BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN HÓA HỌC
Chuyên ngành: PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Đề tài
THIẾT KẾ HỆ THỐNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
MÔN HÓA HỌC LỚP 11 NÂNG CAO THEO HƯỚNG
TÍCH HỢP CÁC PHẦN MỀM DẠY HỌC
Người hướng dẫn khoa học: ThS. Thái Hoài Minh
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thu
TP. Hồ Chí Minh 2013
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, bên cạnh sự cố gắng và nổ lực
của bản thân em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm từ thầy cô, gia đình và
bạn bè. Nhân đây, em xin kính gửi lời cám ơn chân thành đến:
Các thầy cô giáo trong Khoa, các thầy cô đã giảng dạy, đào tạo, hướng
dẫn và tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Đặc biệt là Cô Thái Hoài Minh đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp
em trong thời gian thực hiện đề tài.
Em cũng xin trân trọng gửi lời cám ơn đến PGS - TS Trịnh Văn Biều,
người thầy đã dành thời gian quý báu của mình để hướng dẫn và cung cấp
nhiều tài liệu giúp em thuận lợi hơn trong quá trình thực hiện khóa luận.
1.3.1. Tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học hóa học ...........19
1.3.2. Thuận lợi và thách thức khi ứng dụng CNTT trong dạy học hóa học ......21
1.4
TỔNG QUAN VỀ BGĐT ................................................................................23
1.4.1. Khái niệm BGĐT ......................................................................................23
1.4.2. Cấu trúc chung của BGĐT ........................................................................24
1.4.3. Yêu cầu của một BGĐT ............................................................................25
1.4.4. Ưu điểm của việc sử dụng BGĐT trong dạy học hóa học ........................26
1.4.5. Một số sai lầm mắc phải khi thiết kế BGĐT.............................................27
1.4.6. Thực trạng về việc sử dụng BGĐT trong dạy học hóa học ở trường phổ
thông
...................................................................................................................29
Chương 2. THIẾT KẾ HỆ THỐNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ MÔN HÓA HỌC
THEO HƯỚNG TÍCH HỢP CÁC PHẦN MỀM DẠY HỌC .................................37
2.1. HỆ THỐNG CÁC TIÊU CHUẨN CỦA BGĐT HÓA HỌC PHỔ THÔNG
THEO HƯỚNG TÍCH HỢP CÁC PHẦN MỀM DẠY HỌC ...................................37
2.1.1. Tiêu chuẩn 1: Về nội dung của BGĐT .....................................................37
2.1.2. Tiêu chuẩn 2: Về hình thức của BGĐT ....................................................39
2.1.3. Tiêu chuẩn 3: Về tổ chức và trình bày của BGĐT ....................................40
2.1.4. Tiêu chuẩn 4: Về công nghệ của BGĐT ...................................................40
2.1.5. Tiêu chuẩn 5: Về hiệu quả của BGĐT ......................................................41
2.2. CÁC DẠNG BGĐT MÔN HÓA HỌC ...........................................................41
2.2.1. Dạng bài về khái niệm, định luật, học thuyết............................................41
2.2.2. Dạng bài về chất - nguyên tố.....................................................................42
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................90
PHỤ LỤC .....................................................................................................................93
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGĐT
:
Bài giảng điện tử
CNTT
:
Công nghệ thông tin
ĐHSP
:
Đại học Sư phạm
ĐC
:
Đối chứng
GD & ĐT :
Sách giáo khoa
TN
:
Thực nghiệm
TNSP
:
Thực nghiệm sư phạm
THPT
:
Trung học phổ thông
TP. HCM
:
Thành phố Hồ Chí Minh
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. So sánh ưu - nhược điểm của một số công trình đi trước .............................10
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ cấu trúc chung của một BGĐT ...........................................................25
Hình 2.1. Sơ đồ quy trình thiết kế BGĐT .....................................................................43
Hình 2.2. Sơ đồ thư viện tư liệu trong BGĐT ...............................................................45
Hình 2.3. Thư viện tài liệu trong BGĐT bài Axit cacboxylic .......................................49
Hình 2.4. Slide chào mừng, kiểm tra bài cũ bài Axit cacboxylic ..................................50
Hình 2.5. Giao diện phần mềm Wondershare QuizCreator ..........................................50
Hình 2.6. Màn hình soạn thảo phần mềm Wondershare QuizCreator ..........................51
Hình 2.7. Màn hình soạn thảo câu hỏi ghép đôi ............................................................51
Hình 2.8. Màn hình sau khi soạn thảo ...........................................................................52
Hình 2.9. Màn hình soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm có hình ảnh ...................................52
Hình 2.10. Xuất câu hỏi trắc nghiệm .............................................................................53
Hình 2.11. Bài tập ghép đôi ...........................................................................................53
Hình 2.12. Bài tập trắc nghiệm ......................................................................................54
Hình 2.13. Slide giới thiệu bài học ................................................................................54
Hình 2.14. Slide giới thiệu nội dung bài học .................................................................55
Hình 2.15. Giao diện phần mềm ChemBioDraw Ultra .................................................55
Hình 2.16. Vẽ công thức cấu tạo ...................................................................................56
Hình 2.17. Slide cấu trúc axit cacboxylic ......................................................................56
Hình 2.18. Giao diện phần mềm ChemBio3D Ultra .....................................................57
Hình 2.19. Cấu trúc không gian của axit fomic và axit axetic ......................................57
Hình 2.20. Cấu trúc không gian dạng khối....................................................................58
Hình 2.21. Slide cấu trúc không gian của axit cacboxylic ............................................58
Hình 2.22. Giao diện phần mềm Mindjet MindManager ..............................................59
Hình 2.23. Cách thiết kế bản đồ tư duy .........................................................................59
Hình 2.24. Hiệu chỉnh màu nền cho bản đồ ..................................................................60
Hình 2.25. Hiệu chỉnh cho từng topic ...........................................................................60
Hình 2.26. Sơ đồ tư duy bài Axit cacboxylic ................................................................61
Hình 2.27. Giao diện phần mềm Violet .........................................................................61
tích cực, hứng thú đối với học sinh (HS) mà còn góp phần nâng cao chất lượng dạy
học. CNTT mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phương pháp và hình thức
dạy học. Thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng và Nhà nước: dạy học lấy người học
làm trung tâm, ngày càng nhiều giáo viên (GV) tổ chức hoạt động dạy học theo hướng
cho HS thuyết trình, làm việc nhóm, dạy học theo dự án… Tất cả những hoạt động đó
nhằm mục đích giúp HS chủ động tiếp cận kiến thức, tích cực tìm kiếm thông tin và từ
đó phát triển khả năng tư duy, khả năng tự học của bản thân.
Trong những năm gần đây, bài giảng điện tử (BGĐT) đang dần dần thay thế
những tiết học truyền thống với bảng đen, phấn trắng. Cả những GV lâu năm, những
sinh viên đang ngồi trên ghế nhà trường cũng như các HS đều không thể phủ nhận
những hiệu quả to lớn mà BGĐT đã mang lại. Ngoài việc tiết kiệm thời gian, BGĐT
không những cung cấp được một lượng kiến thức lớn mà còn đem lại cho HS những
hình ảnh sinh động, những sơ đồ - biểu bảng dễ hiểu … làm tăng hiệu quả tiếp thu bài
học và gây hứng thú học tập ở HS. Tuy nhiên, việc thiết kế một bài giảng tương đối
khó. Thiết kế một bài giảng sao cho sinh động, hấp dẫn cũng như đem lại hiệu quả cao
đòi hỏi người GV phải bỏ nhiều thời gian, công sức để sưu tầm tài liệu và soạn bài.
Bất cứ môn học nào cũng có những đặc trưng riêng, môn hóa học cũng không
nằm ngoài quy luật ấy. Hóa học là một môn khoa học thực nghiệm (TN). Do đó để
giảng dạy hóa học có hiệu quả cao thì người GV phải biết cách trình bày, minh họa bài
giảng sao cho sinh động, hấp dẫn, kết hợp được cả lý thuyết và thực tiễn. Trong quá
trình giảng dạy hóa học việc viết các phương trình phản ứng, trưng bày các mẫu vật,
biểu diễn thí nghiệm minh họa và các bài tập ứng dụng đóng một vai trò quan trọng,
đảm bảo tính trực quan của bộ môn. Do đó, BGĐT hóa học ngày càng được nhiều GV
ưa chuộng bởi sự hữu ích của chúng trong việc truyền tải kiến thức đến HS. Tuy nhiên,
đa số BGĐT hiện nay trên thị trường chưa được kiểm định, đánh giá theo các tiêu
chuẩn, chất lượng nhất định, còn soạn rất đơn điệu, sơ sài, chưa phát huy được hết
những ưu điểm của BGĐT. Chủ yếu chỉ sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint mà
chưa phối hợp được các phần mềm hiện đại hỗ trợ để đơn giản hóa quá trình soạn
Nghiên cứu một số phần mềm dạy học để tích hợp vào BGĐT môn hóa học.
-
Điều tra, đánh giá cơ bản thực trạng sử dụng BGĐT ở các trường THPT hiện
nay.
-
Thiết kế hệ thống BGĐT trong chương trình hóa học 11 nâng cao có tích hợp
các phần mềm dạy học.
-
Thực nghiệm sư phạm (TNSP) để đánh giá kết quả của đề tài nghiên cứu.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu
IV.
-
Khách thể nghiên cứu: quá trình dạy học hóa học ở trường THPT.
-
Đối tượng nghiên cứu: thiết kế hệ thống BGĐT trong chương trình hóa học lớp
11 nâng cao có tích hợp các phần mềm dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học hóa
học ở trường THPT.
V.
Sử dụng máy tính, các trang web trên mạng và các phần mềm dạy học để thiết
kế hệ thống BGĐT.
-
Điều tra thực trạng.
-
TNSP.
-
Tổng hợp và xử lí kết quả điều tra, kết quả TNSP theo phương pháp thống kê
toán học.
VIII.
Giới hạn đề tài
Tiến hành xây dựng hệ thống tiêu chuẩn của một BGĐT hóa học và thiết kế hệ
thống BGĐT hóa học lớp 11 nâng cao gồm 27 BGĐT có tích hợp 7 phần mềm dạy
học.
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU
LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.
Sử dụng phần mềm Tác giả sử dụng hiệu quả Khóa luận chỉ sử dụng
Powerpoint để thiết phần mềm Powerpoint để phần mền Powerpoint
kế BGĐT chương thiết kế bài giảng trong để thiết kế, nếu sử
“Sự điện li” hóa chương “Sự điện li” lớp 11. dụng thêm một số phần
học
11
(theo
mềm dạy học khác để
chương trình thí
thiết kế thí nghiệm thì
điểm THPT)
sẽ tiết kiệm được nhiều
(Lê Huỳnh Vy -
thời gian và đạt hiệu
quả tốt hơn.
2007)
2
Thiết kế giáo án Phần
phân tử nhanh chóng,
(Vũ Thị Phương
đẹp và chính xác hơn.
Linh - 2005)
3
Ứng
dụng
phần Đây là một khóa luận có Khóa luận chỉ thiết kế
mềm
Violet
vào giá trị trong việc ứng dụng 4 bài giảng, chưa thể
việc thiết kế BGĐT phần mềm trong dạy học hiện
hóa học THPT
được
tính
hệ
sản
Hoàng nghiệm axit nitric tác dụng 11.
Hương
Thảo
- với than nung nóng là mô
hình động mà người dùng
2006)
có thể di chuyển, tác động
đến các đối tượng trên
phim.
5
Sử dụng các phần Khóa luận trình bày khá chi Khóa luận mới xây
mềm dạy học thiết tiết phần cơ sở lí luận và đã dựng được hệ thống 21
kế hệ thống bài nêu ra được các tiêu chuẩn, BGĐT có tích hợp 5
giảng điện tử môn nguyên tắc, quy trình thiết phần mềm dạy học cho
hóa học lớp 10 kế một BGĐT, cụ thể là bài chương trình lớp 10
Hiđrosunfua.
nâng cao.
Khóa
theo
hướng chi tiết về các nguyên tắc, trình lớp 11 với 3 phần
dạy học tích cực.
quy trình thiết kế giáo án mềm được tích hợp
Maker,
(Nguyễn Diệu Linh điện tử. Đồng thời luận văn (Lecture
cũng đưa ra được một số PowerPoint, Violet) mà
- 2012)
kinh nghiệm hay khi thiết không sử dụng bộ phần
kế và sử dụng giáo án điện mềm Chemoffice để vẽ
tử.
những công thức phân
tử cũng như mô hình
không gian 3D .
7
Sử dụng phần mềm Tác giả sử dụng hiệu quả Luận văn cũng chỉ giới
ActivInspire
thiết phần mềm ActivInspire để thiệu được 17 bài lên
kế bài lên lớp phần thiết kế các bài lên lớp lớp trong phần hóa học
hóa học vô cơ lớp trong chương “Nhóm nitơ” vô cơ lớp 11 nâng cao
1.2.
TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
(PTDH) HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
1.2.1.
Khái niệm PPDH và PTDH
a. Khái niệm phương pháp, PPDH
Khái niệm phương pháp[2]
Có nhiều cách hiểu khác nhau về phương pháp vì nó là một khái niệm rất trừu tượng:
o Theo lí thuyết hoạt động phương pháp là cách thức của chủ thể tác động vào đối
tượng nhằm đạt được mục đích đề ra.
o Phương pháp là cách thức, con đường, phương tiện, là tổ hợp các bước mà chủ
thể phải đi theo để đạt được mục đích.
o Phương pháp là tổ hợp những nguyên tắc, quy tắc dùng để chỉ đạo hành động.
o “Phương pháp là sự vận động bên trong của nội dung”. (Hêghen)
Khái niệm PPDH
PPDH là một trong những thành tố quan trọng nhất của quá trình dạy học. Cùng
một nội dung nhưng HS có hứng thú, tích cực hay không, có hiểu bài một cách sâu sắc
không phần lớn phụ thuộc vào PPDH của người thầy. PPDH có tầm quan trọng đặc
biệt nên nó luôn luôn được các nhà giáo dục quan tâm [2].
PPDH là cách thức hoạt động có trình tự, phối hợp, tương tác giữa GV và HS
nhằm đạt được mục đích dạy học [9].
Theo PGS. TS. Nguyễn Xuân Trường, tác giả cuốn “PPDH hóa học ở trường
ghi âm, tivi, máy vi tính, camera) và các thí nghiệm dạy học [2].
PTDH giúp cụ thể hóa những cái trừu tượng, làm sinh động nội dung học tập,
giúp HS phát triển năng lực nhận thức, khả năng quan sát, tư duy… nâng cao hứng thú
của HS. Bên cạnh đó, PTDH còn giúp GV tiết kiệm được thời gian trên lớp, kiểm tra
và đánh giá kết quả học tập của HS được thuận lợi.
1.2.2.
Đặc trưng của bộ môn hóa học và PPDH hóa học
a. Đặc trưng của bộ môn hóa học
Hóa học là một môn khoa học có khối lượng kiến thức khá lớn cả về phương
diện TN lẫn lý thuyết. Thực tế hiện nay cho thấy hóa học là một môn rất khó hiểu đối
với nhiều HS vì các kiến thức hóa học mang tính trừu tượng cao, mặt khác có thể do
cách truyền đạt của GV còn quá khô khan, chưa có nhiều sáng tạo gây sự nhàm chán
cho HS. Để HS có thể nắm vững kiến thức GV cần phải biết cách trình bày, minh họa
bài giảng sao cho hấp dẫn, sinh động, kết hợp được cả lí thuyết và thực tiễn, phải biết
phối hợp cả hình ảnh, sơ đồ, biểu bảng, mô phỏng, âm thanh...để kích thích tư duy HS,
giúp HS nhớ bài lâu hơn.
Hóa học là môn khoa học TN, trong đó thí nghiệm như một bộ phận không thể
tách rời của quá trình dạy học hóa học. Nó là một trong những nhân tố quyết định sự
thành công hay thất bại của một tiết học, giúp phát triển tư duy, kích thích hứng thú
học tập đối với HS. Tuy nhiên, một số thí nghiệm không thể thực hiện trên lớp do tốn
nhiều thời gian để chuẩn bị, tiến hành hay thí nghiệm đó sẽ gây độc hại đối với GV và
HS, do đó GV có thể sử dụng các đoạn phim, những mô phỏng thí nghiệm, hay sử
dụng phần mềm thí nghiệm ảo để tái hiện thí nghiệm cho HS quan sát.
Bài tập hóa học là một trong những phần không thể thiếu của hóa học giúp HS
ôn tập, củng cố kiến thức lí thuyết đã học và làm các bài tập vận dụng. Tuy nhiên, thời
gian cho mỗi tiết dạy chỉ có 45 phút, GV không đủ để vừa truyền đạt kiến thức vừa
dành thời gian cho HS củng cố lại kiến thức. Để khắc phục vấn đề này, GV có thể sử
dụng các phần mềm soạn thảo các câu hỏi trắc nghiệm, bài tập vận dụng trước rồi cho
+
Là công cụ để dạy về các chất cụ thể.
- Định luật tuần hoàn và các kiến thức về cấu tạo chất (thuyết nguyên tử, phân tử,
cấu tạo hóa học…) là lí thuyết chủ đạo của hệ thống kiến thức hóa học.
- Bài tập hóa học là công cụ rất hiệu nghiệm để củng cố, khắc sâu và mở rộng
kiến thức cho HS, là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn đời sống.
- Hóa học là bộ môn có nhiều ứng dụng trong đời sống. Trong dạy học hóa học,
cần có sự liên hệ mật thiết giữa nội dung kiến thức hóa học với thế giới tự nhiên và
cuộc sống đời thường của con người.
Tóm lại, hóa học là môn khoa học TN và lí thuyết. Trong dạy học hóa học cũng
có nhiều phương pháp như thuyết trình, đàm thoại, nghiên cứu, trực quan, sử dụng bài
tập… Vì vậy, để HS có thể lĩnh hội được các kiến thức về hóa học, GV cần phải biết
phối hợp nhiều PPDH khác nhau. Không chỉ đơn giản là thuyết trình những kiến thức
quan trọng, cần nhớ mà còn phải cho HS xem những hình ảnh về chất, nguyên tố đó;
những đoạn phim hay làm các thí nghiệm mô phỏng tính chất hóa học của các nguyên
tố để HS có thể nhớ lâu; cho HS thảo luận nhóm để giải quyết một vấn đề nào đó đến
bài học hay thực tế cuộc sống có liên quan đến bài học. Đặc biệt, không thể thiếu các
bài tập vận dụng, các bài tập trắc nghiệm để củng cố kiến thức. Do đó, để nâng cao
chất lượng dạy và học hóa học, GV cần phải kết hợp các PPDH khác nhau một cách
khéo léo.
1.2.3.
Một số xu hướng đổi mới PPDH hiện nay [2]
Theo PGS. TS Trịnh Văn Biều, trên thế giới và ở nước ta hiện nay đang có rất
nhiều công trình nghiên cứu, thử nghiệm về đổi mới PPDH theo các hướng khác nhau.
giải quyết vấn đề, đi đến những kết luận cần thiết của nội dung học tập. Phương pháp
này không phải chỉ sử dụng đối với tiết bài mới lên lớp mà còn được sử dụng để củng
cố, ôn tập và học bài ở nhà của HS.
Thứ năm là, tăng cường vận dụng các PPDH tiên tiến đề cao chủ thể nhận thức
của HS. Một tiết học không nên áp dụng một PPDH riêng biệt mà cần phối hợp một
cách hợp lí các PPDH khác nhau. Nếu chỉ GV thuyết trình từ đầu đến cuối tiết học thì
HS sẽ rất nhàm chán, còn nếu cho HS làm các bài tập động não thì HS sẽ rất mệt mỏi,
không còn hứng thú với học tập. Do đó, GV phải biết phối hợp một cách hợp lí các
PPDH khác nhau, tùy vào nội dung của từng phần, từng mục mà sử dụng phương pháp
nào cho hiệu quả. GV có thể cho HS thảo luận nhóm, động não, tranh luận, đóng vai…
có như vậy thì HS mới không nhàm chán và việc tiếp thu bài cũng dễ hơn, chất lượng
dạy và học ngày càng được nâng cao.
Thứ sáu là, tăng cường sử dụng PTDH và CNTT trong dạy học. PTDH có vai
trò quan trọng trong việc đổi mới PPDH, nhằm tăng cường tính trực quan và thí
nghiệm, thực hành trong dạy học. Đa phương tiện và CNTT có nhiều khả năng ứng
dụng trong dạy học, nó vừa là phương tiện trình diễn, vừa có thể sử dụng các phần
mềm dạy học mô phỏng cấu trúc, thí nghiệm… giúp cho bài giảng thêm sinh động,
hấp dẫn, thu hút được nhiều HS tham gia. Thực tế hiện nay rất nhiều GV đã sử dụng
các phần mềm như Microsoft Powerpoint, Violet, Chemoffice để thiết kế BGĐT, cài
đặt thêm nhiều tư liệu, hình ảnh, mô phỏng, biểu bảng… để bài giảng gọn đẹp, sinh
động và hấp dẫn.
Cuối cùng là, GV từng bước đổi mới việc kiểm tra đánh giá. Đổi mới PPDH
cần gắn liền với đổi mới về đánh giá quá trình dạy học cũng như quá trình học tập,
thành tích của HS bằng cách giảm việc kiểm tra trí nhớ đơn thuần, khuyến khích việc
kiểm tra khả năng suy luận, vận dụng kiến thức, sử dụng nhiều loại hình kiểm tra thích
hợp với đặc trưng môn học.
1.2.4.
Đổi mới PPDH bằng việc sử dụng các PTDH
kết hợp với lời dẫn dắt thích hợp của GV giúp HS phát triển óc quan sát, khả năng
phân tích, tổng hợp, so sánh…
Giáo dục nhân cách cho HS
o
Việc sử dụng các phương tiện trực quan góp phần hình thành ở HS hệ thống các
khái niệm và nhận thức về thế giới xung quanh. Từ đó giải thích được nhiều hiện
tượng, sự vật đang xảy ra trong tự nhiên và cuộc sống. Bên cạnh đó, giúp HS thêm tự
tin vào bản thân, say mê khoa học, tăng khả năng độc lập, tự chủ, sáng tạo.
1.3.
TỔNG QUAN VỀ ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
1.3.1.
Tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học hóa học
a. Tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong giáo dục [10]
Thế giới hôm nay đang chứng kiến những đổi thay có tính chất khuynh đảo đến
mọi hoạt động phát triển kinh tế - xã hội. CNTT đã góp phần quan trọng cho quá trình
hình thành nền kinh tế tri thức và xã hội thông tin.
Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật trong những năm gần đây đã làm thay đổi
toàn bộ cuộc sống con người. CNTT đã tác động mạnh mẽ đến muôn mặt của đời sống
xã hội, hệ thống giáo dục, nhà trường cũng không nằm ngoài sự tác động đó.
CNTT giúp cho GV không những nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà
trường, mà còn là một công cụ, phương tiện để làm một cuộc “cách mạng” trong việc
đổi mới phương pháp và hình thức dạy học. Những PPDH tích cực như theo cách tiếp
cận kiến tạo, PPDH theo dự án, dạy học nêu vấn đề càng có điều kiện để ứng dụng
cuộc sống, nâng cao khả năng hiểu biết và vận dụng kiến thức, rèn luyện cho HS các
kĩ năng mềm.
So với PPDH truyền thống, việc giảng dạy bằng CNTT có một số tính năng
vượt trội hơn:
- Về nội dung, với việc ứng dụng CNTT kiến thức sẽ được cập nhật nhanh chóng
hàng ngày hàng giờ, hiệu quả phù hợp với thực tế xã hội, tạo điều kiện cho HS đi sâu
hơn các kiến thức trong sách giáo khoa (SGK), gắn liền kiến thức với thực tiễn cuộc
sống. Khi cần thiết GV có thể chỉnh sửa, bổ sung nội dung bài giảng ngày càng hoàn
thiện mà không phải soạn lại từ đầu.
- Về hình thức, khi giảng bài, GV chỉ cần nhấp chuột thì thì các nội dung của bài
giảng về phương trình, công thức, khái niệm, hình ảnh hoặc các biểu đồ, sơ đồ... sẽ
được hiện ra, mà GV không cần mất nhiều thời gian để ghi, vẽ hình lên bảng, bên cạnh
đó còn sử dụng được cho nhiều lớp khác nhau. Chính CNTT tạo thêm nhiều phần sinh
động cho các bài giảng, có tính tương tác cao, kích thích việc học tập và rèn luyện của
HS.
- Về phương pháp, ứng dụng CNTT trong dạy học tạo điều kiện kết hợp nhiều
PPDH làm tăng tính tích cực, hứng thú ở HS.
1.3.2.
Thuận lợi và thách thức khi ứng dụng CNTT trong dạy học hóa học
a. Thuận lợi
Trong vài năm trở lại đây, CNTT đã được ứng dụng rộng rãi trong việc dạy học
hóa học ở các trường phổ thông. Có rất nhiều phần mềm dạy học hóa học, phục vụ
ngày càng tốt hơn cho việc ứng dụng CNTT trong các bài giảng của mình. Vì vậy, rất
nhiều GV đã sử dụng các phần mềm đó để thiết kế BGĐT cho mình, có thêm nhiều tư
liệu, hình ảnh, đoạn phim minh họa, trình bày bài giảng gọn, đẹp, sinh động, thuận tiện
và phần mềm được sử dụng phổ biến nhất là Microsoft Powerpoint. Các phần mềm
được sử dụng trong dạy học hóa học để thực hiện các thí nghiệm ảo, sơ đồ, biểu đồ,
trình chiếu phim hoặc bài tập thực hành, đặt câu hỏi thảo luận. Vì vậy người dạy tiết
với những trường chưa có phòng máy chiếu)… Các BGĐT thông thường được tải từ
mạng về chỉnh sửa hoặc tự làm và chủ yếu là trình chiếu nội dung bài học, chất lượng
chưa cao, chưa phát huy được điểm mạnh của CNTT. Có rất ít giáo án được tích hợp
Multimedia, các thí nghiệm mô phỏng, các tư liệu cần thiết cho mỗi bài giảng.
- Về HS. Nhiều HS rất ít có điều kiện tiếp xúc với máy tính hoặc một số em chưa
từng biết sử dụng máy tính cũng là khó khăn, thử thách đáng quan tâm.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị cho dạy học đặc biệt là phục vụ cho việc dạy tin
học và ứng dụng CNTT của nhà trường còn nhiều hạn chế, thiếu các phòng chức năng,
số máy tính phục vụ cho tin học còn ít, việc kết nối và sử dụng Internet chưa được
thực hiện triệt để và có chiều sâu, sử dụng không thường xuyên do thiếu kinh phí, do
tốc độ đường truyền.
- Chính sách, cơ chế quản lí còn nhiều bất cập, chưa tạo được sự đồng bộ trong
thực hiện. Các phương tiện, thiết bị phục vụ cho việc đổi mới PPDH bằng phương tiện
trình chiếu còn thiếu và do chưa có hướng dẫn sử dụng nên chưa triển khai rộng khắp
và hiệu quả.
1.4
TỔNG QUAN VỀ BGĐT
1.4.1.
Khái niệm BGĐT
BGĐT là khái niệm được nhắc đến khá nhiều trong đào tạo điện tử. Khái niệm
BGĐT được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau.
Theo Thạch Trương Thảo, tác giả cuốn giáo trình thiết kế BGĐT đã đưa ra định
nghĩa về BGĐT dựa trên định nghĩa của Lê Công Triêm (2005): “BGĐT là một hình
thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều thực hiện
thông qua môi trường multimedia do máy tính tạo ra. Multimedia được hiểu là đa