thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh một số trường trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố hồ chí minh - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Quách Ngọc Trân

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG CẤP
CHUYÊN NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Quách Ngọc Trân

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG CẤP
CHUYÊN NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số

: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các sơ đồ, hình vẽ
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP . 7
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ................................................................................... 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản ...................................................................................... 9
1.2.1. Quản lý ..................................................................................................... 9
1.2.2. Quản lý giáo dục..................................................................................... 12
1.2.3. Quản lý nhà trường ................................................................................. 13
1.2.4. Hoạt động ............................................................................................... 14
1.2.5. Hoạt động dạy học .................................................................................. 15
1.2.6. Hoạt động học tập................................................................................... 17
1.2.7. Quản lý hoạt động dạy học ..................................................................... 18
1.2.8. Quản lý hoạt động học tập của học sinh................................................. 19
1.3. Một số lý luận liên quan đến hoạt động học ...................................................... 19
1.3.1. Đối tượng của hoạt động học ................................................................ 19
1.3.2. Nhiệm vụ của hoạt động học ................................................................. 20
1.3.3. Phương tiện của hoạt động học ............................................................. 21
1.3.4. Những điều kiện của hoạt động học ...................................................... 22
1.3.5. Hình thành hành động học..................................................................... 22
1.3.6. Một số quan niệm hiện nay về hoạt động dạy và học trong nhà
trường .................................................................................................... 24
1.4. Một số vấn đề lý luận về quản lý giáo dục và quản lý hoạt động học ở
trường trung cấp chuyên nghiệp ....................................................................... 26
1.4.1. Lý luận về quản lý giáo dục trung cấp chuyên nghiệp ........................... 26

động học tập của học sinh ..................................................................... 77
2.4. Nguyên nhân của thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập của học
sinh ở một số trường trung cấp chuyên nghiệp hiện nay ................................. 88
2.4.1. Nguyên nhân khách quan ....................................................................... 89
2.4.2. Nguyên nhân chủ quan ........................................................................... 89
2.5. Đánh giá chung về công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh ở một
số trường TCCN TP.HCM ............................................................................... 90
2.5.1. Mặt mạnh ............................................................................................... 90
2.5.2. Mặt yếu .................................................................................................. 91
2.6. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh một số
trường trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh .......................... 91
2.6.1. Cơ sở xác lập biện pháp ......................................................................... 91
2.6.2. Một số biện pháp nhằm cải tiến hiệu quả quản lý hoạt động học
tập của học sinh trường trung cấp chuyên nghiệp ................................. 92
2.6.3. Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp......... 95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 101
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VIẾT ĐẦY ĐỦ

STT

VIẾT TẮT

1

Ban Giám hiệu


GVBM

7

Giáo viên chủ nhiệm

GVCN

8

Hoạt động học tập

HĐHT

9

Học tập

HT

10

Học sinh

HS

11

Mức ý nghĩa


N

17

Thành phố Hồ Chí Minh

TP.HCM

18

Trung bình

X

19

Trung cấp chuyên nghiệp

TCCN


DANH MỤC CÁC BẢNG
Quy mô, cơ cấu trình độ đội ngũ giáo viên TCCN ............................... 50
Tỷ lệ học sinh/giáo viên chia theo nhóm ngành .................................... 51
Thống kê xếp loại kết quả học lực và rèn luyện của HS TCCN
TP.HCM qua các năm ........................................................................... 57
Bảng 2.4. Danh sách các trường TCCN do Sở GD&ĐT TP.HCM quản lý .......... 60
Bảng 2.5. Thống kê thông tin CBQL 3 trường khảo sát ........................................ 66
Bảng 2.6. Thống kê thông tin GV 3 trường khảo sát ............................................. 66


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Hình 1.1. Sơ đồ diễn tả khái niệm quản lý ................................................................13
Hình 1.2. Mô hình học tập theo thuyết hành vi.........................................................18
Hình 1.3. Sơ đồ chu trình quản lý .............................................................................27


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Như chúng ta đã biết, bất cứ một quốc gia nào muốn phát triển thì cần phải có
các nguồn lực như: tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học - công nghệ, con người …
Trong các nguồn lực đó thì nguồn lực con người là quan trọng nhất, có tính chất
quyết định trong sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mọi quốc gia từ trước đến
nay. Một nước cho dù có tài nguyên thiên nhiên phong phú, máy móc kỹ thuật hiện
đại nhưng không có những con người có trình độ, có đủ khả năng khai thác các
nguồn lực đó thì khó có thể đạt được sự phát triển như mong muốn. Do đó, nguồn
nhân lực là nguồn lực của mọi nguồn lực, là tài nguyên của mọi tài nguyên; vừa là
chủ thể, vừa là khách thể, vừa là động lực, vừa là mục tiêu giữ vị trí trung tâm trong
các nguồn lực, giữ vai trò quyết định thành công của sự nghiệp đổi mới. Bác Hồ của
chúng ta cũng đã từng nói rằng: “Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm
trồng người” [15, tr.93], hay V.I.Lênin đã khẳng định: “Lực lượng sản xuất hàng
đầu của nhân loại là công dân, là người lao động”.
Xây dựng, phát triển nguồn nhân lực là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị,
của tất cả các cấp, các ngành, của toàn xã hội; diễn ra trên mọi lĩnh vực kinh tế - xã
hội; thông qua thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó, giáo dục và đào tạo là
phương tiện chủ yếu nhất. Bởi vì giáo dục, thông qua hệ thống giáo dục, bằng nhiều
hình thức khác nhau, trực tiếp đào tạo ra đội ngũ lao động đủ về số lượng, đảm bảo
về chất lượng và đồng bộ về cơ cấu nhằm thay thế, bổ sung, nâng cao, đáp ứng

lượng chung của toàn bộ giáo dục; và xét về nguyên tắc, nó thống nhất với chất
lượng quản lý, chất lượng nghiên cứu và thông tin, chất lượng đào tạo” [29]. Công
tác quản lý nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo không phải chỉ phụ thuộc vào sự tác
động của chủ thể quản lý mà còn ở việc phát huy tính chủ động, tích cực, tự giác
của chính bản thân học sinh.
Xuất phát từ lý do trên, chúng tôi chọn và nghiên cứu đề tài “Thực trạng quản
lý hoạt động học tập của học sinh một số trường trung cấp chuyên nghiệp tại
thành phố Hồ Chí Minh” để đi vào làm rõ thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân và từ
đó đưa ra các biện pháp hiệu quả nhằm góp một phần nhỏ vào việc cải thiện công
tác này.


3

2. Mục đích nghiên cứu
- Xác định được thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh
một số trường trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm quản lý hoạt động học tập của học sinh
một số trường trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh có hiệu quả.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý trường trung cấp chuyên nghiệp.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh
một số trường trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh một số trường trung cấp
chuyên nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh có thể đạt được thành tích trên những nội
dung công tác như:
- Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh.
- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh.

phạm vi không gian, thời gian, điều kiện hoàn cảnh cụ thể, nhằm điều tra thu thập
số liệu chính xác, đúng với mục đích nghiên cứu đề tài, trình bày công trình nghiên
cứu theo một trình tự hợp lôgíc.
6.1.3 Quan điểm thực tiễn: Quan điểm này giúp người nghiên cứu phát hiện
những mâu thuẫn, mặt mạnh, mặt yếu cũng như những nguyên nhân tồn tại trong
công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh một số trường trung cấp chuyên
nghiệp hiện nay, từ đó đề xuất các biện pháp cải tiến để công tác này được thực hiện
đạt hiệu quả hơn.
6.2 Các phương pháp nghiên cứu
6.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp phân tích, tổng hợp và hệ thống hoá lý thuyết.
Những vấn đề lý luận như: quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, hoạt
động dạy học, hoạt động học tập, lý luận về hoạt động học, quản lý hoạt động học


5

tập của học sinh... là những nội dung cần phân tích, tổng hợp và hệ thống hoá để
xác lập cơ sở lý luận cho đề tài.
6.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.2.1 Phương pháp điều tra viết: Sử dụng các phiếu thăm dò ý kiến đối
với Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn, giáo viên và
học sinh ở một số trường trung cấp về thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập
của học sinh.
6.2.2.2 Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn một số cán bộ quản
lý, giáo viên của 3 trường trung cấp trong mẫu chọn nhằm thu thập ý kiến, nhận
định về công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh hiện nay, làm cơ sở để
chứng minh giả thuyết nghiên cứu.
6.2.2.3 Phương pháp quan sát
- Dự giờ một số tiết dạy và sinh hoạt lớp của giáo viên để tìm hiểu, thu thập

- Quản lý về thời gian học tập của học sinh
- Quản lý về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 10 năm 2011 đến tháng 09 năm 2012
Đối tượng khảo sát: cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh.


7

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Giáo dục luôn là vấn đề muôn thuở của các quốc gia, mục đích của nó không
những muốn truyền đạt cho các thế hệ sau những kinh nghiệm thực tế của người đi
trước mà còn giúp tạo ra nguồn nhân lực hiệu quả cho đất nước phát triển. Vì vậy,
trong nhà trường, hoạt động dạy học luôn được các nhà giáo dục quan tâm cải tiến
nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục. Suy cho cùng, mọi cố gắng trong nhà trường đều
hướng vào mục đích là quản lý hoạt động học tập của học sinh (HS), HS là cội
nguồn của mọi vấn đề trong tổ chức trường học, vì vậy từ trong nước đến ngoài
nước đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề này, sau đây chúng tôi xin đơn cử
một số tác giả nghiên cứu về hoạt động học tập và quản lý hoạt động học tập của
HS.
Một số quan điểm của các tác giả trên thế giới như:
- Khổng Tử (551 - 479 TCN) là người rất coi trọng tính tích cực nhận thức
của HS. Theo ông, thầy giáo chỉ giúp học trò cái mấu chốt nhất, còn mọi vấn đề
khác học trò phải từ đó mà tìm ra: “Không tức giận vì muốn biết thì không gợi mở
cho, không bực vì không rõ thì không bày vẽ cho. Vật có bốn góc, bảo cho biết một
góc mà không suy ra ba góc kia thì không dạy nữa” [53, tr.60];
- Theo John Dewey (1859 – 1925), nhà sư phạm người Mỹ nổi tiếng đầu
thế kỷ XX đã đưa ra một phương hướng canh tân giáo dục, ông yêu cầu bổ sung vào

- Trà Thị Huỳnh Mai (2005), với đề tài “Thực trạng quản lý hoạt động học
tập đối với sinh viên trường Cao đẳng sư phạm Vĩnh Long”. Đề tài đã khái quát các
nội dung quản lý học tập, vai trò của chủ thể và khách thể quản lý hoạt động học
tập, sự phối hợp giữa các chủ thể và cơ chế quản lý hoạt động học tập [14, tr.8];
- Trần Thị Tư (2003), với đề tài “Một số biện pháp của Hiệu trưởng nhằm
nâng cao chất lượng học tập cho học sinh trường THPT huyện Châu Thành A, tỉnh
Cần Thơ”. Đề tài đề cập đến vai trò của mục đích, động cơ, thái độ, phương pháp
học tập đến kết quả học tập. Tác giả cũng nêu ảnh hưởng của nội dung, phương


9

pháp giảng dạy và điều kiện, môi trường học tập đối với kết quả học tập... Trong
luận văn cũng có nêu một số lý luận quản lý hoạt động học tập nhưng chưa đi sâu
vào từng giải pháp cụ thể và chưa thể hiện sự phát huy vai trò của từng bộ phận, cá
nhân trong nhà trường và sự phối hợp sức mạnh tổng hợp các lực lượng giáo dục
[58];
- Nguyễn Thanh Sơn (2010), với đề tài “Thực trạng quản lý hoạt động học
tập của sinh viên trường Đại học Yersin Đà Lạt”, luận văn đã đi sâu nghiên cứu một
số lý luận và thực trạng về hoạt động học tập, tự học của sinh viên và kiến nghị một
số biện pháp quản lý hoạt động học tập ở bậc đại học;
- Đinh Ái Linh (2006), với đề tài “Công tác quản lý hoạt động học tập và
nghiên cứu khoa học của sinh viên ĐHQG-HCM”, luận văn đã xác định được
những đặc trưng của công tác quản lý sinh viên, góp phần làm sáng tỏ thực trạng
công tác quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên Đại học
quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời chỉ ra những tồn tại và nêu lên một số
biện pháp trong công tác tổ chức quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học
của sinh viên Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi nhận thấy hiện nay vẫn chưa có đề tài
nào nghiên cứu về “Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh một số

chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần một sự chỉ đạo
để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát
sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí
quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn
một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [51];
- Theo Bách khoa toàn thư Liên Xô (cũ): Quản lý là chức năng của những
hệ thống có tổ chức với những bản chất khác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã hội) nó
bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những
chương trình, mục đích hành động [26];
- Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng (NXB Giáo dục, 1998): Quản lý là tổ
chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan [17];


11

- Tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì cho rằng: “Quản lý là tác động có mục
đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể người lao động nói chung là
khách thể quản lý nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến” [14];
- Tác giả Trần Kiểm nêu khái niệm quản lý như sau: “Quản lý là những tác
động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều
khiển, phối hợp các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức với
hiệu quả cao nhất” [14];
Ngày nay thuật ngữ quản lý càng trở nên phổ biến, nhưng chưa có định nghĩa
thống nhất. Tuy nhiên theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con
người, cho đến nay nhiều người cho rằng: Quản lý chính là do một hoặc nhiều
người điều phối hành động của người khác nhằm thu được kết quả như mong muốn.
Từ những ý chung của các định nghĩa và xét quản lý với tư cách là một hành động,
ta có thể định nghĩa: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ
thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Trong định nghĩa trên cần lưu ý một số điểm sau:

- Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của
chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trồi (emergence) của hệ
thống; sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ
thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm sự cân bằng với môi
trường bên ngoài luôn luôn biến động.
- Cũng có thể định nghĩa quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể
quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát,... một cách có hiệu
quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát
triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Các khái niệm trên tương ứng với sự phát triển hệ thống giáo dục của một
tỉnh/thành phố hoặc đối với hệ thống giáo dục của một ngành học, cấp học cụ thể
nào đó. Có thể thấy, các khái niệm đó không mâu thuẫn nhau, ngược lại bổ sung
cho nhau: nếu khái niệm thứ nhất và thứ hai đòi hỏi tính định hướng, tính đồng bộ,
toàn diện đối với những tác động quản lý, thì khái niệm thứ ba đòi hỏi tính cụ thể
của những tác động quản lý vào các đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu
quản lý.


13

Đối với cấp vi mô:
- Quản lý giáo dục được biểu hiện là hệ thống những tác động tự giác (có ý
thức, có mục đích, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể GV,
công nhân viên, tập thể HS, cha mẹ HS và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà
trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường.
- Cũng có thể định nghĩa quản lý giáo dục thực chất là những tác động của
chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học
sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển
toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường.
Từ những khái niệm nêu trên, dù ở cấp vĩ mô hay cấp vi mô, ta có thể thấy rõ

lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được mục tiêu kế hoạch đào tạo của
nhà trường, góp phần thực hiện mục tiêu chung của giáo dục: nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa


14

đất nước. Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối
giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, đưa nhà trường vận hành
theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục đào tạo đối với ngành giáo
dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [51].
Quản lý nhà trường bao gồm 2 loại tác động quản lý: tác động của những chủ
thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường; tác động của chủ thể quản lý bên
trong nhà trường.
- Quản lý nhà trường là những tác động quản lý của các cơ quan quản lý
giáo dục cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy – giáo
dục và học tập của nhà trường. Quản lý nhà trường cũng bao gồm những chỉ dẫn,
quyết định của các thực thể bên ngoài nhà trường nhưng có liên quan trực tiếp đến
nhà trường như Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp nhằm định hướng sự
phát triển của nhà trường, hỗ trợ tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng
phát triển đó.
- Quản lý nhà trường là những tác động do những chủ thể quản lý bên trong
nhà trường thực hiện bao gồm các tác động để quản lý GV, quản lý HS, quản lý quá
trình dạy học – giáo dục, quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, quản lý tài
chính trường học, quản lý lớp học, quản lý quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng.
Như vậy quản lý nhà trường còn được gọi là:
- Tập hợp những tác động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy
động, can thiệp) của chủ thể quản lý tới tập thể GV, HS và cán bộ viên chức khác
trong nhà trường.
- Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà trọng tâm là

bởi mục tiêu mà chủ thể nhận thức được. Nhu cầu với tư cách là động cơ, là nhân tố
khởi phát của hoạt động nhưng lại chịu sự chi phối của mục tiêu mà chủ thể nhận
thức được [51, tr.17].
1.2.5. Hoạt động dạy học
Dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể, là một trong những
con đường để thực hiện mục đích giáo dục. Quá trình dạy học được tổ chức trong
nhà trường bằng phương pháp sư phạm đặc biệt, nhằm trang bị cho HS hệ thống
kiến thức khoa học và hình thành hệ thống kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực
tiễn [59, tr.52].


16

Phân tích khái niệm dạy học, ngay cả khi xét về mặt hình thức ta dễ dàng nhận
thấy dạy học là hoạt động phối hợp của hai chủ thể đó là GV và HS. Dạy và học
được thực hiện đồng thời với cùng một nội dung và hướng tới cùng một mục đích.
Phải khẳng định rằng, nếu hai hoạt động này bị tách rời sẽ lập tức phá vỡ khái niệm
quá trình dạy học. Học tập không có GV trở thành tự học. Giảng dạy không có HS
trở thành độc thoại.
Hoạt động dạy và hoạt động học luôn gắn bó, không tách rời nhau, thống nhất
biện chứng với nhau, tạo thành một hoạt động chung. Dạy điều khiển học, học tuân
thủ dạy. Tuy nhiên, việc học phải chủ động, cách học phải thông minh và phương
pháp phải sáng tạo. Dạy tốt dẫn đến học tốt, học tốt đòi hỏi phải dạy tốt. Thi đua
dạy tốt, học tốt là một phong trào hướng vào cải tiến phương pháp dạy và học, là
việc làm phù hợp với quy luật của quá trình dạy học.
Suy cho cùng việc giảng dạy là vì HS, vì có HS nên có nhà trường và thầy
giáo. HS là trung tâm của mọi sự cố gắng, mọi cải tiến về nội dung và phương pháp
dạy học, là trung tâm của mọi tìm tòi về cách tổ chức quá trình dạy học và giáo dục,
cũng như xây dựng vững chắc hệ thống giáo dục quốc dân. Chính vì HS mà người
ta tiến hành quá trình dạy học bằng cách khơi tiềm năng trí tuệ của HS, nghĩa là quá

sống tốt đẹp.
1.2.6. Hoạt động học tập
Học là một khái niệm chủ đạo trong giáo dục, đã có nhiều quan điểm khác
nhau, nhiều cách giải thích phong phú và đa dạng về sự học như quan điểm các nhà
tâm lý học sau:
- Quan điểm chủ nghĩa hành vi (Behavorism): học tập là sự thay đổi hành
vi. Thuyết hành vi cho rằng, học tập là một quá trình đơn giản mà trong đó những
mối liên hệ phức tạp sẽ được làm cho dễ hiểu và rõ ràng thông qua các bước học tập
nhỏ được sắp xếp một cách hợp lý. Cơ chế của việc học dựa trên cơ chế kích thích
và phản ứng. Thông qua những kích thích về nội dung, phương pháp dạy học và
đánh giá, người học có những phản ứng tạo ra những hành vi học tập và qua việc
luyện tập đó thay đổi hành vi của mình. Vì vậy, quá trình học tập được hiểu là quá
trình thay đổi hành vi. Hiệu quả của nó có thể thấy rõ khi luyện tập cũng như khi
học tập các quá trình tâm lý vận động và nhận thức đơn giản [1, tr.8]. Cơ chế học
tập theo thuyết này có thể biểu diễn ở hình 1.2.


Trích đoạn Phương tiện của hoạt động học Hình thành hành động học Lý luận về quản lý giáo dục trung cấp chuyên nghiệp Đặc điểm tâm sinh lý, nhân cách Cơ sở xác lập biện pháp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status