rét
Plasmodium falciparum ở nồng độ thử nghiệm cho kết quả IC 50 < 10µg/ml.
Năm 2010, một số báo cáo đã chứng minh rằng các chất chiết xuất của lá cây
Phyllanthus reticulatus Poir. (Euphorbiaceae) có tác dụng ngăn ngừa bệnh đái tháo
đường, kháng khuẩn, gây độc tế bào và bảo vệ gan [27].
• Dược tính của một số cây khác cùng chi:
Năm 1961, Phòng Đông Y - Viện Vi trùng Việt Nam, nghiên cứu tác dụng
kháng sinh của cây chó đẻ răng cưa (Phyllanthus urinaria L.) cho thấy kết quả tác
dụng kháng sinh như sau: Tụ cầu trùng (0,5 cm), Salmonella typhi (0,9 cm), Shigella
flexneri(1,1cm), Shigella sonnei(0 cm), Shigella shigae (1cm), Bacillus subtilis (0,4
cm), Escherichia coli (0 cm) [7].
Năm 1988, Blunberg và cộng sự [1] đã nghiên cứu tác dụng của hai loài cây
chó đẻ răng cưa, Phyllanthus amarus và Phyllanthus niruri trên các bệnh nhân viêm
gan siêu vi B. Kết quả cho thấy có 22/37 bệnh nhân âm tính sau 30 ngày điều trị bằng
hai loài chó đẻ răng cưa trên. Các tác giả còn chứng minh cây Phyllanthus amarus có
chứa chất làm ức chế men pelymerase DNA của virus viêm gan siêu vi B.
Năm 2002, Nguyễn Bá Kinh và cộng sự [3] công bố kết quả nghiên cứu lâm
sàng trên bệnh nhân viêm gan mãn tính. Chế phẩm LIV/94 được sản xuất từ 3 loại thảo
dược: chó đẻ răng cưa (Phyllanthus urinaria L.), cây chua ngút (Embelia ribes Burn)
và cỏ nhọ nồi (Ecliptaprostrata L.) được dùng để điều trị cho các bệnh nhân viêm gan
mãn tính trong 2 năm (2001-2002). Kết quả nghiên cứu cho thấy thuốc có tác dụng
làm giảm và sạch HBsAg của bệnh nhân.
Bên cạnh đó, năm 2007 các nhà khoa học Ấn độ đã khảo sát khả năng chống
oxi hóa từ dịch chiết methanol của 5 loài Phyllanthus là: Phyllanthus debilis,
Phyllanthus urinaria, Phyllanthus virgatus, Phyllanthus maderaspatensis, Phyllanthus
amarus. Kết quả cho thấy các dịch chiết này đều thể hiện tính kháng oxi hóa [23].

1.3.

O

CH3

H

HO

β-Sitosterol(2)

21-α-Hydroxyfriedel-4(23)-en-3-one (1)
H3C

CH3

CH3
H2C

H
OH

H

H

H

H

H

O

CH3
CH3

H3C

H
CH3

Glochidonol (4)

Friedelin-1β,22β-diol (3)

6

CH3


Năm 1981, Joshi và cộng sự [19], đã cô lập được các hợp chất phân cực kém
như friedelin (5), betulin (6) và β-stitosterol (2) từ rễ và thân cây Phyllanthus
reticulatus Poir.
H3C

CH3

CH3

H2C
CH3

reticulatus Poir. Kết quả cho thấy rằng cây Phyllanthus reticulatus Poir. có chứa các
hợp chất β-sitosterol (2), β-sitosterol-3-O-β-D-glucopyranoside (7), 2-acetamido-3phenylpropyl 2-benzamido-3-phenylpropanoate (8).
CH3
H3C
H3C
CH3
CH2OH
HO

H

CH3

H

H

O

CH3

H

O

HO
OH

β-Sitosterol-3-O-β-D-glucopyranoside (7)


OH
O
HO
HO

O

O

HO
O

HO

OH
HO

OH

O
OH

O
H3CO

H3CO

O
O


khác cùng chi.

8


1.3.1. Phyllanthus acidus
Năm 1966, Sengupta và cộng sự [36] đã tách được hai pentacyclic triterpenoid,
đó là: phyllanthol (12) và olean-12-en-3β-ol (β-amyrin) (13).
CH3

CH3

H3C

H3C
H

H
CH3

CH3

CH3

CH3

CH3

CH3



HO

O

HO

OH

OH
O

O

CH3
OH O

O

CH3

O

O

CH3
O

O



O

CH3

CH3

Phyllanthostatin 1 (14)

Phyllanthostatin 2 (15)

9


O
OH

HO

CH3

CH3

O

HO

O
O


O

CH3

O

O

CH3

O

CH3
O
O

CH2OH

O

O
OH

O

O
CH3

O
CH3

CH3
OH

CH3
O

O
O

O

O

O

OH
O

O

CH3

CH2OH

O

O

O


shikimic (26), epigallocatechin gallate (27).
Năm 2008, Thales R.Cipriani và cộng sự [42] phân lập được acid thiobarbituric
(28) và acid ascorbic (29).
OH HO

HO

OH
OH

HO

O

OH

O

O

O
OH

O
O

O
OH

O


O

H
H

H3CO

HO

N

N

N

OH

Isobubbialine (21)

H

Epibubbialine (22)

11

Phyllanthine (23)


O

O
HO

O

OH

H

OH
OH

O

HN

O
OH

OH

S

O

N
H

O



CH2OCH3

H

H

N
O

OCH3

H

OCH3

Phyllanthin (30)

Phyllantidine (31)

12


N

H3C

O
O
H

HOH2C

O
OH

HO
OH

OH
O

O

OH

O
OH
OH
O

O

O

CO

CO

OH



OH
O

O
OH

O

OH

O

O

OH

OH

O
O

O
OH

O

CO

CO

Emblicanin-A (36)

OH

O

OH

HO

OH

Emblicanin-B (37)

Năm 1988, Calixto và cộng sự [10] đã cô lập được acid 2-O-galloylgalactaric
(38) và acid galloylmalic (39).
Năm 2000, Zhang và cộng sự [51] đã tách được prodelphinidin A1 (40).
13


Năm 2002, Zang và cộng sự [52] đã phân lập được 1-([2-O-β-Dglucopyranoside]-4,6-dihydroxyphenyl)-2-metylpropan-1-one (41) và 1-({2-O-[Dapiofuranosyl-(16)-D-glucopyranoside]}-4,6-dihydroxyphenyl)-2-metylpropan-1one (42).
OH

OH
OH

OH

O
O


OH

HO

OH

HO

OH

CO

OH

CO

O
O CO

OH

O
O

O

O
HO



CH3
CH3
HO

O

HO

CH3

O

CH3

HO

OH

O

HO

OH

O

O
OH



OH

OH

O

O

H

HO

HO

O

O

OH

O

OH

OH

HO

OH

CH3
HO
H3C

CH3

CH3

CH3

CH3

CH3
CH3

OH

HO
H3C

CH3

Olean-12-en-3β,15α-diol(46)

H3C

CH2OH

Lup-20(29)-en-3β,24-diol (47)
H3C

CH3

CH3

OH

Olean-11,13(18)-dien-3β,24-diol(49)
CH3

CH3
H2C

H
CH3

H3C

CH3

CH3
CH3

HO

H
CH3

OH
H


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status