Hội đồng thành viên
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng
Kế toán
Phòng
Nghiệp vụ
Phòng Tổ chức hành chính
Phòng
Kinh doanh
Các đội sản xuất
Báo cáo quản lý Trường CĐ Kinh tế Kỹ thuật CN I
LỜI MỞ ĐẦU
Từ cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung chuyển sang nền kinh tế thị trường
có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước theo định hướng XHCN đã mở ra những hướng
đi mới cho các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất nói riêng. Tuy
nhiên với cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động sản xuất kinh doanh,
các doanh nghiệp phải cạnh tranh gay gắt với nhau để tồn tại và phát triển. Đứng
trước vấn đề này bản thân các doanh nghiệp phải đặt công tác quản lý lên hàng đầu.
Muốn quản lý có hiệu quả các doanh nghiệp cần phải sử dụng kết hợp các công cụ
quản lý khác nhau. Sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế
thị trường phụ thuộc và rất nhiều yếu tố như: môi trường kinh doanh, trình độ quản
lý của các nhà doanh nghiệp đặc biệt là trình độ quản lý tài chính - đây là một công
cụ quan trọng.
Muốn sản phẩm của mình chiếm lĩnh được thị trường và thực sự có lợi nhuận
trong sản xuất kinh doanh thì công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm phải giữ một vị trí hết sức quan trọng trong quản lý tài chính. Xác định chính
xác chi phí sản xuất, tính đúng, tính đủ giá thành sản xuất giúp các nhà quản lý
doanh nghiệp đưa ra được phương án tối ưu cho sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản
phẩm. Do đó việc tổ chức công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là
này không tránh khỏi những thiếu sót hạn chế cần bổ sung.
Em rất mong được tiếp thu những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo trong
trường và các bạn để có điều kiện nâng cao kiến thức của mình phục vụ tốt hơn cho
quá trình học tập và thực tiễn sau này.
Em xin chân thành cảm ơn.
2
Báo cáo quản lý Trường CĐ Kinh tế Kỹ thuật CN I
PHẦN I
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 134
I. SƠ LƯỢC VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 134
Thực hiện chủ trương và nghị quyết của Đảng về phát triển nền kinh tế
đa thành phần trong cả nước nói chung và Hà Giang nói riêng. Công ty Cổ
phần Đầu tư và xây dựng công trình 134 (trước đây là Công ty cổ phần Đầu
tư và xây dựng 134) được thành lập tại quyết định số 1379QĐ/UB ngày
08/09/1998. Giấy phép đăng ký kinh doanh số 004978 do Sở Kế hoạch đầu tư
tỉnh Hà Giang cấp ngày 29/09/19998 nay đổi lại giấy đăng ký kinh doanh số
044978 do Sở Kế hoạch Đầu tư Hà Giang cấp ngày 11/01/2003.
Là một công ty ngoài quốc doanh hoạt động trên các lĩnh vực:
- Xây dựng công trình giao thông
- Xây dựng dân dụng nhà ở
- Xây dựng thuỷ lợi, thuỷ điện nhỏ đến cấp IV
- Đầu tư xây dựng phát triển hạ tầng đô thị và kinh doanh nhà.
- Xây dựng điện dân dụng đến 35KV.
- Sản xuất gỗ chế biến nông lâm sản.
Kể từ khi thành lập, Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng công trình
134 đã tích cực đi vào hoạt động. Được sự giúp đỡ của các ban ngành tỉnh Hà
Giangnói riêng và tất cả các ban ngành trực thuộc Trung ương nói chung. Đến
nay Công ty đã có chỗ đứng đối với thị trường trong nước. Với nguồn vốn
Đến năm 2002, tổng sản lượng công trình đã đi vào thi công, nghiệm thu đưa
vào sử dụng 125,5 tỷ đồng. Đến tháng 8 năm 2003, công ty đã ký được một
số hợp đồng với sản lượng đạt 66,2 tỷ đồng. Ngoài ra Ban giám đốc Công ty
còn phấn đấu đưa công ty trở thành một tổng công ty lớn mạnh về các ngành
nghề đăng ký kinh doanh trong nước mà còn mở rộng ngành nghề, địa bàn ra
thị trường nước ngoài.
4
Báo cáo quản lý Trường CĐ Kinh tế Kỹ thuật CN I
II. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ HIỆN NAY CỦA CÔNG TY
1. Chức năng của Công ty
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch nâng cao hiệu quả, mở rộng sản xuất
kinh doanh để tự bù đắp kinh phí và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.
- Thực hiện phân công theo lao động, tổ chức tốt đời sống và chế độ
cho người lao động theo quy định.
- Chủ động trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thực
hiện quyền hạn và nghĩa vụ của công ty theo quy định hiện hành.
- Sản xuất gỗ, chế biến nông, lâm sản đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng
theo quy định.
- Đảm bảo thi công các công trình đảm bảo kỹ thuật, mỹ thuật thực hiện
việc bảo hành các công trình theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ của công ty
Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng ký.
Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ kế toán thống kê, chế độ báo cáo.
Nghiêm chỉnh thực hiện đăng ký, kê khai nộp thuế và các nghĩa vụ tài
chính khác theo quy định của pháp luật.
Đảm bảo chất lượng hàng hoá sản phẩm theo tiêu chuẩn quy định.
Ưu tiên sử dụng lao động của địa phương trong nước.
Thực hiện đúng quy định của pháp luật về sử dụng lao động.
Tuân thủ quy định của pháp luật về tài nguyên môi trường.
- Bầu, miễn nhiệm, cắt chức giám đốc, kế toán trưởng và bộ máy quản lý.
- Quyết định mức lương, lợi ích khác đối với Giám đốc, Kế toán trưởng
và cán bộ quản lý.
- Thông qua các báo cáo tài chính hàng năm, phương án sử dụng và
phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty.
- Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý của công ty.
- Quyết định thành lập chi nhánh văn phòng đại diện.
- Sửa đổi, bổ xung điều lệ của công ty.
- Quyết định giải thể công ty.
* Phòng Kế toán:
Giúp Công ty thực hiện thanh toán và quyết toán theo phương pháp
lệnh kế toán thống kê và điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước ban hành.
* Phòng nghiệp vụ:
Gồm: các cán bộ kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ, kho quỹ vật tư và tiêu
thụ sản phẩm.
* Phòng Kinh doanh:
Vũ Thị Hồng Anh - Lớp: KT48B5 GVHD: Vũ Thị Kim Thanh
Báo cáo quản lý Trường CĐ Kinh tế Kỹ thuật CN I
Chịu trách nhiệm chỉ đạo, nắm bắt nhu cầu của thị trường và tìm nguồn
mua hàng cũng như nguồn bán hàng hợp lý và lập kế hoạch tiêu thụ sản
phẩm.
* Phòng Tổ chức hành chính
Là phòng luôn thực hiện công tác có liên quan đến văn thư, quản lý con
dấu theo chế độ hiện hành.
* Các đội sản xuất
Do các đội trưởng sản xuất trực tiếp tiến hành sản xuất kinh doanh và
quản lý toàn bộ đến chất lượng cuối cùng của sản phẩm.
IV. KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN
GẦN ĐÂY
Kể từ khi thành lập đến nay mặc dù phải chịu sự cạnh tranh gay gắt của
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra trên các lĩnh
vực sản xuất, xây dựng cơ bản, thương mại dịch vụ… là để sản xuất và cung
cấp hàng hoá - dịch vụ cho người tiêu dùng nhằm thu được lợi nhuận. Để đạt
được mục tiêu kinh doanh đó nhất thiết các doanh nghiệp phải bỏ ra những
chi phí nhất định.
- Chi phí cho việc sản xuất sản phẩm: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
hao phí về vật chất và lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất sản
phẩm trong một thời kỳ nhất định: NVL, hao mòn, công cụ dụng cụ, lương…
Vũ Thị Hồng Anh - Lớp: KT48B5 GVHD: Vũ Thị Kim Thanh
Báo cáo quản lý Trường CĐ Kinh tế Kỹ thuật CN I
- Chi phí việc tổ chức tiêu thụ sản phẩm: Tất cả các chi phí liên quan
đến việc tiêu thụ sản phẩm bao gồm: bao bì đóng gói, vận chuyển, bảo quản
điều tra thị trường, quảng cáo…
- Ngoài những chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong kinh doanh.
Doanh nghiệp cần phải nộp những khoản thuế gián thu cho Nhà nước theo
luật thuế đã quy định. Đối với doanh nghiệp những khoản thuế phải nộp trên
là những chi phí mà doanh nghiệp phải ứng trước cho người tiêu dùng hàng
hoá và chỉ được thu hồi khi các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp
được tiêu thụ, vì thế nào được coi như một khoản chi phí kinh doanh của
doanh nghiệp.
b) Đặc điểm
Mỗi ngành khác nhau sẽ có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật khác nhau.
Những đặc điểm đó ảnh hưởng đến chi phí sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp trong ngành ấy.
* Ngành công nghiệp:
- Chu kỳ sản xuất tương đối ngắn
- Ít phụ thuộc vào khí hậu và tự nhiên mà chủ yếu phụ thuộc vào trình
độ quản lý và sự cố gắng của bản thân doanh nghiệp.
- Cơ cấu chi phí sản xuất của sản phẩm công nghiệp thường ổn định.
* Ngành XDCB:
như: kế hoạch cung cấp vật tư, lao động tiền lương, kế hoạch khấu hao…
* Theo khoản mục tính giá thành gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
- Chi phí QLDN
- Chi phí bán hàng
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp tính được giá thành sản
phẩm, đồng thời xác định ảnh hưởng sự biến động từng khoản mục đối với
Vũ Thị Hồng Anh - Lớp: KT48B5 GVHD: Vũ Thị Kim Thanh
Báo cáo quản lý Trường CĐ Kinh tế Kỹ thuật CN I
toàn bộ giá thành sản phẩm nhằm khai thác khả năng tiềm tàng trong nội bộ
doanh nghiệp.
* Theo mối quan hệ chi phí và sản lượng
- Chi phí biến đổi: là những chi phí biến động trực tiếp theo sự thay đổi
(tăng hay giảm) của sản lượng hàng hoá như: NVL, Tiền lương, tiền hoa
hồng.
- Chi phí cố định: Là những chi phí không bị biến động trực tiếp theo sự
thay đổi của sản lượng hàng hoá bán ra như: khấu hao TSCĐ, tiền thuê tài
chính hoặc bất động sản…
Qua việc xem xét mối quan hệ giữa chi phí và sản lượng sản xuất sản
phẩm giúp cho các nhà quản lý tìm các biện pháp quản lý thích hợp với từng
loại chi phí để hạ thấp giá thành sản phẩm giúp doanh nghiệp xác định được
sản lượng sản xuất để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
* Chi phí cơ bản và chi phí chung:
- Chi phí cơ bản: là những chi phí chủ yếu cần thiết cho quá trình sản
xuất sản phẩm kể từ lúc đưa NVL vào sản xuất đến lúc sản phẩm được chế tạo
xong như: NVL, lương, khấu hao TSCĐ.
- Chi phí chung: Chi phí không liên quan trực tiếp đến quá trình chế tạo
sản phẩm song để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục cần phải tổ
không hạch toán riêng được thì hạch toán chung toàn bộ thuế GTGT đầu vào
và phân bổ GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ theo quy định hiện
hành. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ phải tính vào chi phí sản
xuất kinh doanh.
* Kết cấu chi phí
+ Khái niệm: Kết cấu chi phí là tỷ trọng các yếu tố chi phí trong tổng số
chi phí sản xuất kinh doanh tại một thời điểm nhất định.
+ Ý nghĩa của việc nghiên cứu kết cấu chi phí
Giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành sản xuất có kết cấu sản
xuất kinh doanh không giống nhau. Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu
chi phí như: đặc điểm sản xuất, trình độ kỹ thuật, loại hình, quy mô…
Vũ Thị Hồng Anh - Lớp: KT48B5 GVHD: Vũ Thị Kim Thanh
Báo cáo quản lý Trường CĐ Kinh tế Kỹ thuật CN I
Việc nghiên cứu kết cấu chi phí sản xuất - kinh doanh có ý nghĩa rất
lớn:
- Cho biết tỷ trọng của các chi phí về nhân công và chi phí vật chất
chiếm trong tổng số chi phí từ đó thấy được đặc điểm sản xuất của từng ngành
sản xuất, đồng thời phản ánh trình độ phát triển kỹ thuật của từng ngành.
- Là tiền đề kiểm tra giá thành sản phẩm và xác định cụ thể cho việc
phấn đấu hạ giá thành sản phẩm.
2. Giá thành
a) Khái niệm: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại
sản phẩm nhất định.
b) Phân loại
Để đáp ứng nhu cầu quản lý hạch toán và kế toán hoá giá thành cũng
như yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành được xem xét dưới nhiều
góc độ, nhiều phạm vi khác nhau. Vì vậy giá thành được phân loại theo nhiều
cách khác nhau:
- Phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành: