phát triển các khu công nghiệp tỉnh bà rịa – vũng tàu trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Hồ Thị Mỹ Giang

PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU TRONG THỜI KỲ
CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ MINH

Hồ Thị Mỹ Giang

PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU TRONG THỜI KỲ
CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
Chuyên ngành : Địa lí học
Mã số

: 60 31 05 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. PHẠM XUÂN HẬU

Bưng Riềng tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã tạo điều kiện tốt nhất cho Tác giả hoàn
thành luận văn.
Cuối cùng, Tác giả xin tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân và bạn hữu
đã dành tình cảm, luôn động viên và giúp đỡ Tác giả trong những ngày học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19/09/2014
Tác giả
Hồ Thị Mỹ Giang


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng số liệu
Danh mục các biểu đồ
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TRONG THỜI KỲ CNH, HĐH ........................................................... 9
1.1. Một số khái niệm và những vấn đề liên quan về KCN ..................................... 9
1.1.1. Quan niệm về KCN ....................................................................................9
1.1.2. Mục tiêu của KCN ....................................................................................10
1.1.3. Tính tất yếu khách quan của việc hình thành KCN..................................11
1.1.4. Các loại hình KCN phổ biến ....................................................................12
1.1.5. Nguồn lực chủ yếu tác động đến sự hình thành và phát triển KCN .........13
1.1.6. Các tiêu chí đánh giá sự phát triển KCN ..................................................17
1.2. Khu công nghiệp trong quá trình CNH, HĐH ................................................ 19

2.4.3. Đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu của tỉnh ...........................................81
2.4.4. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng CNH, HĐH ......83
2.4.5. Thúc đẩy quá trình đô thị hóa và nâng cao mức sống của người dân ......83
2.4.6. Nâng cao trình độ lao động và công nghệ cho các DN ............................85
2.4.7. Thúc đẩy sự phát triển của các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất CN .........85
2.5. Một số khó khăn và hạn chế trong quá trình phát triển KCN ......................... 85
2.5.1. Một số hạn chế và yếu kém ......................................................................86
2.5.2. Nguyên nhân.............................................................................................88
Tiểu kết chương 2...................................................................................................... 90
Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC KHU
CÔNG NGHIỆP Ở TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU TRONG
THỜI KỲ CNH, HĐH......................................................................... 91
3.1. Những căn cứ xây dựng định hướng .............................................................. 91
3.1.1. Định hướng phát triển KCN Việt Nam ....................................................91
3.1.2. Định hướng phát triển KCN vùng Đông Nam Bộ....................................91
3.1.3. Thực trạng phát triển CN và KCN tỉnh BR – VT ....................................92


3.1.4. Nhu cầu và đòi hỏi của quá trình CNH, HĐH .........................................93
3.2. Định hướng phát triển CN và KCN tỉnh BR – VT đến năm 2020 ................ 94
3.2.1. Định hướng phát triển CN tỉnh BR – VT đến năm 2020 .........................94
3.2.2. Định hướng phát triển KCN tỉnh BR – VT đến năm 2020 ......................96
3.3. Những thuận lợi và khó khăn thực hiện các định hướng .............................. 101
3.3.1. Thuận lợi ................................................................................................101
3.3.2. Khó khăn ................................................................................................102
3.4. Một số giải pháp phát triển KCN tỉnh BR – VT trong thời kỳ CNH, HĐH . 103
3.5.1. Hoàn thiện quy hoạch tổng thể phát triển KCN ....................................103
3.5.2. Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư vào các KCN ...............................................103
3.5.3. Hổ trợ các doanh nghiệp đầu tư vào KCN ............................................104
3.5.4. Đẩy mạnh cải cách hành chính nhằm khuyến khích đầu tư ..................104

CN

: Công nghiệp

CNH, HĐH

: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CSHT

: Cơ sở hạ tầng

DN

: Doanh nghiệp

ĐNB

: Đông Nam Bộ

GDP

: Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)

GPMB

: Giải phóng mặt bằng

GTXS


NICs

: Newly Industrialized Countrys (Các quốc gia công nghiệp mới)

ODA

: Official Development Assistance (Hỗ trợ phát triển chính thức)

TP.HCM

: Thành phố Hồ Chí Minh

VA

: Giá trị tăng thêm

VKTTĐPN

: Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

VLXD

: Vật liệu xây dựng


DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 2.1.

Cơ cấu sử dụng đất của tỉnh BR – VT năm 2012 .................................. 38



Tình hình thu hút đầu tư FDI tại các KCN đến tháng 5/2014 ............... 68

Bảng 2.10. Số lao động trong các KCN tỉnh BR – VT giai đoạn 2009 – 2013 ....... 69
Bảng 2.11. Doanh thu từ các KCN tỉnh BR – VT giai đoạn 2009 – 2013 .............. 73
Bảng 2.12. Giá trị xuất nhập khẩu từ các KCN giai đoạn 2009 – 2013 .................. 75
Bảng 2.13. GTSX CN trong các KCN tỉnh BR – VT giai đoạn 2009 – 2013 ......... 81
Bảng 2.14. Giá trị xuất khẩu từ các KCN giai đoạn 2009 – 2013 ........................... 82
Bảng 3.1.

Dự báo giá trị gia tăng CN đến 2015 – 2020 theo giá so sánh .............. 96

Bảng 3.2.

Dự báo tốc độ tăng trưởng CN đến 2015 – 2020 ................................. 96


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Tỉ trọng lao động CN trong cơ cấu lao động toàn tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu năm 2009 và 2013 .............................................................. 42
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu chất lượng nguồn lao động tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm
2008 và 2012 ....................................................................................... 43
Biểu đồ 2.3. Tình hình đầu tư FDI của các khu vực vào KCN tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu đến tháng 5/2014 ................................................................ 66
Biểu đồ 2.4. Cơ cấu thu hút lao động vào các KCN tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm
2009 và 2013 ........................................................................................ 69
Biểu đồ 2.5. Cơ cấu lao động theo trình độ trong các KCN tỉnh Bà Rịa – Vũng
Tàu năm 2005 và 2011 ........................................................................ 71
Biểu đồ 2.6. Tốc độ tăng doanh thu từ các KCN tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai
đoạn 2009 – 2013 ................................................................................ 72

Đại hội của Đảng, đến tháng 12/2011, Việt Nam có 283 KCN được thành lập trên
58 tỉnh và thành phố với tổng diện tích 76.000 ha, trong đó có 232 KCN đã đi vào
hoạt động, tổng diện tích có thể cho thuê là 46.000 ha, chiếm 61,0%.
Tỉnh BR - VT được thành lập từ tháng 08/1991, thuộc VKTTĐPN. Trong xu
thế phát triển chung của cả nước, tỉnh BR - VT hiện có 14 KCN và 14 CCN TTCN. Sự phát triển KCN ở BR - VT trong thời gian qua đã đạt được những thành


2

tựu quan trọng: Tăng doanh thu, tăng giá trị sản xuất CN và xuất khẩu của địa
phương, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống dân
cư, thu hút vốn đầu tư và công nghệ hiện đại, tiếp thu kinh nghiệm quản lý tiến bộ
của nhiều nước trên thế giới, thúc đẩy quá trình đô thị hóa, hình thành các ngành
CN phụ trợ và dịch vụ. Tuy nhiên, sự phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh BR - VT
đã bộc lộ những bất cập trong giải quyết vấn đề môi trường sinh thái, tốc độ thu hút
đầu tư, nhà ở cho công nhân, bất cập trong thu hồi và giải quyết đền bù cũng như
tạo việc làm cho người mất đất... Những bất cập đó đang là lực cản trong việc phát
huy vai trò của các KCN đối với sự phát triển KT - XH trên địa bàn, gây ra những
bức xúc trong xã hội, làm mất lòng tin của người dân vào đường lối, chính sách của
Đảng và Nhà nước. Nhằm góp phần vào giải quyết những vấn đề trên, tôi chọn đề
tài “Phát triển các khu công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong thời kỳ công
nghiệp hóa, hiện đại hóa” để làm khóa luận tốt nghiệp thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn của đề tài
2.1. Mục tiêu
Vận dụng cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển các KCN ở một số nước và
Việt Nam vào nghiên cứu thực trạng phát triển các KCN ở tỉnh BR – VT trong thời
kỳ CNH, HĐH. Từ đó tìm ra những hạn chế và nguyên nhân của nó, đồng thời đề
xuất một số giải pháp nhằm phát triển hợp lý và có hiệu quả các KCN phù hợp với
điều kiện của địa phương.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

2002. “Các giải pháp nâng cao vai trò và hiệu quả quản lý nhà nước, bảo vệ môi
trường ở các KCN, KCX” của Trương Thị Minh Sâm, năm 2004. “Tổng quan về
hoạt động của các KCN” của Vũ Huy Hoàng (2007), kỷ yếu KCN, KCX Việt Nam,
Nxb Tp. HCM. “Tác động xã hội vùng của các KCN ở Việt Nam” của Nguyễn Bình
Giang (2012), Viện khoa học và xã hội Việt Nam – Viện kinh tế và chính trị thế
giới, Nxb Khoa học xã hội. Nguyễn Thị Ninh Thuận, Bùi Văn Trịnh (2012). “Phân
tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư của DN vào KCN tại thành phố Cần
Thơ” Kỷ yếu khoa học 2012, Đại học Cần Thơ.
Các hội thảo như: “Phát triển KCN, KCX ở các tỉnh phía Bắc - những vấn đề
lý luận và thực tiễn” do Bộ kế hoạch và Đầu tư phối hợp với tạp chí Cộng sản và
Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (2004). Hội nghị tổng kết 10 năm phát triển các
KCN ở khu vực phía Nam (2003). Hội nghị tổng kết 10 phát triển các KCN ở khu


4

vực phía Bắc (2004). Hội thảo Quốc gia “15 năm xây dựng và phát triển các KCN,
KCX ở Việt Nam” tại tỉnh Long An, năm 2006.
Một số luận án Tiến sĩ có liên quan đến vấn đề này như: “Hoàn thiện chính
sách cơ chế quản lý nhà nước đối với các KCN Việt Nam hiện nay” của Lê Hồng
Yến (2008), luận án Tiến sĩ tại trường Đại học thương mại. “Nâng cao hiệu quả KT
- XH các KCN miền Nam” của Trần Văn Phùng (2009), luận án Tiến sĩ kinh tế tại
Học viện chính trị Quốc gia Tp. HCM.
Một số đề tài dưới dạng luận văn Thạc sĩ nghiên cứu như: “Phát triển khu
công nghiệp ở VKTTĐPN” của Nguyễn Văn Trịnh (2006), luận văn Thạc sĩ kinh tế,
trường Đại học Kinh tế Tp. HCM “Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu theo hướng CNH, HĐH” của Nguyễn Duy Hồng (2008), luận văn Thạc sĩ
Địa lí học, trường Đại học sư phạm Tp. HCM. “Đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với
sự phát triển kinh tế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” của Lê Thị Nga (2008), luận văn
Thạc sĩ Địa lí học, trường Đại học sư phạm Tp. HCM. “Hiện trạng và định hướng

cư, thay đổi cơ cấu nghề nghiệp, văn hóa, xã hội, cơ cấu giới tính, lứa tuổi của dân
cư và môi trường sống. Vì vậy, khi nghiên cứu sự phát triển các KCN cần xem xét
trên quan điểm hệ thống thuộc hệ thống KT - XH hoàn chỉnh, luôn vận động và
phát triển không ngừng.
4.1.3. Quan điểm lịch sử và viễn cảnh
Mọi sự vật và hiện tượng tự nhiên và KT – XH tồn tại và phát triển đều có quá
khứ lịch sử nhất định. Những tác động của sự biến đổi KT - XH tới sự hình thành và
phát triển các KCN là lâu dài và vận động theo thời gian. Vận dụng quan điểm này
lịch sử trong nghiên cứu phát triển KCN cần chú ý đến quá khứ để xem xét hiện tại
và xác định viễn cảnh tương lai.
4.1.4. Quan điểm phát triển bền vững
Phát triển KCN được xem là biện pháp hữu hiệu nhằm thúc đẩy quá trình
CNH, HĐH. Tuy nhiên, sự phát triển KCN cũng có những tác động tiêu cực không
nhỏ đến xã hội và môi trường địa phương. Vận dụng quan điểm trên vào đề tài
nghiên cứu dưới góc độ xem xét hiệu quả phát triển các KCN đối với kinh tế, xã hội
và môi trường. Chú ý đến vấn đề xử lý chất thải gây ô nhiễm môi trường và những


6

vấn đề xã hội xuất hiện cùng với sự phát triển KCN, từ đó đề xuất những giải pháp
đảm bảo phát triển bền vững.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
4.2.1. Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu
Đây là một phương pháp quan trọng, hiện nay với sự phát triển của công nghệ
thông tin, việc khai thác các nguồn tài liệu qua mạng Internet sẽ là nguồn tư liệu
quý hổ trợ cho việc tổng hợp các tài liệu liên quan. Ngoài ra, tác giả còn sử dụng
nhiều tài liệu được cung cấp bởi các cơ quan: Ban quản lý các KCN tỉnh BR – VT,
Sở Công thương, Sở Kế hoạch – Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh BR - VT. Từ những
thông tin thu thập và nguồn tài liệu được cung cấp, tác giả đã phân tích và tổng hợp

phát triển KT – XH của địa phương nói chung và ngành CN nói riêng. Đồng thời,
qua phương pháp này, việc đánh giá các tác động các KCN được toàn diện hơn, từ
đó có cơ sở quy hoạch các KCN đến năm 2020.
4.2.5. Phương pháp GIS
Phương pháp GIS là phương pháp để thành lập bản đồ. Trong đề tài nghiên
cứu này, tác giả sử dụng phần mền thông tin Địa lí (GIS) để tính toán, thiết kế và
biên tập một số bản đồ phù hợp với đối tượng nghiên cứu như: Bản đồ hành chính
tỉnh BR – VT, bản đồ phân bố KCN tỉnh BR – VT năm 2013 và bản đồ Quy họach
KCN tỉnh BR – VT đến năm 2020. Nhờ đó, quá trình nghiên cứu mang tính định
lượng hơn.
Các phương pháp trên được vận dụng trong toàn bộ quá trình nghiên cứu luận
văn với sự thống nhất và kết hợp giữa chúng.
5. Những đóng góp của luận văn
Các KCN ở Việt Nam ra đời từ đầu thập niên 90 của thế kỷ XX. Trong quá
trình đổi mới, các KCN đã trở thành biểu tượng của sự khởi sắc về kinh tế, là các
điểm sáng về phân bố không gian CN cùng quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ
trong tiến trình CNH, HĐH đất nước. Bởi vậy, với mong muốn góp phần nghiên
cứu phát triển các KCN tại tỉnh BR - VT, tác giả đã lựa chọn đề tài “Phát triển khu
công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong thời kỳ CNH, HĐH” với nội dung đóng
góp mới, cụ thể như sau:
- Tổng hợp, hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn có liên quan về sự phát triển
các KCN trong thời kỳ CNH, HĐH.


8

- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển của các KCN trên địa bàn tỉnh BR VT giai đoạn 2009 - 2013 và định hướng phát triển đến 2020. Qua đó, thấy được
những đóng góp của các KCN đối với sự phát triển KT – XH của địa phương.
- Tìm ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong quá trình
phát triển KCN của tỉnh thời kỳ CNH, HĐH và hội nhập.

Industrial Development Organization - UNIDO) năm 1990: “KCN là khu vực tương
đối nhỏ, phân cách về mặt địa lý trong một quốc gia nhằm mục tiêu thu hút đầu tư
vào các ngành CN hướng về xuất khẩu bằng cách cung cấp cho các ngành CN này
những điều kiện về đầu tư mậu dịch thuận lợi đặc biệt so với phần lãnh thổ còn lại
của nước chủ nhà. Trong đó đặc biệt là KCX cho phép nhập khẩu hàng hoá dùng
cho sản xuất để xuất khẩu miễn thuế”.
Theo quan điểm của Hiệp hội thế giới về KCN (World Expot Processing Zone
Association - WEPZA) thì KCN là tất cả các khu vực được Chính phủ cho phép
thành lập như: Cảng tự do, khu vực mậu dịch tự do, KCN tự do hay bất kỳ khu vực
ngoại thương hoặc khu vực khác được tổ chức này công nhận. Quan niệm này xuất
phát từ nhu cầu phát triển mối quan hệ thương mại và đầu tư quốc tế ngày càng mở


10

rộng xuất phát từ nhu cầu bức thiết của quá trình CNH hướng về xuất khẩu của các
nước đang phát triển.
Kế thừa những quan điểm trên, Nghị định 192/CP ngày 15/12/1994 của Chính
phủ về quy chế KCN ở Việt Nam như sau: “Các KCN được định nghĩa là khu vực
công nghiệp tập trung, được thành lập do quyết định của Chính phủ với các ranh
giới được xác định, cung ứng các dịch vụ hỗ trợ sản xuất và không có dân cư sinh
sống”.
Tuy nhiên, cũng có quan niệm cho rằng KCN chỉ là một khu vực phụ
(subregion), không nhất thiết phải có sự ngăn cách biệt lập và trên thực tế có nhiều
tập đoàn và tổ hợp CN với một chuỗi đồ sộ các xí nghiệp, nhà máy liên kết với nhau
trên một khu vực rộng lớn và việc bố trí mặt bằng các khu sản xuất trên quy mô lớn
như vậy hình thành một loại hình tổ chức mới của KCN mà không nhất thiết phải có
một quy chế đặc thù.
Như vậy, có thể xác định KCN là một khu vực có ranh giới rõ rệt với những
thế mạnh về vị trí địa lý, về tự nhiên và xã hội để thu hút đầu tư, hoạt động với cơ

1.1.3. Tính tất yếu khách quan của việc hình thành KCN
Việc hình thành các KCN mang tính tất yếu trong từng giai đoạn lịch sử và ở
mỗi quốc gia khác nhau.
Các nước tư bản muốn thông qua việc xây dựng các KCN để tăng cường xuất
khẩu cũng như khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới, đồng thời khai thác triệt
để các nguồn tài nguyên thiên nhiên và lao động của các nước.
Đối với các nước đang phát triển, trong quá trình CNH, HĐH với chiến lược
hướng về xuất khẩu, các KCN và KCX được hình thành nhằm mục đích thu hút vốn
đầu tư, công nghệ và kinh nghiệm quản lý của các nước phát triển, giải quyết việc
làm, tăng nguồn hàng xuất khẩu… Hiện nay, các nước đang phát triển đang ở giai
đoạn đầu của quá trình CNH, HĐH nên các nguồn lực đầu tư cho phát triển còn rất
hạn chế. Chính vì vậy, việc mở rộng hợp tác với nước ngoài tạo cơ hội thu hút vốn
đầu tư. Tuy nhiên vấn đề đặt ra là cần có môi trường đầu tư hấp dẫn để tạo động lực
thu hút các DN. Trong điều kiện đất nước còn rất nhiều khó khăn thì không thể
cùng một lúc tạo ra môi trường thuận lợi trên toàn quốc, nên việc tạo ra những khu
vực có diện tích nhỏ để tập trung những điều kiện tốt nhất cho các nhà đầu tư, tạo
khả năng thu hút nguồn vốn nước là điều cần thiết và khả thi. Bên cạnh đó, việc
hình thành các KCN cũng là cơ hội để phát huy sức mạnh nội lực của đất nước
trong quá trình CNH, HĐH. Thực tế cho thấy vai trò quan trọng trong việc phát huy


12

nội lực và tận dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài phục vụ sự nghiệp phát
triển đất nước. Vì vậy, sự ra đời của các KCN là một bước đi đúng đắn cho các
nước đang phát triển trên con đường phát triển và hội nhập.
1.1.4. Các loại hình KCN phổ biến
Hiện nay, có 5 loại hình KCN thường thấy nhất ở các nước bao gồm: KCN
hỗn hợp, KCX, khu công nghệ cao, khu kinh tế tổng hợp và KCN sinh thái. Dù theo
cách gọi nào, chúng đều có 2 đặc điểm chung là: Cùng địa điểm và cùng cấu trúc

1.1.5. Nguồn lực chủ yếu tác động đến sự hình thành và phát triển KCN
1.1.5.1. Các nguồn lực bên trong
Vị trí địa lý
Vị trí địa lý được coi là yếu tố “cá biệt hóa” và có tác động rất lớn đến sự hình
thành và phát triển các KCN. Trong đó mỗi vị trí có vai trò quan trọng trong từng
khu vực nhất định.
Vị trí tự nhiên: Các KCN thường được phân bố gần các tuyến giao thông
đường bộ, đường hàng không, đường biển và gần các vùng cung cấp nguyên nhiên
liệu. Đây là một trong trong yếu tố quyết định sự thành công của KCN. Việc xây
dựng các KCN ở những vùng này sẽ tận dụng được đầu vào sẵn có, giảm chi phí
vận chuyển, từ đó đem lại hiệu quả kinh tế cao. Thực tiễn chứng minh rằng, sự
thành công của KCN và KCX thường gắn liền với mức độ thuận lơi về vị trí địa lý
và điều kiện tự nhiên. KCX Cao Hùng (Đài Loan), một trong các KCX đạt hiệu quả
tốt nhất, có vị trí địa lý rất lý tưởng: gần cả đường bộ, đường biển và đường hàng
không. Vì vậy, hàng hóa ra vào KCX rất thuận lợi và nhanh chóng, đỡ tốn thời gian
và chi phí vận chuyển.
Ngoài ra, các nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có trong nước cũng là yếu tố
có ảnh hưởng đến việc hình thành và phát triển các KCN…
Vị trí về KT – XH: Các trung tâm đô thị vừa là trung tâm kinh tế, vừa là trung
tâm chính trị. Các đô thị, nhất là các thành phố lớn chứa đựng nhiều yếu tố thuận lợi
cho việc ra đời và phát triển các KCN, đồng thời có sức hút mạnh mẽ với các nhà
đầu tư. Nhìn chung, các đô thị thường tập trung nguồn lao động dồi dào, nhất là
nguồn lao động có chất lượng cao (trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và khả năng tiếp
thu kỹ thuật mới), có sẵn các ngành CN hổ trợ (về phụ tùng, linh kiện hay bán thành
phẩm) phục vụ cho CN, kết cấu hạ tầng đồng bộ (giao thông vận tải, thông tin liên
lạc, khả năng cung cấp điện nước…) và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ CN, tập
trung nhiều cơ sở nghiên cứu, đào tạo, dạy nghề, ngân hàng, tài chính… Với những


14

các KCN tập trung hướng tới cả thị trường nội địa và thị trường quốc tế. Dân số


15

nước ta đông, nhu cầu tiêu thụ hàng hóa lớn trong khi hàng hóa sản xuất trong nước
còn hạn chế về cả số lượng lẫn chất lượng. Điều đó tạo nên sự hấp dẫn với các nhà
đầu tư nước ngoài.
Thị trường lao động: Thị trường lao động rẻ là một trong những nhân tố thúc
đẩy các nhà đầu tư phát triển KCN. Nhờ nguồn lao động dồi dào, giá lao động rẻ
nên chi phí sản xuất giảm, giá thành sản phẩm hạ, làm tăng sức cạnh tranh của sản
phẩm trên thị trường.
Một lí do nữa hấp dẫn các nhà đầu tư là ở các nước đang phát triển nói chung
và nước ta nói riêng là giá thuê đất thường thấp nên các DN sẽ tiết kiệm được chi
phí đầu tư.
Chính sách phát triển: Có vai trò hết sức quan trọng đối với sự thành công
hay thất bại của việc phát triển KCN. Vì: Cơ chế quản lý khoa học và nhanh chóng,
giảm thủ tục rườm rà giúp các nhà đầu tư giảm được thời gian cũng như chi phí
trong việc tìm hiểu môi trường và tiến hành làm thủ tục đầu tư. Mặt khác, nhiều
chính sách ưu đãi giúp các nhà đầu tư sẽ giảm chi phí sản xuất và tăng lợi nhuận
kinh doanh. Các chính sách ưu đãi như: miễn giảm thuế, không hạn chế việc chuyển
vốn và lợi nhuận của các nhà đầu tư ra nước ngoài, xác định rõ quyền sử dụng đất
của các nhà đầu tư… sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư. Do đó, cơ chế chính sách có mối
liên hệ chặt chẽ với việc thu hút đầu tư vào các KCN. Đồng thời, phải có quy chế
hoạt động của các KCN rõ ràng, cụ thể và ổn định. Có như vậy, các nhà đầu tư mới
yên tâm đầu tư vào các KCN và địa phương tiếp nhận sự đầu tư mới có thể quản lý
tốt được các hoạt động của các DN trong KCN.
Nguồn lao động: Trình độ của người lao động là một trong những ưu tiên
hàng đầu khi các DN chọn nơi đầu tư, là một trong những điều kiện đủ để thu hút
vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Nguồn lao động có trình độ và khả năng tiếp nhận các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status