nghiên cứu và thử nghiệm một số biện pháp nâng cao năng lực giải bài toán hóa học cho học sinh lớp 12 trung học phổ thông - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Hữu Tài

NGHIÊN CỨU VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ
BIỆN PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC
GIẢI BÀI TOÁN HÓA HỌC CHO HỌC SINH
LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Hữu Tài

NGHIÊN CỨU VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ
BIỆN PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC
GIẢI BÀI TOÁN HÓA HỌC CHO HỌC SINH
LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hoá học
Mã số

: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC


Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI................................. 4
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu........................................................................................... 4
1.2. Bài toán hóa học ........................................................................................................... 5
1.2.1. Khái niệm bài toán hóa học .......................................................................... 5
1.2.2. Ý nghĩa, tác dụng của bài toán hóa học ........................................................ 5
1.2.3. Quá trình giải bài toán hóa học ..................................................................... 6
1.2.4. Vận dụng phương pháp grap và algorit vào bài toán hóa học ...................... 8
1.2.5. Xu hướng của bài toán hóa học hiện nay.................................................... 11
1.3. Tổng quan về bài toán hóa học lớp 12 ..................................................................... 12
1.3.1. Đặc điểm ..................................................................................................... 12
1.3.2. Các dạng toán thường gặp .......................................................................... 13
1.3.3. Một số phương pháp giải toán hóa học thông dụng ................................... 13
1.4. Năng lực giải bài toán hóa học của học sinh ........................................................... 24
1.4.1. Khái niệm về năng lực ............................................................................... 24
1.4.2. Mối quan hệ giữa năng lực với kiến thức, kĩ năng .................................... 25
1.4.3. Năng lực giải bài toán hóa học của học sinh ............................................. 25
1.4.4. Con đường hình thành năng lực giải bài toán hóa học cho học sinh ............. 26
1.5. Thực trạng về năng lực giải bài toán hóa học của học sinh lớp 12 THPT ............... 28
1.5.1. Mục đích điều tra ........................................................................................ 28
1.5.2. Phương pháp điều tra .................................................................................. 28
1.5.3. Kết quả điều tra ........................................................................................... 28
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 .............................................................................................. 32


Chương 2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC GIẢI BÀI


Rèn luyện kĩ năng lập phương trình hóa học ........................................... 73

2.2.6.

Rèn luyện kĩ năng phân tích và tóm tắt đề .............................................. 77

2.2.7.

Rèn luyện kĩ năng xây dựng tiến trình luận giải bằng sơ đồ ngược ........ 80

2.2.8.

Rèn luyện kĩ năng tính toán ..................................................................... 83

2.2.9.

Rèn luyện kĩ năng giải nhanh bài toán trắc nghiệm hóa học ................... 84

2.2.10. Rèn luyện kĩ năng tư duy hóa học ......................................................... 101
2.2.11. Rèn luyện kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề ................................. 107
2.2.12. Rèn luyện kĩ năng vận dụng linh hoạt và sáng tạo các kiến thức
đã học ..................................................................................................... 108
2.3. Thiết kế một số giáo án có sử dụng các biện pháp nâng cao năng lực
giải bài toán hóa học cho học sinh lớp12 THPT .................................................. 110
2.3.1. Giáo án bài “Phân tích bài giải bằng sơ đồ ngược” ................................. 110


2.3.2. Giáo án bài “Phương pháp giải các dạng toán quan trọng của kim loại” ........ 116
2.3.3. Giáo án bài “Kĩ thuật giải nhanh bài toán trắc nghiệm hóa học” ............ 116

BTKL

:

bảo toàn khối lượng

BTNT

:

bảo toàn nguyên tố

CTPT

:

công thức phân tử

ĐC

:

đối chứng

ĐHSP

:

Đại học Sư phạm


Nxb

:

nhà xuất bản

PGS

:

phó giáo sư

PPDH

:

phương pháp dạy học

PT

:

phương trình

PTHH

:

phương trình hóa học



DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.

Ý kiến của GV về việc rèn luyện NLGBTHH ........................................... 28

Bảng 1.2.

Ý kiến của GV về những kiến thức và kĩ năng cần có để giải BTHH....... 29

Bảng 1.3.

Ý kiến của GV về các biện pháp nâng cao năng lực giải BTHH .............. 30

Bảng 2.1.

Các thuật ngữ hóa học thường gặp trong các BTHH lớp 12 ..................... 65

Bảng 2.2.

Danh pháp của một số hợp chất hữu cơ và vô cơ lớp 12 ........................... 68

Bảng 2.3.

Các công thức tính nồng độ ....................................................................... 83

Bảng 2.4.

Các công thức tính số mol ......................................................................... 83


Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra 1 ................................ 123

Bảng 3.7.

Phân phối tần số bài kiểm tra 2 ................................................................ 127

Bảng 3.8.

Phân phối tần suất bài kiểm tra 2 ............................................................. 128

Bảng 3.9.

Phân phối tần suất lũy tích bài kiểm tra 2 ................................................ 128

Bảng 3.10. Phân loại kết quả bài kiểm tra 2............................................................... 129
Bảng 3.11. Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra 2 ................................ 129
Bảng 3.12. Phân phối tần số bài kiểm tra 3 ................................................................ 133
Bảng 3.13. Phân phối tần suất bài kiểm tra 3 ............................................................. 134
Bảng 3.14. Phân phối tần suất lũy tích bài kiểm tra 3 ................................................ 134
Bảng 3.15. Phân loại kết quả bài kiểm tra 3............................................................... 135
Bảng 3.16. Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra 3 ................................ 135
Bảng 3.17. Bảng thống kê t và tα của các lớp TN và ĐC qua các bài kiểm tra.......... 140
Bảng 3.18. Ý kiến về mức độ thành thạo các kĩ năng giải BTHH của HS ................ 141
Bảng 3.19. Ý kiến về mức độ thành thạo năng lực giải BTHH của HS..................... 141


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1.

Sơ đồ mối liên quan giữa các bước giải ....................................................... 9


Grap giải bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối ......................... 61

Hình 2.8.

Grap giải bài toán kim loại tác dụng với nước và dung dịch kiềm............ 64

Hình 2.9.

Giải bài toán bằng hình vẽ ......................................................................... 90

Hình 2.10. Giải bài toán bằng sơ đồ ............................................................................ 91
Hình 2.11. Giải bài toán bằng đồ thị ............................................................................ 93
Hình 3.1.

Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 1 lớp 12A1 và 12A3 ......................... 124

Hình 3.2.

Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 1 lớp 12A2 và 12A4 ......................... 124

Hình 3.3.

Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 1 lớp 12A8 và 12A9 ......................... 124

Hình 3.4.

Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 1 lớp 12A6 và 12A9 ......................... 125

Hình 3.5.

Hình 3.19. Biểu đồ phân loại bài kiểm tra 2 lớp 12A6 và 12A9 ............................... 132
Hình 3.20. Biểu đồ phân loại bài kiểm tra 2 lớp 12A2 và 12A1 ............................... 133
Hình 3.21. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 3 lớp 12A1 và 12A3 ......................... 136
Hình 3.22. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 3 lớp 12A2 và 12A4 ......................... 136
Hình 3.23. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 3 lớp 12A8 và 12A9 ......................... 136
Hình 3.24. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 3 lớp 12A6 và 12A9 ......................... 137
Hình 3.25. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 3 lớp 12A1 và 12A2 ......................... 137
Hình 3.26. Biểu đồ phân loại HS bài kiểm tra 3 lớp 12A1 và 12A3 ......................... 137
Hình 3.27. Biểu đồ phân loại HS bài kiểm tra 3 lớp 12A2 và 12A4 ......................... 138
Hình 3.28. Biểu đồ phân loại HS bài kiểm tra 3 lớp 12A8 và 12A9 ......................... 138
Hình 3.29. Biểu đồ phân loại HS bài kiểm tra 3 lớp 12A6 và 12A9 ......................... 138
Hình 3.30. Biểu đồ phân loại HS bài kiểm tra 3 lớp 12A2 và 12A1 ......................... 139


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hóa học có nhiều yếu tố để trở thành một môn học hấp dẫn học sinh. Thứ nhất:
Hóa học có bề dày lịch sử với rất nhiều câu chuyện lý thú. Thứ hai: Hóa học gắn liền
với cuộc sống. Có thể nói Hóa học có mặt trong từng hơi thở, trong từng hoạt động của
con người. Thứ ba: Phương pháp và phương tiện dạy học bộ môn Hóa học ngày càng
hiện đại phù hợp với thời đại công nghệ thông tin bùng nổ. Thứ tư: Sự tâm huyết của
các thầy cô giáo. Tất cả các yếu tố trên có thể giúp những giờ dạy học hóa học trở nên
sinh động, lôi cuốn. Tuy nhiên trong thực tế có rất nhiều học sinh sợ môn Hóa học, mà
một trong những nguyên nhân đó là bài toán hóa học đa dạng và phức tạp. Nếu học
sinh không được trang bị kiến thức đẩy đủ, không được rèn luyện các kĩ năng một cách
bài bản, có thể sẽ không giải quyết được các bài toán hóa học. Năng lực giải bài toán
hóa học cũng là một trong những mục tiêu giáo dục phổ thông với môn Hóa học sau
năm 2015. Chính vì những lí do đó đã thôi thúc tôi chọn đề tài “Nghiên cứu và thử


5. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Bài toán hóa học trong chương trình lớp 12.
- Về địa bàn: Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tiền Giang và tỉnh Bình Dương.
- Về thời gian: Từ tháng 12/2013 đến tháng 8/2014.

6. Giả thuyết khoa học
Nếu có những biện pháp phù hợp, năng lực giải bài toán hóa học của học sinh lớp
12 sẽ được nâng cao, góp phần nâng cao kết quả dạy học bộ môn Hóa học ở trường
trung học phổ thông.

7. Phương pháp nghiên cứu
* Các phương pháp nghiên cứu lí luận
- Đọc và nghiên cứu tài liệu liên quan đến đề tài.
- Sử dụng phối hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống
hóa.
* Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát, trò chuyện, phỏng vấn.
- Điều tra bằng phiếu hỏi.
- Phương pháp chuyên gia.
- Thực nghiệm.
* Các phương pháp toán học
- Xử lí kết quả thực nghiệm bằng phương pháp thống kê toán học.
- Sử dụng các phần mềm tin học.


3

8. Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu
- Phát hiện những khó khăn học sinh gặp phải khi giải bài toán hóa học .

- Luận văn: “Sử dụng bài tập để phát triển tư duy, rèn trí thông minh cho học sinh
trong dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông” của Nguyễn Chí Linh, trường
ĐHSP Tp.HCM năm 2009.
- Luận văn: “Sử dụng phương pháp phức hợp hướng dẫn học sinh giải bài tập
phần hóa hữu cơ lớp 11- chương trình cơ bản của Phan Thị Mộng Tuyền, trường
ĐHSP Tp.HCM năm 2009.
- Luận văn: “Xây dựng hệ thống bài tập hóa học nhằm phát triển năng lực tư duy
cho học sinh trung học phổ thông chương crom-sắt-đồng, lớp 12 nâng cao” của Vân
Long Trọng, trường ĐHSP Tp.HCM năm 2010.


5

- Luận văn: “Thiết kế hệ thống bài toán hóa học nhiều cách giải nhằm phát triển
tư duy và nâng cao hiệu quả dạy học ở trường trung học phổ thông” của Dương Thị
Kim Tiên, trường ĐHSP Tp.HCM năm 2010.
- Luận văn: “Những biện pháp bồi dưỡng học sinh yếu môn Hóa lớp 10 trung học
phổ thông” của Nguyễn Anh Duy, trường ĐHSP Tp.HCM năm 2011.
- Luận văn: “Một số biện pháp rèn luyện kĩ năng giải bài tập cho học sinh trung
bình, yếu môn Hóa lớp 10 trung học phổ thông của Nguyễn Thị Mộng Tuyền, trường
ĐHSP Tp.HCM năm 2011.
Đa số các đề tài chủ yếu xây dựng và sử dụng bài tập để rèn luyện các năng lực
của học sinh nhưng chưa chú trọng đến việc làm thế nào để nâng cao năng lực giải bài
toán hóa học cho học sinh THPT.
1.2. Bài toán hóa học
1.2.1. Khái niệm bài toán hóa học
Theo giáo sư Nguyễn Ngọc Quang [28]: “Bài tập hóa học là nhiệm vụ mà giáo
viên đặt ra cho người học, buộc người học phải vận dụng các kiến thức đã học sử dụng
hành động trí tuệ để giải quyết các nhiệm vụ đó nhằm chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng một
cách tích cực, chủ động, sáng tạo.” Bài tập hóa học gồm bài tập định tính và bài tập

chính xác khoa học…Làm cho các em yêu thích bộ môn, say mê với khoa học (đặc
biệt những bài toán gây hứng thú nhận thức).
1.2.3. Quá trình giải bài toán hóa học
BTHH có thể được xem là một vấn đề học tập, do đó quá trình giải BTHH tương
tự với quá trình giải quyết vấn đề chung, đồng thời cũng mang những nét đặc trưng
riêng của BTHH.
Quá trình giải BTHH thường gồm 4 giai đoạn cơ bản sau đây [18], [29]:
a) Nghiên cứu đầu bài
- Đọc kĩ đầu bài.
- Phân tích các điều kiện và yêu cầu của đề bài, ghi tóm tắt các dữ kiện cho và
hỏi.
- Viết tất cả các PTPƯ có thể xảy ra (nếu BTHH được tính toán dựa trên cơ sở
của PTHH của phản ứng).
- Đổi các giả thuyết không cơ bản sang giả thuyết cơ bản.
b) Xây dựng tiến trình luận giải, tìm các hướng giải
Đây là giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình giải bài toán. Thực chất của giai
đoạn này là tìm con đường đi ngược từ cái cần tìm đến cái đã cho (suy luận ngược),


7

bằng cách xét một loạt các bài toán phụ liên quan. Tính logic của bài giải có chặt chẽ
hay không là ở giai đoạn này. Nếu GV biết rèn luyện cho HS tự xây dựng được một
tiến trình luận giải tốt, tức là GV đã dạy học sinh bằng giải toán, thông qua đó HS
không chỉ nắm vững kiến thức, biết cách giải mà còn có được một cách thức suy luận,
lập luận để giải quyết một bài toán bất kì nào khác (một vấn đề). Điều này được thể
hiện thông qua một số dạng câu hỏi (GV gơi ý sau đó tập dần cho HS tự đặt câu hỏi)
như sau:
- Để có được điều này (cái cần tìm) cần đi từ dữ kiện nào? Thông qua công thức
nào? Hay thông qua PTPƯ nào? Đây là bài toán cơ bản đầu tiên trong dãy bài toán phụ

thể hoàn thiện cách giải trong mọi trường hợp và hiểu được cách giải sâu sắc hơn.
Tuy nhiên, việc vận dụng các giai đoạn trên vào hướng dẫn HS giải một BTHH
sao cho hiệu quả còn phụ thuộc nhiều vào sự khéo léo, linh hoạt của người GV, đó là
phụ thuộc vào cách đặt câu hỏi như thế nào, sử dụng những PPDH nào và tổ chức các
hoạt động của HS ra sao...
1.2.4. Vận dụng phương pháp grap và algorit vào bài toán hóa học
Grap là phương pháp có ưu thế tuyệt đối trong việc mô hình hóa cấu trúc của các
hoạt động từ đơn giản đến phức tạp, từ quy mô nhỏ đến vĩ mô. Đó là do ngôn ngữ của
grap vừa có tính trực quan – cụ thể, vừa lại khái quát – trừu tượng [42].
Grap đầu bài toán là sơ đồ trực quan diễn tả cấu trúc logic của: những điều kiện
bài toán (cái cho), những yêu cầu (cái tìm) của đầu bài toán, những mối liên hệ tương
tác giữa chúng.
Grap giải của bài toán là sơ đồ trực quan diễn tả chương trình giải bài toán, vạch
ra những mối liên hệ logic giữa các yếu tố điều kiện và yêu cầu của bài toán, những
phép biến đổi của bài toán để đi tới đáp số.
Algorit là bản ghi chính xác tường minh tập hợp những thao tác sơ đẳng, đơn trị,
theo một trình tự nhất định (tùy mỗi trường hợp cụ thể) để giải quyết bất kì vấn đề nào
thuộc cùng một loại hay kiểu.
Khi đã lập được grap giải của bài toán, ta có thể dễ dàng biên soạn được qui trình
các bước giải, ở mỗi bước giải phải thực hiện những phép biến đổi nào để đi tới đáp
số. Đó là algorit của chương trình giải (bản ghi algorit). Từ bản ghi algorit, người giải
bài toán chỉ việc chấp hành chính xác những mệnh lệnh trong bản đó, và đi tới đáp số
một cách chắc chắn. Đó chính là algorit của quá trình hoạt động, hay quá trình hoạt
động theo algorit [28].


9

Trong thực tế dạy học ở trường phổ thông, phương pháp algorit thường được
dùng trong việc giải các BTHH kết hợp với phương pháp grap. Việc dạy HS giải


10

CTCT của este (RCOOR’)
Gốc axit (RCOO)
Mmuối RCOONa
mmuối

Gốc ancol (R’)
So sánh mmuối và meste

nmuối
neste
mmuối

meste

Hình 1.2. Grap giải bài toán tìm CTCT của este
- Bước 3: Hướng dẫn HS thực hiện việc giải
Dựa vào grap giải, GV yêu cầu HS viết algorit giải, gồm các bước:
(1) So sánh mmuối với meste: Dựa vào dữ kiện của đề bài.
(2) Tìm gốc R’: Dựa vào kết luận của sự so sánh: mmuối > meste.
(3) Tính số mol este: Dựa vào công thức neste =

mRCOONa − meste
.
M Na − M R'

(4) Tính số mol muối: Dựa vào PTHH và tỉ lệ mol giữa muối và este.
(5) Tính khối lượng mol phân tử của muối: Dựa vào công thức tính M =

Kết luận: Algorit dạy học có tác dụng rất lớn đối với việc dạy BTHH nói riêng và
giảng dạy môn Hoá học nói chung:
- Cung cấp hướng giải đúng, tránh tình trạng mò mẫm, không có định hướng
trước.
- Từ một bài tập hay một thí dụ của GV, HS có thể vận dụng cho nhiều dạng bài
tương tự nhau.
- Giúp HS làm việc có hệ thống, biết cách sử dụng hình ảnh trực quan để làm cho
bài toán trở nên trong sáng, dễ hiểu, tránh nhầm lẫn khi giải.
- Giúp HS biết khai thác, sử dụng dữ kiện đề bài một cách hợp lý.
1.2.5. Xu hướng của bài toán hóa học hiện nay
Trên cơ sở của định hướng xây dựng chương trình hóa học phổ thông sau năm
2015 và nội dung BTHH trong các kì thi gần đây của Bộ Gíáo dục và Đào tạo, chúng
tôi nhận thấy xu hướng phát triển của BTHH hiện nay hướng đến rèn luyện khả năng
vận dụng kiến thức, phát triển năng lực tư duy hóa học, năng lực sáng tạo cho học
sinh. Chính vì vậy, BTHH theo xu hướng hiện nay cần đảm bảo các yêu cầu:
- Nội dung bài toán phải ngắn gọn, súc tích, không quá nặng về tính toán mà cần
chú ý tập trung vào rèn luyện và phát triển các năng lực nhận thức, tư duy hóa học và
hành động cho học sinh.
- BTHH cần chú ý đến việc mở rộng kiến thức hóa học và các ứng dụng của hóa
học trong thực tiễn. Thông qua các dạng bài toán này làm cho HS thấy được việc học
hóa học thực sự có ý nghĩa, những kiến thức hóa học rất gần gũi, thiết thực với cuộc
sống.


12

- Xây dựng những bài toán có nội dung hóa học phong phú, sâu sắc, phần tính
toán đơn giản nhẹ nhàng, kích thích được sự đam mê, hứng thú học tập bộ môn.
- Tăng cường sử dụng bài toán trắc nghiệm khách quan, bài tập thực nghiệm, bài
tập bằng hình vẽ,....

1.3.2. Các dạng toán thường gặp
Dựa vào các phản ứng hóa học được nghiên cứu ở chương trình lớp 12, BTHH
lớp 12 có thể được chia thành các dạng toán sau đây:
- Dạng toán đốt cháy các hợp chất hữu cơ;
- Dạng toán về phản ứng xà phòng hóa este;
- Dạng toán về cacbohidrat;
- Dạng toán amin, amino axit tác dụng với axit, bazơ;
- Dạng toán kim loại tác dụng với phi kim;
- Dạng toán kim loại tác dụng với axit;
- Dạng toán kim loại tác dụng với dung dịch muối;
- Dạng toán kim loại tác dụng với nước và dung dịch kiềm;
- Dạng toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm;
- Dạng toán khử oxit kim loại;
- Dạng toán về hidroxit lưỡng tính;
- Dạng toán oxit sắt tác dụng với axit;
- Dạng toán điện phân.
Bài toán hóa học lớp 12 đa dạng về thể loại và phong phú về nội dung. Để giải
quyết nó, HS cần huy động nhiều kiến thức và kĩ năng của các cấp học.
1.3.3. Một số phương pháp giải toán hóa học thông dụng
Bản chất của các BTHH phần lớn đều thể hiện mối quan hệ giữa các chất trong
phản ứng. Vì vậy để giải được các bài toán, GV cần hướng dẫn HS xác định mối tương
quan giữa các chất hóa học tham gia vào phản ứng với các thuật toán, sử dụng thành
thạo nhiều phương pháp và vận dụng linh hoạt. Theo chúng tôi một BTHH có thể sử
dụng một hoặc tổ hợp nhiều phương pháp giải sau đây.
1.3.3.1. Phương pháp tính theo công thức hóa học và phương trình hóa học
của phản ứng
Đây là phương pháp đơn giản nhất áp dụng với hầu hết các bài toán hóa học từ cơ
bản đến phức tạp.
a) Nội dung phương pháp




15

Hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 và AgNO3. Thành phần phần trăm khối
lượng của nitơ trong X là 11,864%. Có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam hỗn
hợp ba kim loại từ 14,16 gam X?
A. 10,56 gam.

B. 6,72 gam.

C. 3,36 gam.

D. 7,68 gam.

Hướng dẫn giải:
- Dựa vào công thức hóa học của các chất, ta thấy, cứ 1 nhóm NO3- thì có 1
nguyên tử nitơ => cứ 1 mol nguyên tử nitơ thì tương ứng có 1 mol NO3-.
- Từ thành phần phần trăm khối lượng của nitơ, ta suy ra được khối lượng cũng
như số mol nitơ. Từ đó suy ra được số mol của nhóm NO3-.
nNO3 = nN =

14,16.11,864
= 0,12 (mol) => mNO3 = 0,12.62 = 7,44 (gam).
100.14

 mkim loại = 14,16 – 7,44 = 6,72 (gam) => Chọn B.
1.3.3.2. Phương pháp bảo toàn nguyên tố
a) Nội dung phương pháp
Dựa vào định luật bảo toàn nguyên tố: “Trong các phản ứng hóa học thông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status