một số biện pháp hoạt động hóa người học nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn hóa họclớp 12 trung học phổ thông - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Ngọc Vân Anh

MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOẠT ĐỘNG HÓA
NGƯỜI HỌC NHẰM NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG DẠY HỌC MÔN HÓA HỌCLỚP 12
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Ngọc Vân Anh

MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOẠT ĐỘNG HÓA
NGƯỜI HỌC NHẰM NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG DẠY HỌC MÔN HÓA HỌCLỚP 12
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học môn Hóa học
Mã số
: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Tác giả
Nguyễn Ngọc Vân Anh

1


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. 1
MỤC LỤC .................................................................................................................... 2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... 5
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 6
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................. 6
2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................................... 7
3. Nhiệm vụ của đề tài ........................................................................................................ 7
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu .............................................................................. 7
5. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................................ 7
6. Giả thuyết khoa học ........................................................................................................ 7
7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................... 7
8. Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu ................................................................. 8

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ......................... 9
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu .................................................................................... 9
1.1.1. Một số sách, bài báo đề cập đến vấn đề hoạt động hóa người học .........................9
1.1.2. Các luận án, luận văn, khoá luận tốt nghiệp về hoạt động hoá người học ...........11
1.2. Quá trình dạy học hóa học ở trường phổ thông ..................................................... 13
1.2.1. Khái niệm quá trình dạy học hóa học [25] ...........................................................13
1.2.2. Mục tiêu dạy học hóa học THPT [25], [26]..........................................................14
1.2.3. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học [1], [26]............................................14
1.2.4. Một số xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay [12] ...........................15
1.3. Cơ sở lý luận của hoạt động hóa người học ............................................................ 22

2.2.4. Dựa vào đặc trưng của môn hóa học ....................................................................54
2.3. Các biện pháp hoạt động hóa người học trong dạy học Hóa học lớp 12 THPT .. 54
2.3.1. Biện pháp 1: Dành thời gian và tạo cơ hội cho HS hoạt động .............................54
2.3.2. Biện pháp 2: Yêu cầu HS hoàn thành phiếu ghi bài trước khi đến lớp ................54
2.3.3. Biện pháp 3: Tạo động cơ hứng thú hoạt động nhận thức ....................................56
2.3.4. Biện pháp 4: Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực ....................................63
2.3.5. Biện pháp 5: Tổ chức, điều khiển hoạt động của học sinh trong giờ học.............79
2.4. Đề xuất quy trình dạy học hóa học lớp 12 THPT theo hướng hoạt động hóa
người học ........................................................................................................................... 82
2.4.1. Quy trình chuẩn bị phương tiện và tổ chức dạy học theo hướng hoạt động hóa
người học ........................................................................................................................82
2.4.2. Thiết kế các bước lên lớp theo hướng hoạt động hóa ...........................................82
2.4.3. Các yêu cầu đối với GV và HS trong dạy học theo hướng hoạt động hóa ...........85
2.5. Một số giáo án bài lên lớp có áp dụng các biện pháp hoạt động hóa người học đã
đề xuất ................................................................................................................................ 85
2.5.1. Bài lên lớp tiết 2 (Bài 1) – Este (lưu đĩa CD) .......................................................85
2.5.2. Bài lên lớp tiết 15, 16 (Bài 7) – Luyện tập: Cấu tạo và tính chất của cacbohiđrat
.........................................................................................................................................85
2.5.3. Bài lên lớp tiết 20, 21 (Bài 14) – Vật liệu polime ................................................96
2.5.4. Bài lên lớp tiết 27 (Bài 20) – Sự ăn mòn kim loại ..............................................101

3


2.5.5. Bài lên lớp tiết 39 (Bài 26) – Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim
loại kiềm thổ (lưu đĩa CD) ............................................................................................109
2.5.6. Bài lên lớp tiết 46 (Bài 31) – Sắt (lưu đĩa CD) ...................................................109
2.5.7. Bài lên lớp tiết 52 (Bài 35) – Đồng và hợp chất của đồng (lưu đĩa CD) ............109
2.5.8. Bài lên lớp tiết 56 (Bài 39) Thực hành tính chất hóa học của sắt, đồng và hợp
chất của sắt, đồng (lưu đĩa CD) ....................................................................................109

:

dung dịch

ĐC

:

đối chứng

ĐH

:

đại học

GD

:

giáo dục

GS

:

giáo sư

GV


:

phiếu học tập

PP

:

phương pháp

PPDH

:

phương pháp dạy học

PPDHHH

:

phương pháp dạy học hóa học

PT

:

phương tiện

PTHH


:

thành phố Hồ Chí Minh

5


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong một kỷ nguyên mà mọi thành tựu khoa học và công nghệ
đều xuất hiện một cách hết sức mau lẹ và cũng được đổi mới một cách cực kỳ nhanh chóng.
Khoa học công nghệ đã làm đảo lộn nhiều quan niệm truyền thống, nó làm cho sản xuất xã
hội tăng lên vài trăm lần so với vài thập niên gần đây. Trong bối cảnh này, nhân tố quyết
định cho mọi thành công chính là nguồn lực con người. Con người trong thời đại mới phải
năng động, sáng tạo, tích cực chiếm lĩnh tri thức, có khả năng hội nhập và hợp tác… Do đó,
việc đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục đã và đang là vấn đề thách thức của toàn
cầu hiện nay.
Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 (Ban hành kèm theo quyết định số
711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của thủ tướng chính phủ), mục 5.2 nêu rõ “Đổi mới
và hiện đại hóa phương pháp giáo dục. Chuyển từ truyền thụ tri thức thụ động, thầy giảng,
trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức; dạy
cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách có hệ thống và có tư duy
phân tích, tổng hợp; phát triển năng lực của mỗi cá nhân; tăng cường tính chủ động, tính tự
chủ của học sinh, sinh viên trong quá trình học tập,…”.
Nói một cách khác, “Giáo dục không nhằm mục tiêu nhồi nhét kiến thức mà là thắp
sáng niềm tin”- W. B. Yeats. Tinh thần này được thể hiện rõ ở điều 24.2. Luật Giáo dục
2005: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của
học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học,
rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm
vui, hứng thú học tập cho học sinh.”.

- Khách thể nghiên cứu: quá trình dạy học môn Hóa học ở trường THPT.

5. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: kiến thức môn Hóa học lớp 12.
- Địa bàn nghiên cứu: Một số trường THPT ở tỉnh Bình Dương, Tiền Giang và TP.
HCM.
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 10/2012 đến 8/2013.

6. Giả thuyết khoa học
Nếu nghiên cứu và sử dụng các biện pháp hoạt động hóa người học một cách khoa học
và hợp lý thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả việc dạy và học môn hóa học lớp 12 THPT.

7. Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm các PP nghiên cứu lý luận: đọc, phân tích, tổng hợp lý thuyết về cơ sở lý luận
của đề tài.

7


- Nhóm các PP nghiên cứu thực tiễn: phương pháp điều tra, phương pháp chuyên gia,
thực nghiệm sư phạm .
- Các PP thống kê toán học để xử lý kết quả.

8. Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu
- Đề xuất một số biện pháp hoạt động hóa người học có hiệu quả trong dạy học hóa
học.
- Xây dựng quy trình dạy học hóa học lớp 12 THPT theo hướng hoạt động hóa người
học.
- Thiết kế một số phiếu học tập, phiếu ghi bài và kiểm tra bài cũ nhằm hỗ trợ cho các
hoạt động học tập của học sinh.

Tài liệu trên cung cấp những tư liệu cơ bản cần thiết để từ đây, chúng tôi có thể nghiên
cứu sâu hơn về các phương pháp được giới thiệu đồng thời đưa ra những ý tưởng mới,
những đề xuất mới quan trọng trong đề tài nghiên cứu.
b. Robert J. Marzano, Debra J. Pickering, Jane E. Pollock (2005), Các phương
pháp dạy học hiệu quả (Classroom instruction that works), dịch giả: Hồng Lạc, NXB
Giáo dục [27]
Cuốn sách gồm 13 chương, trong đó từ chương 2 đến chương 10 trình bày các phương
pháp dạy học dựa trên các công trình nghiên cứu giáo dục ở Hoa Kỳ. Trong đó có một số
phương pháp dạy học hiệu quả như: áp dụng nghiên cứu khoa học vào quá trình dạy học một nhu cầu thực tiễn; nghiên cứu và lí thuyết về việc nhận ra sự giống nhau và khác nhau;
phương pháp khích lệ học tập và công nhận những cố gắng; học nhóm, gợi ý câu hỏi và
khung thông tin cho trước.
Ở mỗi loại phương pháp dạy học, tác giả đều tóm tắt những công trình nghiên cứu để áp
dụng vào thực tế giảng dạy. Những khái quát này – theo tác giả - có thể xem như là những
nguyên tắc hướng dẫn để dùng trong giảng dạy. Trên cơ sở đó, các tác giả mô tả mỗi

9


phương pháp dạy học này một cách rõ ràng, trực quan, sinh động cùng các ví dụ rút ra từ
trong thực tế giảng dạy.
c. Geoffrey Petty (1998), Dạy học ngày nay, NXB Stanley Thomes [14]
Cuốn sách này có thể xem như là một cuốn cẩm nang “dạy học như thế nào”, gồm 4
phần:
-

Phần 1: khảo sát nhu cầu tình cảm và học tập thực tiễn của học sinh.

-

Phần 2: tác giả đưa ra những lời khuyên rất chi tiết về việc sử dụng các phương pháp


Phần 2 gồm 10 chương giới thiệu các phương pháp dạy học đang được dùng trong

nhà trường hiện nay. Đây có thể xem là những gợi ý hữu ích đối với những ai nghiên
cứu về các kĩ thuật tiến hành các phương pháp dạy học đó.
e. Nguyễn Thị Minh Phượng, Phạm Thị Thúy (2012), Cẩm nang phương pháp sư
phạm, NXB Tổng hợp Tp. HCM. [23]

10


Cuốn sách mô tả tâm thế và kĩ năng của người giảng viên: từ cách thức tổ chức khóa
học, mục tiêu chương trình đào tạo … đến những kĩ năng cụ thể, thao tác của các giảng viên
trong giờ học: nghe, nói, đọc, viết, hỏi, trả lời, quan sát lớp học, tiếp xúc với học sinh, tổ
chức thư giãn, giải trí, …
Đây là tài liệu có những chỉ dẫn thiết thực của PPDH giúp GV dễ hiểu và dễ áp dụng.
Sau khi tìm hiểu về nội dung cuốn sách này, GV sẽ biết cách mở đầu bài giảng như thế nào
để thu hút sự chú ý của người học ngay từ những giây phút đầu tiên của giờ học; cách neo
chốt kiến thức giúp người học nhớ bài được lâu hơn; cách lập kế hoạch bài giảng chi tiết sao
cho phù hợp giữa nội dung - phương pháp – phương tiện và thời gian cho một tiết giảng/bài
giảng; cách trực quan hóa bài giảng để cho giờ học trở nên sinh động hơn, hiệu quả hơn, …
Ngoài ra, đọc giả còn có thể hoàn thiện kĩ năng giao tiếp với người học, kĩ năng nhận xét,
góp ý cho đồng nghiệp, giải đáp một số thắc mắc khi áp dụng vào chuyên môn giảng dạy,

g. Kỷ yếu hội thảo khoa học (1995), Đổi mới PPDH các môn khoa học tự nhiên ở
trường PTTH theo hướng hoạt động hóa người học, Trường ĐHSP – Đại học Quốc
gia Hà Nội [43]
Tài liệu bao gồm những nội dung chính sau:
-


Thanh Mai, học viên K16 , trường ĐHSP TP.HCM [20].
d. Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục “Đổi mới phương pháp dạy học hóa học lớp 10
theo định hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh” của tác giả Thái Hải Hà - học
viên K16 , trường ĐHSP TP.HCM [15]
Đưa ra một số nguyên tắc chung về PPDH các kiểu bài lên lớp:
-

Các bài học về khái niệm, định luật, học thuyết hóa học cơ bản

-

Các bài tập hóa học.

-

Các bài luyện tập, ôn tập.

-

Sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan.
Luận văn chỉ dừng lại ở mức độ soạn giáo án theo định hướng tích cực hóa hoạt

động của HS chứ chưa đưa ra một khái niệm, cơ sở nào về “hoạt động hóa người
học”.
e. Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục “Một số biện pháp hoạt động hóa người học
trong dạy học hóa học lớp 11 trung học phổ thông” của tác giả Nguyễn Yến Phương,
học viên K20, trường ĐHSP TP. HCM [22].
• Ưu điểm của đề tài:
-


triển tư duy, kích thích HS tham gia hoạt động hoặc phương pháp hoạt động nhóm. Như
vậy, chủ yếu các hoạt động này chỉ thực hiện ở lớp, dưới sự hướng dẫn của GV mà chưa
chú trọng đến việc hướng dẫn HS tự học và tự tham gia vào các hoạt động một cách tự giác.

1.2. Quá trình dạy học hóa học ở trường phổ thông
1.2.1. Khái niệm quá trình dạy học hóa học [25]
“Quá trình dạy học hóa học là một hệ toàn vẹn bao gồm nội dung dạy học, việc dạy
và việc học môn hóa học”.
• Nội dung dạy học
-

Nội dung dạy học là môi trường bên trong, là bản thể của quá trình dạy học. Nội

dung dạy học được xuất phát từ mục đích dạy học và là sự khách quan hóa mục đích dạy
học.
-

Nội dung của môn hóa học giảng dạy ở trường phổ thông bao gồm:
+ Việc nghiên cứu những cơ sở khoa học hóa học, tức là những sự kiện, khái
niệm, định luật và học thuyết chủ đạo được tập hợp thống nhất thành một hệ thống
logic chặt chẽ trên cơ sở của chủ nghĩa duy vật biện chứng.
+ Việc tìm hiểu những tính chất của các chất, chủ yếu các chất vô cơ và hữu cơ
cơ bản của hóa học, những ứng dụng của nó trong thực tiễn đời sống sản xuất, bảo vệ
tổ quốc và khoa học.
+ Việc rèn luyện cho HS những kỹ năng và kỹ xảo thực hành đặc trưng của hóa
học và cần thiết cho đời sống và lao động.
+ Hình thành thế giới quan duy vật biện chứng và đạo đức cách mạng cho HS.

• Việc dạy
-


Mục tiêu trí dục của môn hóa học: cung cấp nền học vấn trung học về hóa học cho

HS, giúp họ hướng nghiệp một cách hiệu quả.
-

Mục tiêu phát triển: giúp HS phát triển năng lực nhận thức, hình thành nhân cách

toàn vẹn.
-

Mục tiêu giáo dục: giáo dục thế giới quan duy vật khoa học, thái độ xúc cảm – giá trị,

hành vi văn minh.
1.2.3. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học [1], [26]
Định hướng đổi mới phương pháp dạy học đã được nhấn mạnh ở điều 28.2, Luật
Giáo dục (2005): “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác,
chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi
dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến
thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học
sinh”.
Cốt lõi của đổi mới PPDH là hướng tới hoạt động tích cực, chủ động, chống lại thói
quen học tập thụ động: Đổi mới nội dung và hình thức hoạt động của GV và HS, đổi mới

14


hình thức tổ chức dạy học, đổi mới hình thức tương tác xã hội trong dạy học với định
hướng:
- Bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông.



b. Một vài đặc điểm về tính tích cực của học sinh


Tính tích cực của học sinh có mặt tự phát và mặt tự giác:
- Mặt tự phát: là những yếu tố tiềm ẩn, bẩm sinh thể hiện ở tính tò mò, hiếu kỳ, hiếu

động, linh hoạt và sôi nổi trong hành vi mà trẻ đều có ở những mức độ khác nhau.
- Mặt tự giác: là trạng thái tâm lí có mục đích và đối tượng rõ rệt, do đó có hoạt

động để chiếm lĩnh đối tượng đó. Tính tích cực tự giác thể hiện ở óc quan sát, tính
phê phán trong tư duy, trí tò mò khoa học.


Tính tích cực nhận thức và tính tích cực học tập có liên quan chặt chẽ với nhau nhưng
không phải là một. Có một số trường hợp, tính tích cực học tập thể hiện ở hành động bên
ngoài, mà không phải là tính tích cực trong tư duy.
c. Các biểu hiện của tính tích cực trong học tập



Sự chuyên cần
Tính tích cực học tập, trước hết thể hiện ở sự gắng sức trong học tập, sự huy động ở

mức độ cao các chức năng tâm lý nhằm giải quyết vấn đề nhận thức. Đối với học sinh phổ
thông, khi xét đến tính tích cực, chúng ta cần chú trọng đến tính chuyên cần biểu hiện ở sự
gắng sức trong hoạt động học tập.



của các em.
• Xã hội: xác định mục tiêu, chương trình, nội dụng giáo dục để đào tạo những công dân
có trách nhiệm và hòa nhập tốt.
e. Vai trò của tính tích cực trong học tập
Tính tích cực là một trong những điều kiện quan trọng để học sinh đạt kết quả cao
trong học tập. Tính tích cực giúp cho khả năng ghi nhớ của con người tốt hơn, kiến thức có
được nhờ quá trình tích cực nhận thức của học sinh sẽ tồn tại vững chắc hơn. Do đó tính tích
cực sáng tạo trong học tập có vai trò rất quan trọng trong việc tiếp thu nắm vững tri thức.
Tính tích cực của học sinh chính là một động lực của quá trình dạy học. Với phương
pháp giảng dạy chủ yếu là truyền đạt, thông báo kiến thức, học sinh bị phụ thuộc vào giáo
viên, cách học chủ yếu là nghe, hiểu, ghi nhớ và tái hiện, kết quả học tập sẽ bị hạn chế.
Nhưng nếu coi dạy học là hoạt động phối hợp của hai chủ thể, nếu giáo viên biết tổ chức,
điều khiển quá trình học tập của học sinh, tạo ra những điều kiện tốt nhất cho các hoạt động
sáng tạo thì học sinh có thể thực hiện được nhiệm vụ học tập một cách tốt nhất.
f. Phương pháp dạy và học tích cực
Khái niệm phương pháp dạy và học tích cực là một khái niệm đề cập đến các hoạt
động dạy và học nhằm hướng vào việc tích cực hóa hoạt động học tập và phát triển tính
sáng tạo của người học. Trong đó, các hoạt động học tập được tổ chức và được định hướng
17


bởi giáo viên, người học không thụ động mà tự lực, tích cực tham gia vào quá trình tái tạo
cho mình kiến thức mà nhân loại đã có, tham gia giải quyết các vấn đề học tập, qua đó lĩnh
hội nội dung học tập và phát triển năng lực sáng tạo.
Phương pháp dạy và học tích cực đem lại cho học sinh niềm vui sướng, hào hứng, nó
phù hợp với đặc tính ưa thích hoạt động của đa số trẻ em. Như vậy, dạy và học tích cực
nhấn mạnh đến tính hoạt động tích cực của người học và tính nhân văn của giáo dục. Bản
chất của dạy và học tích cực là:
-




cầu cao hơn nhiều. GV phải có trình độ chuyên môn sâu, trình độ sư phạm lành nghề, có
đầu óc sáng tạo và nhạy cảm với cái mới có thể đóng vai trò là người gợi mở, hướng dẫn
trong các hoạt động độc lập của học sinh, đánh giá tiềm năng của mỗi em, chuẩn bị tốt cho
các em tham gia phát triển cộng đồng.
1.2.4.2. Tăng cường hoạt động học tập cá nhân, phối hợp với học tập hợp tác
Khi áp dụng phương pháp dạy và học tích cực thì giáo viên buộc phải chấp nhận sự
phân hoá về cường độ làm việc, tiến độ hoàn thành các nhiệm vụ học tập của học sinh. Tuy
nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độ đều được hình thành bằng
những hoạt động cá nhân độc lập. Lớp học là môi trường giao tiếp thầy - trò, trò - trò tạo
nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trong quá trình chiếm lĩnh tri thức.
Thông qua sự hợp tác giữa các cá nhân sẽ tạo nên sự truyền đạt, trao đổi thông tin
trong nhóm và trong lớp. Nó cũng giúp động viên sự suy nghĩ và quyết định cũng như
khuyến khích đưa ra những quan điểm. Học hợp tác có vị trí trong mọi lĩnh vực học.
Khái niệm học tập hợp tác gợi ý cho HS làm việc cùng nhau, tương tác và ràng buộc
lẫn nhau và một hay một số HS giúp đỡ những bạn cần hay yêu cầu sự giúp đỡ. Sự phân
chia nhiệm vụ và công việc trong nhóm thể hiện mức độ hợp tác trong học tập. Sự hợp tác
nhằm phát triển ở HS những kĩ năng nhận thức, kĩ năng giao tiếp xã hội, tích cực hóa hoạt
động học tập của HS và tạo ra sự bình đẳng trong học tập.
1.2.4.3. Phục vụ tốt hơn cho hoạt động tự học và phương châm học suốt đời
Trong dạy học, cần rèn cho người học phương pháp tự học. Nếu người học có được
phương pháp, kĩ năng, thói quen và ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng say mê học tập, khơi
dậy nội lực vốn có trong mỗi người học và kết quả học tập sẽ được tăng lên. Vì vậy, dạy và
học tích cực tập trung trọng tâm vào hoạt động học, tạo ra chuyển biến từ học tập thụ động
sang tự học chủ động, phát huy khả năng tự học ngay từ những lớp nhỏ ở trường phổ thông,
tự học không chỉ trong giờ lên lớp dưới sự hướng dẫn của giáo viên mà cả ở nhà, trong các
hoạt động ngoài giờ lên lớp, không có sự hướng dẫn của giáo viên.
Nhấn mạnh đến việc rèn phương pháp tự học, giáo viên cần phải trả lời được các câu
hỏi sau:


thông tin vào dạy học
Các phương tiện kỹ thuật dạy học bao gồm các phương tiện nghe nhìn và các máy dạy
học, máy kiểm tra, trong đó các phương tiện nghe - nhìn chiếm vị trí quan trọng nhất.
Thực tiễn sư phạm cho thấy, phương tiện dạy học có các đặc trưng chủ yếu sau:
-

Có thể cung cấp cho HS các kiến thức một cách chắc chắn và chính xác, như vậy
nguồn thông tin mà HS thu nhận được trở nên đáng tin cậy và được nhớ lâu bền hơn.

-

Làm cho việc giảng dạy trở nên cụ thể hơn, vì vậy tăng khả năng tiếp thu các sự vật
hiện tượng và các quá trình phức tạp mà HS khó có thể hình dung, tưởng tượng được.
Làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập hóa học, nâng cao lòng tin
của HS vào khoa học.

-

Phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là năng lực quan sát, năng lực tư duy của HS. Làm
thay đổi phong cách tư duy và hành động của HS.

-

Rút ngắn thời gian giảng dạy và đồng thời HS lĩnh hội kiến thức nhanh hơn.

-

Giải phóng người GV khỏi một khối lượng lớn các công việc tay chân, do đó làm
tăng khả năng nâng cao chất lượng dạy học. Tăng năng suất lao động của GV và HS.


thực hiện mục tiêu học tập của HS về tác động và nguyên nhân của tình hình đó nhằm tạo
cơ sở cho những quyết định sư phạm của GV và nhà trường cho bản thân học sinh để học
sinh học tập ngày một tiến bộ hơn.
-

Phương tiện và hình thức quan trọng của đánh giá là kiểm tra. Việc kiểm tra đánh giá

phải theo hướng phát triển trí thông minh của HS, khuyến khích vận dụng linh hoạt các kiến
thức và kĩ năng đã học vào những tình huống thực tế đời sống.
-

Hệ thống câu hỏi kiểm tra đánh giá cũng cần thể hiện sự phân hóa, đảm bảo 70% câu hỏi

bài tập đo được mức độ đạt được trình độ chuẩn - mặt bằng về trình độ học vấn dành cho
mọi học sinh THPT và 30% còn lại phản ánh mức độ nâng cao, dành cho học sinh có năng
lực trí tuệ và thực hành cao hơn.
Kiểm tra đánh giá có vai trò rất to lớn đến việc nâng cao chất lượng đào tạo. Kết quả
của kiểm tra đánh giá là cơ sở để điều chỉnh hoạt động dạy, hoạt động học và quản lý giáo
dục. Kiểm tra đánh giá đúng thực tế, chính xác và khách quan sẽ giúp người học tự tin, hăng
say, nâng cao năng lực sáng tạo trong học tập.
1.2.4.7. Gắn dạy học với nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu khoa học là hoạt động tìm tòi, khám phá bản chất và các quy luật vận
động của thế giới, là quá trình phát minh, sáng tạo ra những tri thức mới cho nhân loại.
Ở đây, chúng ta có thể hiểu gắn việc dạy học với nghiên cứu khoa học như sau:
• Đối với học sinh: Quá trình nghiên cứu khoa học của học sinh là hoạt động tìm tòi,
khám phá bản chất và các quy luật vận động của thế giới, là quá trình phát minh, sáng
tạo ra những tri thức mới dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Từ những hoạt động nghiên
21


Những động cơ bắt nguồn từ nhu cầu, ham hiểu biết, niềm tin hay sự quan tâm của cá
nhân đến đối tượng đích thực của học tập, được gọi là động cơ trong.
22


Trái lại, khi học sinh làm một cái gì đó để có được thưởng hay để tránh sự trừng phạt,
làm hài lòng giáo viên hay vì lý do khác, thì động cơ đó là động cơ ngoài.
Việc phân biệt động cơ trong và động cơ ngoài cho thấy, nếu chỉ đánh giá hành động của
một người qua các hành vi bên ngoài thì chưa đủ, mà cần phải đi tìm nguyên nhân tâm lý
bên trong: được thúc đẩy bởi động cơ bên trong hay động cơ bên ngoài để có cách ứng xử
phù hợp.
Dạy học có thể tạo ra những động cơ bên trong bằng cách kích thích tính ham hiểu
biết của HS và giúp cho HS cảm thấy đó là do tự mình tạo nên. Bên cạnh đó, GV cần
khuyến khích và nuôi dưỡng những động cơ bên trong đồng thời đảm bảo những động cơ
bên ngoài củng cố được việc học tập. Để làm được điều này, GV cần biết những yếu tố tạo
thành động cơ hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến động cơ.
b. Động cơ tạo ý và động cơ không tạo ý (động cơ kích thích)
Động cơ tạo ý chính là đối tượng đích thực của hoạt động học tập, vì sau khi hoạt động
học kết thúc, chủ thể thỏa mãn được nhu cầu về đối tượng học.
Động cơ không tạo ý là động cơ thỏa mãn các nhu cầu không nằm trong đối tượng học,
nhu cầu đi theo đó được thỏa mãn (chẳng hạn học để được khen, hoặc để không bị trách
phạt hay vì động cơ khác). Trong trường hợp này, việc học không phải là hoạt động, mà là
hành động học, có mục đích phục vụ cho hành động khác.
Có hai loại tình huống học tập: tình huống học tập tự giác có mục đích, được kích
thích bởi động cơ tạo ý; tình huống học tập cưỡng bức có mục đích, được kích thích bởi
động cơ không tạo ý. Trong tình huống thứ nhất người học không có sự đấu tranh giữa các
động cơ, chỉ khắc phục khó khăn do việc học gây ra (nội dung học khó, phương pháp dạy
của giáo viên không hấp dẫn), còn trong tình huống thứ hai thường có sự đấu tranh giữa các
động cơ (giữa việc học với phần thưởng, làm bài tập hay đi chơi…)
1.3.3. Các yếu tố tâm lý bên trong ảnh hưởng đến động cơ học tập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status