nghề trồng và chế biến cà phê ở đắk lắk từ đầu thế kỷ xx đến nay - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
….o0o….
HOÀNG THẢO MỸ PHƯƠNG

NGHỀ TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN CÀ PHÊ Ở ĐẮK LẮK TỪ
ĐẦU THẾ KỶ XX ĐẾN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ

Thành phố Hồ Chí Minh 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
….o0o….
HOÀNG THẢO MỸ PHƯƠNG

NGHỀ TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN CÀ PHÊ Ở ĐẮK LẮK TỪ
ĐẦU THẾ KỶ XX ĐẾN NAY
Chuyên ngành : Lịch sử Việt Nam
Mã số: 60 22 54

LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Lê Huỳnh Hoa

Thành phố Hồ Chí Minh 2013


LỜI CAM ĐOAN

Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các bảng
Danh mục hình ảnh, sơ đồ
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................. 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ................................................................................. 2
3. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................... 6
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 6
5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 7
6. Đóng góp của đề tài ............................................................................................ 7
7. Bố cục luận văn ................................................................................................... 7
CHƯƠNG I - NHỮNG ĐIỀU KIỆN ĐỂ PHÁT TRIỂN CÂY CÀ PHÊ VÀ SỰ
DU NHẬP CÂY CÀ PHÊ VÀO ĐẮK LẮK ........................................................... 9
1.1. Những điều kiện cơ bản để phát triển cây cà phê ........................................... 9
1.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................................... 9
1.1.1.1. Vị trí địa lý .............................................................................................9
1.1.1.2. Địa hình ................................................................................................10
1.1.1.3. Đất đai và sự phân bố ...........................................................................11
1.1.1.4. Khí hậu .................................................................................................13
1.1.1.5. Thuỷ văn...............................................................................................15
1.1.2. Dân cư và nguồn lao động .......................................................................... 17
1.1.2.1. Dân cư ..................................................................................................17
1.1.2.2. Nguồn lao động ....................................................................................20
1.1.3. Điều kiện kinh tế ......................................................................................... 24
1.1.3.1. Hoạt động kinh tế của đồng bào Đăklak từcổ truyềnđến hiện đại ...... 24
1.1.3.2. Cà phê Đắk Lắk biến thành hàng hóa ..................................................29
1.2. Quá trình du nhập cây cà phê và phát triển cây cà phê ở Đắk Lắk ............ 34

3.2.2. Chuyển biến dân cư (sau cách mạng tháng Tám đến năm 1986) ............. 105
3.2.3. Thay đổi đời sống dân cư (từ năm 1986 đến nay) .................................... 107
3.3. Tác động về văn hóa ....................................................................................... 111
3.4. Tác động về môi trường ................................................................................. 116
3.5. Thuận lợi và thách thức của nghề trồng và chế biến cà phê trong bối cảnh
hiện nay .................................................................................................................. 118
3.5.1. Những thuận lợi ........................................................................................ 118


3.5.2. Những thách thức ...................................................................................... 120
Tiểu kết chương 3 .................................................................................................. 121
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 123
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 128
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 134


DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Bảng 1.1.

Bảng 2.1.

Bảng 2.2.

Bảng 2.3.

Bảng 3.1.

Bảng 3.2.



92

93

98


DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ
STT

Tên hình ảnh, sơ đồ

Trang

Sơ đồ 1.1.

Sơ đồ các đồn điền thời Pháp ở Đắk Lắk

36

Sơ đồ 2.1.

Quy trình chế biến cà phê nhân

64

Sơ đồ 2.2.

Quy trình chế biến cà phê hòa tan

xã hội, văn hóa của con người trên vùng đất này. Đặc biệt từ năm 1986, khi cả nước
thực hiện công cuộc đổi mới, cây cà phê càng được quan tâm và chú trọng trong sản
xuất nông nghiệp và ngày càng cho hiệu quả kinh tế cao.
Là một người sinh trưởng nơi vùng đất đầy nắng và gió được mệnh danh là “
thủ phủ cà phê” tác giả luận văn nhận thức được giá trị, ý nghĩa và tầm quan trọng
của cây cà phê đối với cư dân và kinh tế, xã hội vùng Tây Nguyên. Vì vậy để tìm
hiểu vị trí, vai trò và những tác động của nghề trồng và chế biến cà phê đến kinh tế,
xã hội và văn hóa của cộng đồng các dân tộc tỉnh Đắk Lắk rõ hơn nữa, chúng tôi
chọn đề tài “Nghề trồng và chế biến cà phê ở Đắk Lắk từ đầu thế kỉ XX đến nay”
để làm đề tài tốt nghiệp luận văn thạc sĩ của mình.


2

2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trước đây, đã có nhiều công trình đề cập ít nhiều đến nội dung nghiên cứu
đề tài. Các công trình bao gồm:
- Những nghiên cứu của người Pháp về vùng đất Tây Nguyên trong đó có
Đắk Lắk. Các công trình này nghiên cứu chủ yếu về trồng trọt, điều kiện tự nhiên,
kinh tế, xã hội Đắk Lắk. Tiêu biểu là cuốn Địa chí tỉnh Đắk Lắk của Monfleur, nhà
xuất bản Viễn Đông Bác cổ, Hà Nội năm 1931 và cuốn Paladre du serment au
Darlar (tập 2) của Sabarier, nhà xuất bản BSEI năm 1927.
- Tác giả Re’Ne coste với quyển Cây cà phê, nhà xuất bản Pari năm 1989.
Nhà nông học người Pháp này cung cấp cho người đọc một cách khái quát về cây cà
phê, với những đặc tính sinh trưởng, phát triển, những yếu tố ảnh hưởng đến quá
trình canh tác, thu hoạch cây cà phê.
- Tác giả Jean – Pierre, Aumiphin trong công trình Sự hiện diện tài chính và
kinh tế Pháp ở Đông Dương, nhà xuất bản Hà Nội năm 1994, đã đề cập đến hoạt
động của các đồn điền và công ty cà phê.
- Đặc biệt là tác phẩm Rừng người Thượng của Henry Maitre do nhà xuất

- Vấn đề phát triển kinh tế xã hội các dân tộc thiểu số ở Đắk Lắk của Ban
Khoa học Xã hội của Ủy ban Nhân dân tỉnh Đắk Lắk do Nhà xuất bản khoa học xã
hội Hà Nội xuất bản năm 1990. Công trình cung cấp sơ lược về quyền sử dụng đất
đai của các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, chính sách dinh điền, sự xuất
hiện của điền chủ, cùng với đó là các giải pháp thực hiện phát triển kinh tế xã hội
của Đắk Lắk, trong đó có việc định hướng phát triển cà phê.
- Tây Nguyên Sử Lược của Phan Văn Bé do Hội sử học Việt Nam xuất bản
năm 1993. Công trình giới thiệu tổng quan về địa lý, thiên nhiên và dân cư vùng đất
Tây Nguyên.
- Lịch sử đồn điền CADA của Ban quản lý di tích Đắk Lắk viết năm 1996.
Đây là một tập hợp tư liệu về đồn điền CADA, một trong những đồn điền cà phê
đầu tiên được hình thành trên địa bàn Đắk Lắk. Nội dung công trình đã tái hiện sinh
động hoạt động của đồn điền khi cây cà phê được chính thức đưa vào trồng với diện
tích lớn.
- Nông nghiệp Việt Nam từ cội nguồn đến đổi mới của Bùi Huy Đáp,
Nguyễn Điền do Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Hà Nội xuất bản năm 1996


4

- Lịch sử phong trào công nhân và công đoàn tỉnh Đắk Lắk của Liên đoàn
lao động Đắk Lắk được nhà xuất bản Lao động Xã hội, Hà Nội xuất bản năm 1997.
Tài liệu cung cấp về hoạt động của công nhân trong các đồn điền tại Đắk Lắk như
CADA, CHPI, ROSSI.
- Cây cà phê Việt Nam của Nguyễn Sĩ Nghị, Nhà xuất bản Nông nghiệp xuất
bản năm 1988. Sách cung cấp khá cụ thể về cây cà phê Việt Nam.
- Cây cà phê ở Việt Nam của các tác giả TS. Đoàn Triệu Nhạn (chủ biên),
TS. Hoàng Thanh Tiệm, TS. Phan Quốc Sủng của Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà
Nội ấn hành năm 1999. Đây là tài liệu tham khảo được viết bởi nhiều nhà nghiên
cứu có kinh nghiệm trong thực tế, các tác giả đã khái quát về lịch sử phát triển cà

trong thời gian dài và có những số liệu lần đầu tiên được công bố. Các chuyên gia
thống kê đã có những phân tích về tình hình kinh tế xã hội của Việt Nam thế kỉ XX.
Bộ sách gồm 3 quyển với gần 5.000 trang. Trong đó có thống kê diện tích, sản
lượng, năng suất cà phê của tỉnh Đắk Lắk.
- Tây Nguyên những chặng đường lịch sử - văn hóa của Nguyễn Tuấn Triết
do nhà xuất bản Khoa học Xã hội xuất bản năm 2007. Dưới góc độ lịch sử - văn
hóa, tác giả đã đánh giá những chuyển biến kinh tế Tây Nguyên qua các thời kì lịch
sử, trong đó có chuyển biến về nông nghiệp. Tác giả nói đến sự xuất hiện của một
số loại cây trồng mới trong đó có cây cà phê.
- Chính sách dinh điền của chính quyền Ngô Đình Diệm ở Đắk Lắk (1957 –
1963) luận văn thạc sĩ của Trần Thị Hà, Đại học sư phạm Huế năm 2010. Luận văn
đã dựng lại cuộc di dân lên Đắk Lắk khi Ngô Đình Diệm thực hiện chính sách dinh
điền, góp thêm tư liệu giúp người đọc nắm rõ sự biến đổi dân cư và kinh tế của Đắk
Lắk qua các thời kì.
- Lịch sử Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk (1930 – 1945) của Ban chấp hành Đảng bộ
tỉnh Đắk Lắk do Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia xuất bản 2010. Công trình đề cập
đến kinh tế, xã hội, văn hóa của tỉnh Đắk Lắk trước cách mạng tháng Tám năm
1945. Trong đó có giới thiệu sơ lược các đồn điền cà phê ở Đắk Lắk, lực lượng lao
động trong các đồn điền và hoạt động kinh tế nông nghiệp của Đắk Lắk giai đoạn
1930 – 1945 ở mức độ khái quát chung.
- Những nội dung khoa học kỹ thuật có quan hệ đến sản xuất cà phê đạt hiệu
quả cao và bền vững của Liên hiệp các hội Khoa học Kỹ thuật Đắk Lắk do Nhà


6

xuất bản Nông nghiệp, Hà nội xuất bản năm 2011. Các bài viết cung cấp cho người
đọc về lịch sử của cây cà phê ở Đắk Lắk, đồng thời còn đề xuất các biện pháp liên
quan đến quá trình sản xuất cà phê, tạo cơ sở cho việc phát triển nông nghiệp bền
vững tại Đắk Lắk.


- Không gian nghiên cứu của đề tài là: Tỉnh Đắk Lắk hiện nay.
- Thời gian nghiên cứu đề tài được giới hạn bởi hai mốc:
+ Mốc mở đầu là những năm đầu thế kỉ XX, đây là năm bắt đầu trồng và
thành lập các đồn điền cà phê đầu tiên ở Đắk Lắk.
+ Mốc kết thúc là năm 2011, đây là năm đánh dấu 25 năm nước ta tiến hành
công cuộc đổi mới đất nước, mốc thời gian nay đánh dấu bước phát triển vượt bật
của ngành cà phê Việt Nam với những thành tựu to lớn, bên cạnh đó cũng tồn tại
những thách thức không nhỏ.

5. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài phương pháp lịch sử và phương pháp logic được xác định
là những phương pháp cơ bản để tiến hành nghiên cứu.
Hỗ trợ cho phương pháp lịch sử và phương pháp logic là phương pháp phân
tích, tổng hợp để đưa ra nhận xét; Phương pháp so sánh để thấy sự thay đổi ở từng
giai đoạn ở Đắk Lắk trong ngành trồng trọt cây cà phê.
Ngoài ra luận văn còn vận dụng các phương pháp liên ngành như dân tộc
học, văn hóa học, kinh tế học … để tiếp cận với đối tượng nghiên cứu.
Bên cạnh đó tiến hành thực địa một số nông trường cà phê, trao đổi với
người dân trồng cà phê ở tỉnh Đắk Lắk để có cái nhìn khách quan và sâu sắc hơn
trong quá trình thực hiện đề tài.

6. Đóng góp của đề tài
Luận văn góp phần làm rõ vị trí và vai trò của cây cà phê, nghề trồng và chế
biến cà phê đối với kinh tế, xã hội tỉnh Đắk Lắk.
- Nhận thức thế mạnh của vùng kinh tế Đắk Lắk tạo cơ sởgóp phần để các
nhà quy hoạch đề ra phương hướng và biện pháp trong việc hoạch định và phát triển
kinh tế, xã hộitỉnh Đắk Lắk.
- Làm phong phú thêm những hiểu biết về cây cà phê và vùng đất này.


1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Tỉnh Đắk Lắk nằm trên địa bàn Tây Nguyên, trong khoảng tọa độ địa lý từ
107o28’57” - 108o59’37” độ kinh Đông và từ 12o9’45” - 13o25’06” độ vĩ Bắc. Về vị
trí:
− Phía Bắc giáp tỉnh Gia Lai
− Phía Nam giáp tỉnh Lâm Đồng
− Phía Đông giáp tỉnh Phú Yên và tỉnh Khánh Hoà
− Phía Tây giáp Vương quốc Cambodia và tỉnh Đăk Nông.
Là tỉnh có đường biên giới dài 70 km chung với nước Cambodia, trên đó có
quốc lộ 14C chạy dọc theo biên giới hai nước rất thuận lợi cho việc phát triển kinh
tế vùng biên kết hợp với bảo vệ an ninh quốc phòng.
Thành phố Buôn Ma Thuột là trung tâm chính trị, kinh tế văn hoá xã hội của
tỉnh và cả vùng Tây Nguyên. Trung tâm thành phố là điểm giao cắt giữa quốc lộ 14
(chạy xuyên suốt tỉnh theo chiều từ Bắc xuống Nam) với quốc lộ 26 và quốc lộ 27
nối Buôn Ma Thuột với các thành phố Nha Trang (Khánh Hoà), Đà Lạt (Lâm Đồng)
và Pleiku (Gia Lai). Trong tương lai, khi đường Hồ Chí Minh được xây dựng hoàn
thành cùng với đường hàng không được nâng cấp thì Đắk Lắk sẽ là đầu mối giao
lưu rất quan trọng nối liền các trung tâm kinh tế của cả nước như Đà Nẵng, thành


10

phố Hồ Chí Minh. Đây là động lực lớn, thúc đẩy nền kinh tế của tỉnh cũng như toàn
vùng Tây Nguyên phát triển [2, tr. 9]. Với vị trí địa lý. hệ thống giao thông phát
triển và không ngừng được nâng cấp, mở rộng. Là điều kiện thuận lợi để trồng và
tiêu thụ cà phê.
1.1.1.2. Địa hình
Đại bộ phận diện tích của tỉnh nằm ở phía Tây Trường Sơn, có hướng thấp
dần từ Đông Nam sang Tây Bắc. Tính chất đa dạng của địa hình gồm đồi núi xen kẻ

vùng núi thấp và đồi thoải.
Cao nguyên Đăk Nông: Phía bắc cao nguyên này giáp với bình nguyên Ea
Súp, phía đông và phía Đông Nam giáp vùng núi tây Chư Yang Sin. Đây là một
khối dạng vòm có đất bazan che phủ, thuộc vùng đất feralit nâu đỏ trên bazan. Độ
dốc sườn đồi trung bình từ 10 đến 18o, có nơi lên đến 200. Cao nguyên Đăk Nông
thích hợp với trồng cà phê nhất là cà phê Arabica [42, tr. 108].
- Địa hình bán bình nguyên Ea Súp
Là vùng đất rộng lớn nằm ở phía Tây tỉnh, tiếp giáp với các cao nguyên. Bề
mặt ở đây bị bóc mòn, có địa hình khá bằng phẳng, đồi lượn sóng nhẹ, độ cao trung
bình 180 m, có một vài dãy núi nhô lên như Yok Đôn, Chư M’Lanh... Phần lớn đất
đai của bán bình nguyên Ea Sup là đất xám, tầng mỏng và đặc trung thực vật là
rừng khộp rụng lá vào mùa khô [55, tr. 9]
− Địa hình vùng bằng trũng Krông Păc - Lăk
Nằm ở phía Đông-Nam của tỉnh, giữa cao nguyên Buôn Ma Thuột và dãy núi
cao Chư Yang Sin, độ cao trung bình từ 400-500 m. Đây là thung lũng của lưu vực
sông Sêrêpôk hình thành các vùng đồng bằng trũng chạy theo các con sông Krông
Pắc, Krông Ana với cánh đồng Lăk – Krông Ana rộng khoảng 20.000 ha [55, tr. 9]
Như vậy, xét về vị trí địa lý và địa hình, Đắk Lắk là nơi có điều kiện thuận
lợi để trồng và phát triển cây cà phê Robusta hơn so với những tỉnh khác vùng Tây
Nguyên vì Cà phê Robusta thích hợp với địa hình ở những sườn đồi, triền núi, độ
dốc trung bình.
1.1.1.3. Đất đai và sự phân bố
Một trong những tài nguyên lớn được thiên nhiên ưu đãi cho Đắk Lắk, đó là
tài nguyên đất. Toàn tỉnh có diện tích tự nhiên là 13.085 km2, trong đó chủ yếu là


12

nhóm đất xám, đất đỏ bazan và một số nhóm khác như: đất phù sa, đất gley, đất
đen.

đỏ bazan ở Đăk Lắk chiếm diện tích khá lớn (xếp thứ hai toàn tỉnh), là một lợi thế
cho nghề trồng và chế biến cà phê.
1.1.1.4. Khí hậu
Do đặc điểm vị trí địa lý, địa hình quy định khí hậu ở Đắk Lắk vừa chịu sự
chi phối của khí hậu nhiệt đới gió mùa, vừa mang tính chất của khí hậu cao nguyên
mát dịu. Song chịu ảnh hưởng mạnh nhất chủ yếu vẫn là khí hậu Tây Trường Sơn
có đặc điểm nhiệt độ trung bình không cao, mùa hè mưa nhiều ít nắng bức do chịu
ảnh hưởng của gió mùa Tây nam, mùa đông mưa ít. Vùng phía Đông và Đông Bắc
thuộc các huyện M’Drăk, Ea Kar, Krông Năng là vùng khí hậu trung gian, chịu ảnh
hưởng khí hậu Tây và Đông Trường Sơn.
Nhìn chung thời tiết ở Đắk Lắk chia làm 2 mùa khá rõ rệt:
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 kèm theo gió Tây Nam thịnh hành, các
tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 7, 8, 9; lượng mưa chiếm 80-90% lượng mưa
năm. Riêng vùng phía Đông do chịu ảnh hưởng của Đông Trường Sơn nên mùa
mưa kéo dài hơn tới tháng 11.
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trong mùa này độ ẩm giảm, gió
Đông Bắc thổi mạnh, bốc hơi lớn, gây khô hạn nghiêm trọng [2, tr. 12]
Khí hậu ở đây có đặc trưng như sau:
Về nhiệt độ: Đặc điểm nổi bật của chế độ nhiệt ở Tây Nguyên là hạ thấp theo
độ cao tăng lên. Nhiệt độ trung bình ở độ cao từ 500 đến 800 m giao động từ 22 230C, những vùng có độ cao thấp như Buôn Ma Thuột nhiệt độ trung bình 23,70C,
M’ Drăk nhiệt độ 240C. Tổng nhiệt độ năm cũng giảm dần theo độ cao, ở độ cao
800m có tổng nhiệt độ giảm
xuống chỉ còn 7500-80000C. Biên độ nhiệt trong ngày lớn, có ngày biên độ đạt
200C, biên độ nhiệt giữa các tháng trong năm không lớn, tháng giêng có nhiệt độ
trung bình thấp nhất ở Buôn Ma Thuột 18,40C, ở M’Drăk 200C, tháng có nhiệt độ
cao nhất là tháng 4 ở Buôn Ma Thuột 26,20C, ở Buôn Hồ 27,20C.
Về chế độ mưa: Lượng mưa trung bình nhiều năm toàn tỉnh đạt từ 16001800mm, trong đó vùng có lượng mưa lớn nhất là vùng phía nam (1950-2000mm);


14

15

1.1.1.5. Thuỷ văn
Nước là nhân tố sinh thái quan trọng đối với tất cả các cơ thể sống trên trái
đất. Cây trồng không thể sống thiếu nước. Chỉ cần giảm chút ít hàm lượng nước
cũng đã ảnh hưởng đến những chức năng sinh lý quan trọng như quang hợp, hô
hấp... Do đó, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây. Nước được xem như là một
thành phần xây dựng nên cơ thể cây trồng, chiếm 90% trong cơ thể. Nước trong cây
là môi trường hòa tan tất cả các chất khoáng lấy từ đất lên và tất cả các chất hữu cơ
trong cây, từ đó vận chuyển lưu thông đến tất cả các tế bào, các mô và các cơ quan
trong cơ thể. Nước trong cây còn là chất điều chỉnh nhiệt độ, nhất là khi gặp nhiệt
độ không khí cao, nhờ quá trình thoát hơi nước làm giảm nhiệt độ ở bề mặt lá. Nói
chung, nước có vai trò rất lớn đối với sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây
cà phê.
Đối với cây cà phê ở Tây Nguyên và Đông Nam bộ, tưới nước trở thành biện
pháp kĩ thuật có tính quyết định đến năng suất. Nếu không tưới được nước trong
mùa khô, năng suất cây cà phê sẽ giảm mạnh, thậm chí thất thu.
Đắk Lắk có hệ thống sông suối phong phú, phân bố tương đối đồng đều. Trên
địa bàn có hai hệ thông sông chính chảy qua là hệ thống sông Srêpôk (Sêrêpôk) và
sông Ba. Hệ thống sông Srêpôk có diện tích lưu vực chiếm tới 2/3 diện tích lãnh
thổ, bao gồm lưu vực dòng chính Srêpôk và tiểu lưu vực Ea H’Leo; hệ thống sông
Ba không chảy qua Đắk Lắk nhưng ở phía Đông và Đông Bắc của tỉnh, có 2 nhánh
thuộc thượng nguồn sông Ba là sông Krông H’Năng và sông Hinh.
- Sông Srêpôk, là chi lưu cấp I của sông Mê Kông do 2 nhánh Krông Ana và
Krông Knô hợp thành, dòng chính tương đối dốc, chảy từ độ cao 400m hợp lưu
xuống còn 150 m ở biên giới Cambodia. Diện tích lưu vực của dòng chính là 4.200
km2 với chiều dài sông trên 125km. Đây là con sông có tiềm năng thuỷ điện khá lớn
ở Tây Nguyên.
- Sông Krông Knô, bắt nguồn từ vùng núi cao Chư Yang Sin (> 2000m) chạy
dọc ranh giới phía Nam sau đó chuyển hướng lên phía Bắc (ranh giới phía Tây) và

dài dòng sông chính 88 km, lưu vực 1.040 km2. [2, tr. 10]
Ngoài các sông lớn nêu trên, hệ thống sông suối vừa và nhỏ ở Đắk Lắk cũng
khá phong phú. Là một tỉnh Tây Nguyên nhưng ở đây có đến 500 hồ tự nhiên và
nhân tạo như hồ Buôn Triết, Buôn Tría, Ea Kao, Ea Sup thượng….Hệ thống sông



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status