sử dụng phim thí nghiệm trong dạy học hóa học lớp 10, 11 trung học phổ thông - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

________________

Giảng Thị Như Thùy

SỬ DỤNG PHIM THÍ NGHIỆM
TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 10, 11
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

________________

Giảng Thị Như Thùy

SỬ DỤNG PHIM THÍ NGHIỆM
TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 10, 11
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành : Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn hoá học
Mã số
: 60 14 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC



MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ........................ 4
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ..................................................................... 4
1.1.1. Các tài liệu về phương tiện dạy học, phương tiện trực quan................... 4
1.1.2. Các khóa luận tốt nghiệp, luận văn, luận án về sử dụng PTN trong dạy
học hóa học .................................................................................................... 5
1.2. Phương tiện dạy học ........................................................................................ 7
1.2.1. Một số khái niệm ...................................................................................... 7
1.2.2. Phân loại các phương tiện dạy học ......................................................... 11
1.2.3. Vai trò của phương tiện dạy học ............................................................ 16
1.2.4. Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học ............................................. 17
1.2.5. Các yêu cầu đối với phương tiện dạy học .............................................. 19
1.2.6. Một số lưu ý khi lựa chọn phương tiện dạy học..................................... 20
1.2.7. Những sai sót trong việc sử dụng phương tiện dạy học ......................... 21
1.3. Phim thí nghiệm và việc sử dụng trong dạy học hóa học ............................. 23
1.3.1.Tác dụng của phim thí nghiệm trong dạy học hóa học ........................... 23
1.3.2. Nguyên tắc lựa chọn phim thí nghiệm trong dạy học hóa học ............... 24
1.3.3. Một số lưu ý khi sử dụng phim thí nghiệm ............................................ 25
1.4. Thực trạng sử dụng PTN trong dạy học hóa học ở THPT ............................ 26
1.4.1. Mục đích điều tra .................................................................................... 26
1.4.2. Phương pháp và đối tượng điều tra ........................................................ 26

thức của học sinh.......................................................................................... 85
2.6. Một số giáo án có sử dụng phim thí nghiệm ................................................. 95


2.6.1. Giáo án bài “Oxi - ozon” ........................................................................ 95
2.6.2. Giáo án bài “Hidro sunfua- lưu huỳnh đioxit - lưu huỳnh trioxit” ...... 102
2.6.3. Giáo án bài “Axit sunfuric – muối sunfat” ........................................... 108
2.6.4. Giáo án bài “Ancol” ............................................................................. 114
2.6.5. Giáo án bài “Phenol” .......................................................................... 1222
Tóm tắt chương 2 .............................................................................................. 1266
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .......................................................... 1288
3.1. Mục đích thực nghiệm .............................................................................. 1288
3.2. Đối tượng thực nghiệm ............................................................................. 1288
3.3. Nội dung thực nghiệm ............................................................................... 1288
3.4. Tiến trình thực nghiệm ............................................................................. 1299
3.5. Kết quả thực nghiệm ................................................................................. 1311
3.6. Những bài học rút ra từ thực nghiệm ......................................................... 1411
Tóm tắt chương 3 .............................................................................................. 1433
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................ 1444
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 1488
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

CTCT

:

Công thức cấu tạo


HTTH

:

Hệ thống tuần hoàn

NXB

:

Nhà xuất bản

PP

:

Phương pháp

PPDH

:

Phương pháp dạy học

PPKC

:

Phương pháp kiểm chứng


PTTQ

:

Phương tiện trực quan

SGK

:

Sách giáo khoa

THPT

:

Trung học phổ thông

TN

:

Thực nghiệm

TNSP

:

Thực nghiệm sư phạm


Bảng 1.8.

Nguyên nhân ảnh hưởng đến việc sử dụng PTN ................................... 33

Bảng 2.1.

Nội dung và cấu trúc chương trình hóa học 10 ..................................... 38

Bảng 2.2.

Nội dung và cấu trúc chương trình hóa học 11 ..................................... 39

Bảng 2.3.

Các PTN chương Halogen lớp 10 ......................................................... 67

Bảng 2.4.

Các PTN chương Oxi – lưu huỳnh lớp 10 ............................................. 68

Bảng 2.5.

Các PTN chương Tốc độ phản ứng lớp 10 ............................................ 69

Bảng 2.6.

Các PTN chương Sự điện ly hóa học lớp 11 ......................................... 70

Bảng 2.7.

Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 ....................................... 133

Bảng 3.5.

Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 1 ............................ 133

Bảng 3.6.

Điểm bài kiểm tra lần 2 ....................................................................... 134


Bảng 3.7.

Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần2 ......... 135

Bảng 3.8.

Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 ....................................... 136

Bảng 3.9.

Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 2 ............................ 136

Bảng 3.10. Tổng hợp kết quả của hai bài kiểm tra ................................................ 137
Bảng 3.11. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích tổng hợp 2 bài
kiểm tra ................................................................................................ 137
Bảng 3.12. Tổng hợp kết quả học tập 2 bài kiểm tra .............................................. 138
Bảng 3.13. Tổng hợp các tham số đặc trưng 2 bài kiểm tra ................................... 139
Bảng 3.14. Thái độ của HS khi được học với PTN ............................................... 140
Bảng 3.15. Ý kiến của HS về những ưu điểm khi GV sử dụng PTN .................... 140

Hình 3.6. Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập 2 bài kiểm tra ................................... 138


1
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục và đào tạo đang là vấn đề thách thức của toàn cầu. Hiện nay các quốc
gia trên thế giới đang nỗ lực đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục với nhiều
mô hình, biện pháp khác nhau nhằm mở rộng qui mô, nâng cao tính tích cực trong
dạy học, học một cách toàn diện, dạy làm sao để giúp người học hướng tới việc học
tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động. Muốn vậy cần phải nâng cao,
cải tiến đồng bộ các thành tố liên quan, trong đó phương tiện dạy và học là một
thành tố quan trọng.
Hóa học là một ngành khoa học thực nghiệm, có vai trò quan trọng trong
cuộc sống và cần thiết đối với các ngành khoa học công nghệ khác. Hóa học là môn
học có nhiều khái niệm khó và trừu tượng. Cho nên, một trong những định hướng
đổi mới dạy học hóa học là: khai thác đặc thù môn hóa học tạo ra các hình thức hoạt
động đa dạng, phong phú cho HS trong tiết học. Cụ thể là tăng cường sử dụng thí
nghiệm hóa học, các PTTQ, PTKT hiện đại trong dạy học hóa học. Với sự chủ
động, nhạy bén và sự trợ giúp đắc lực của những PTKT hiện đại cho phép GV ngoài
việc biểu diễn thí nghiệm còn có thể sử dụng các PTN. Chúng có nhiều ưu điểm nổi
bật: không cần dụng cụ hóa chất, lại gọn gàng, chuẩn bị một lần có thể sử dụng lâu
dài…nhưng vẫn phát huy được tính tích cực trong học tập và nâng cao mức độ lĩnh
hội kiến thức của học sinh, không khí học tập bớt căng thẳng, tăng hứng thú học
tập.
Tuy nhiên, qua tìm hiểu thực tế ở một số trường THPT, đặc biệt là các trường ở
khu vực nông thôn, phần lớn GV ít sử dụng PTN thay cho các thí nghiệm độc hại,
tình trạng dạy chay, học chay vẫn còn tồn tại, HS quen với lối học thụ động nên
hiệu quả dạy học chưa cao. Hơn nữa, cách thức sử dụng PTN cũng chưa có nhiều

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học hóa học ở trường THPT.
- Đối tượng nghiên cứu: Việc sử dụng PTN trong dạy học hóa học lớp 10, 11
THPT.

5. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Chương trình hóa học lớp 10, 11 THPT.
- Địa bàn nghiên cứu: Một số trường THPT tỉnh Bến Tre.
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8 năm 2011 đến tháng 8 năm 2012.

6. Giả thuyết khoa học
Trong quá trình dạy học hóa học, nếu GV sử dụng có hiệu quả các PTN sẽ phát
huy tính tích cực học tập của học sinh, nâng cao kết quả dạy học.

7. Phương pháp và phương tiện nghiên cứu


3
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp phân tích, tổng hợp.
- Phương pháp hệ thống hóa, khái quát hóa.
- Đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: điều tra và tổng hợp ý kiến các GV ở trường THPT về
thực trạng sử dụng PTN trong dạy học hóa học.
- Phương pháp chuyên gia: tham khảo và tổng hợp ý kiến các giáo viên và các
chuyên gia về việc sử dụng PTN trong dạy học hóa học ở trường THPT.
- Thực nghiệm sư phạm: nhằm kiểm chứng kết quả nghiên cứu và khả năng
thực hiện trong thực tế.
7.3. Các phương pháp toán học
- Phương pháp phân tích số liệu.

dục, Hà Nội.
 Nguyễn Cương (2007), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và
đại học: Một số vấn đề cơ bản, NXB Giáo dục.
 Trần Quốc Đắc, Nguyễn Cảnh Chi, Nguyễn Thương Chung (2002), Một số
vấn đề lí luận và thực tiễn của việc xây dựng sử dụng cơ sở vật chất và thiết bị dạy
học ở trường phổ thông Việt Nam, NXB ĐHQG Hà Nội.
 Tô Xuân Giáp (1998), Phương tiện dạy học, NXB Giáo dục.
 Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường,
NXB ĐHSP.
 Nguyễn Ngọc Quang (1994), Lí luận dạy học hóa học tập 1, NXB Giáo dục.
Những công trình nghiên cứu của các tác giả đã xây dựng được một hệ thống lý
luận về vị trí, vai trò, tác dụng và một số yêu cầu về nguyên tắc chế tạo, sử dụng
PTDH trong nhà trường hiện nay.
Đối với việc dạy học hóa học ở trường THPT thì PTDH nói chung hay hệ thống
PTN hỗ trợ cho việc dạy học nói riêng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Các PTN
góp phần đáng kể trong sự thành công của một tiết học hóa học. Tiết học có lôi
cuốn, thu hút được sự chú ý của HS hay không? HS có ghi nhớ tốt những kiến thức


5
mà người GV truyền đạt hay không? Điều đó phụ thuộc rất nhiều vào sự phối hợp
nhuần nhuyễn và sáng tạo hệ thống PTN của người GV.
1.1.2. Các khóa luận tốt nghiệp, luận văn, luận án về sử dụng PTN trong
dạy học hóa học
 Đề tài: “Hoàn thiện hệ thống thí nghiệm hóa học để nâng cao chất lượng dạy học ở trường PTCS Việt Nam” của tác giả Trần Quốc Đắc (1992), Luận án phó tiến
sĩ, ĐHSP Hà Nội I.
 Đề tài: “Sử dụng PTTQ trong giảng dạy hóa học ở trường phổ thông”, của tác
giả Ngô Huyền Trân (1995), khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TPHCM.
 Đề tài: “Rèn luyện kỹ năng vẽ hình và sử dụng hình vẽ cho sinh viên khoa hóa
trường ĐHSP”, của tác giả Nguyễn Thị Hồng Ngọc (1998), khóa luận tốt nghiệp,

TPHCM.
 Đề tài: “Sử dụng thí nghiệm hóa học để tổ chức hoạt động học tập tích cực cho
học sinh lớp 11 THPT” của tác giả Nguyễn Thị Trúc Phương (2010), luận văn thạc
sĩ, ĐHSP TPHCM.
 Đề tài: “Sử dụng thí nghiệm trong day học môn hóa lớp 10,11 trường trung
học phổ thông tỉnh Dăk Lăk” của tác giả Võ Phương Uyên (2009), luận văn thạc sĩ,
ĐHSP TPHCM.
 Đề tài: “Sử dụng phim ảnh để nâng cao hiệu quả dạy học phần kim loại lớp 12
THPT” của tác giả Đặng Thị Ngọc Mai (2012), luận văn thạc sĩ, ĐHSP TPHCM.
Nội dung của các khóa luận, luận văn trên đề cập đến các vấn đề hệ thống các
PTDH trực quan sinh động cần sử dụng trong chương trình THPT, sử dụng hình
ảnh, mô hình, PTN để khắc sâu kiến thức, rèn luyện kỹ năng; đề xuất các biện pháp
sử dụng PTDH góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường phổ thông.
Từ những nghiên cứu lý luận và thực tiễn trên đã cho thấy rằng: Những nghiên
cứu của các tác giả đã khẳng định vai trò quan trọng của PTN đối với quá trình dạy
học ở trường phổ thông. Điều đó chứng tỏ PTN không những có ý nghĩa đối với quá
trình nhận thức mà còn cho phép phát triển khả năng tìm tòi, khám phá, vận dụng tri
thức và năng lực thực hành của HS, làm tăng năng suất và hiệu quả dạy học. Tuy
vậy trong các nghiên cứu chưa giải quyết vấn đề sử dụng PTTQ nói chung PTN nói


7
riêng trong giờ lên lớp một cách đầy đủ. Đặc biệt là chưa xác lập được hệ thống các
biện pháp sử dụng PTN có hiệu quả và mang tính khả thi. Mặc khác, mối quan hệ
giữa vấn đề sử dụng các PTN với việc phát huy tính tích cực nhận thức của HS
trong giờ học – một vấn đề có ý nghĩa quyết định hiệu quả sử dụng PTN - chưa
được quan tâm nghiên cứu hoặc nghiên cứu chưa đầy đủ.
Thực tiễn dạy học ở các trường THPT cho thấy, việc sử dụng PTTQ nói chung
và PTN nói riêng chưa có hiệu quả. Trong giờ học, PTN chưa được khai thác khai
thác triệt để về mọi mặt, chủ yếu được dùng để minh họa cho lời giảng của GV, ít

- PTDH là một cấu trúc chứa đựng và thể hiện các tín hiệu hàm chứa đầy đủ
những ý định của GV và nó có thể được sử dụng hoặc chọn lựa nhằm chuyển tải,
truyền đạt nội dung đến HS và nhằm liên kết giữa HS, GV và nội dung theo
mục tiêu và phương pháp cũng như hoạch định ban đầu của GV [22].
Theo quan điểm giáo dục học, PTDH là đại diện khách quan của đối tượng
nhận thức ẩn chứa trong đó đầy đủ những ý định, hoạch định ban đầu cả về nội
dung truyền đạt và nhận thức, phương pháp truyền đạt của GV và lĩnh hội của HS.
- PTDH là một tập hợp những đối tượng vật chất đựơc GV sử dụng với tư
cách là những phương tiện điều khiển hoạt động nhận thức của HS.
Đối với người học, phương tiện còn là một nguồn tri thức phong phú để lĩnh hội
tri thức, rèn luyện kỹ năng.
- Theo PGS.TS Nguyễn Ngọc Bảo, PTDH là tập hợp những đối tượng vật
chất được GV sử dụng với tư cách là những phương tiện tổ chức, điều khiển
hoạt động nhận thức của HS và đối với HS, đó là phương tiện để tiến hành hoạt
động nhận thức của mình, thông qua đó mà thực hiện nhiệm vụ dạy học [1].
- PTDH là tập hợp những đối tượng vật chất và tinh thần được GV sử dụng để
điều khiển hoạt động nhận thức của HS và đối với HS đó là nguồn tri thức trực
quan sinh động, là công cụ để rèn luyện kỹ năng kỹ xảo.
- Theo PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang, PTDH “bao gồm mọi thiết bị kỹ thuật từ
đơn giản đến phức tạp được dùng trong quá trình dạy học để làm dễ dàng cho sự
truyền đạt và tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo” [31].
- PTDH là toàn bộ các dụng cụ, đồ dùng, thiết bị kỹ thuật và các tài liệu trang bị
cho quá trình dạy học nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học.


9
Có rất nhiều cách định nghĩa về PTDH, tùy theo mức độ rộng hẹp khác nhau. Và
trong luận văn này, chúng tôi sử dụng khái niệm PTDH là những đối tượng vật chất
được GV sử dụng để tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức và rèn luyện kĩ năng, kĩ
xảo của người học.


Hóa chất

Học sinh

Ở phòng
thí
nghiệm
(thực
hành)

Thiết bị kỹ thuật

Hình vẽ,
bảng

Mẫu vật

Mẫu vật

Nửa
khối

Phẳng
Ở lớp
(minh
họa,
luyện
tập



Phẳng
Miếng

Hình 1.1. Hệ thống phương tiện trực quan môn hóa học

Cuộn

Vi tính


11

1.2.2. Phân loại các phương tiện dạy học [1], [21], [22],[41]
Cho đến nay, các nhà giáo dục vẫn có nhiều quan điểm khác nhau khi bàn về
cách phân loại PTDH. Mỗi quan điểm phân loại đều do dựa trên tính chất, cấu tạo
và mức độ sử dụng PTDH trong quá trình dạy học.
Cơ sở phân loại PTDH dựa trên các căn cứ chủ yếu như:
- Cơ sở khoa học về những con đường nhận thức của HS trong quá trình
học tập.
- Chức năng của các loại hình PTDH.
- Yêu cầu về mặt sư phạm và khả năng trang bị, sử dụng chúng trong nhà
trường hiện nay.
Từ những cơ sở trên, đã có rất nhiều cách phân loại khác nhau về PTDH.
Tiêu biểu là:
 Theo GS. TSKH Nguyễn Văn Hộ và PGS.TS Hà Thị Đức, PTDH được chia
thành những loại sau:
- Mẫu vật: có thể dưới dạng vật thật, vật nhồi, tiêu bản… tuỳ theo môn học, mẫu
vật được chế tạo theo những chủng loại khác nhau.
- Mô hình và hình mẫu: là những sản phẩm chế tạo phản ánh trung thực,

chia thành 3 nhóm sau:
+ Các dụng cụ rèn luyện kỹ năng thực hành các kiến thức tự nhiên và xã hội
như dụng cụ thực hành: Lý, Hoá, Sinh;
+ Sân chơi, bãi tập, phòng thể dục, nhạc, hoạ, câu lạc bộ và các dụng cụ kèm
theo để rèn luyện kỹ năng thực hành cho hoạt động thẩm mỹ;
+ Xưởng trường, vườn trường, ruộng thí nghiệm nhằm giáo dục kỹ năng thực
hành cho giáo dục kỹ thuật tổng hợp và lao động.
- Loại thứ ba: Các thiết bị hỗ trợ cho hoạt động dạy học như: bút, giấy, bàn,
ghế, tủ, giá sách, màn tối.
- Loại thứ tư: Là trường sở, gồm lớp học, xưởng trường, câu lạc bộ, nhà thể dục,
chỗ hội họp, văn phòng, phòng hiệu trưởng…[41].
 Theo PGS.TS Nguyễn Ngọc Bảo, PTDH được chia thành đồ dùng dạy học
trực quan (PTDH trực quan) và PTKT dạy học.


13

- Đồ dùng dạy học trực quan bao gồm: mẫu vật, hình mẫu (maket), mô hình,
phương tiện đồ hoạ như tranh, hình vẽ, sơ đồ, bản đồ…, thiết bị và đồ dùng thí
nghiệm, sách giáo khoa và tài liệu dạy học khác.
- PTKT dạy học bao gồm các phương tiện nghe - nhìn, máy kiểm tra, máy dạy
học.
Trong đó, phương tiện nghe nhìn chiếm vị trí quan trọng nhất. Các
phương tiện nghe – nhìn bao gồm 2 bộ phận chính: các giá mang thông tin như:
bản trong, phim, băng từ âm, băng từ âm – hình, đĩa ghi âm, ghi hình…; và các máy
móc chuyển tải thông tin ghi ở các giá thông tin như đèn chiếu, radio, catset,
video, máy thu hình, máy quay phim (camera)… [1].
 Dựa theo tính chất công nghệ của quá trình chế tạo và vận hành chúng. TS.
Đặng Thành Hưng chia làm hai nhóm:
Các phương tiện thông thường

+ Các công cụ, thiết bị, máy móc, kĩ thuật thực hành, thực nghiệm, thí
nghiệm.
+ Các phương tiện tương tác mạnh có tính năng sư phạm chung, không bó
hẹp ở từng môn học, đa chức năng, đó là máy tính điện tử, các phần mềm sử dụng
trên mạng và bản thân các kiểu mạng truyền thông giáo dục. Chúng tạo nên công
nghệ tương tác đa phương tiện [21].
 Ngoài ra, còn có thể phân loại các PTDH theo một vài cách khác nhau tuỳ
theo quan điểm sử dụng.
- Dựa vào cấu tạo, nguyên lý hoạt động và chức năng của phương tiện. PTDH
có thể được phân làm hai phần: phần cứng và phần mềm.
+ Phần cứng bao gồm các phương tiện được cấu tạo trên cơ sở các
nguyên lý thiết kế về cơ điện, điện, điện tử… theo yêu cầu biểu diễn nội dung bài
giảng. Các phương tiện này có thể là: các máy chiếu phim (phim, ảnh, xinê),
radio, tivi, máy dạy học, máy tính điện tử, máy phát thanh và truyền hình…
Phần cứng là kết quả tác động của sự phát triển của khoa học kỹ thuật trong nhiều
thế kỷ. Khi sử dụng phần cứng người GV đã cơ giới hoá và điện tử hoá quá trình
dạy học, mở rộng không gian lớp học và phạm vi kiến thức truyền đạt.


15

+ Phần mềm là những phương tiện trong đó sử dụng các nguyên lý sư
phạm, tâm lý, khoa học kỹ thuật để xây dựng nên cho người học một khối
lượng kiến thức hay cải thiện hành vi ứng xử cho người học. Phần mềm bao gồm:
chương trình môn học, báo chí, sách vở, tạp chí, tài liệu giáo khoa, giáo trình…
- Dựa vào mục đích sử dụng có thể phân loại các PTDH thành hai loại: phương
tiện dùng trực tiếp để dạy học và phương tiện dùng để hỗ trợ, điều khiển quá trình
dạy học.
+ Phương tiện dùng trực tiếp để dạy học bao gồm những máy móc,
thiết bị và dụng cụ được GV sử dụng trong giờ dạy để trình bày kiến thức, rèn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status