tổ chức lãnh thổ du lịch huyện xuyên mộc (tỉnh bà rịa – vũng tàu) - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Trần Thị Thanh Huệ

TỔ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH
HUYỆN XUYÊN MỘC
(TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU)

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

TP. Hồ Chí Minh – 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Trần Thị Thanh Huệ

TỔ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH
HUYỆN XUYÊN MỘC
(TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU)
Chuyên ngành : Địa Lí học (Trừ Địa Lí tự nhiên)
Mã số

: 60 31 95

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. PHẠM XUÂN HẬU

Tác giả luận văn
Trần Thị Thanh Huệ


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục bảng số liệu
Danh mục sơ đồ, biểu đồ
Danh mục bản đồ
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA TỔ CHỨC LÃNH THỔ
DU LỊCH ..................................................................................................................12
1.1. Cơ sở lý luận của tổ chức lãnh thổ du lịch .........................................................12
1.1.1. Một số khái niệm .........................................................................................12
1.1.2. Tổ chức lãnh thổ du lịch ..............................................................................14
1.2. Cơ sở thực tiễn của tổ chức lãnh thổ du lịch ......................................................32
1.2.1. Tình hình phát triển du lịch và tổ chức lãnh thổ du lịch ở Việt Nam..........32
1.2.2. Tổ chức lãnh thổ du lịch ở Việt Nam ..........................................................35
1.2.3. Tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu .........................................36
Chương 2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH HUYỆN
XUYÊN MỘC (Tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)..............................................................38
2.1. Khái quát địa bàn nghiên cứu.............................................................................39
2.2. Các nhân tố tác động đến TCLT du lịch huyện Xuyên Mộc .................................40
2.2.1. Vị trí địa lý...................................................................................................40
2.2.2. Qui mô, độ hấp dẫn và phân bố tài nguyên du lịch .....................................40
2.2.3. Nhu cầu về du lịch .......................................................................................52
2.2.4. Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch: ....................................................................53

3.4.7. Tăng cường KHKT và CNHĐ trong hoạt động du lịch ............................109
KẾT LUẬN ............................................................................................................111
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................113
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TĂT
STT

Chữ viết tắt

Nội dung

1

CSHT

Cơ sở hạ tầng

2

CSVCKT

Cơ sở vật chất kỹ thuật

3

UNWTO

Tổ chức du lịch thế giới


9

TCLT

Tổ chức lãnh thổ


DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 1.1 : Sơ đồ các vùng du lịch của Việt Nam ................................................. 36
Bảng 2.1 : Bảng phân bố diện tích đất huyên Xuyên Mộc theo độ dốc ............... 41
Bảng 2.2 : Đánh giá ảnh hưởng của khí hậu đối với sức khỏe ............................. 42
Bảng 2.3 : Đánh giá khả năng thích nghi của con người với khí hậu ................... 42
Bảng 2.4 : Các loại bò sát và ếch nhái được ghi vào sách đỏ Việt Nam .............. 46
Bảng 2.5 : Bảng các loài chim được ghi trong Sách đỏ động vật Việt Nam ........ 47
Bảng 2.6 : Số lượng lao động trong ngành du lịch của toàn tỉnh và huyện
Xuyên Mộc .......................................................................................... 59
Bảng 2.7 : Trình độ đào tạo lao động trong ngành du lịch huyện Xuyên Mộc .... 60
Bảng 2.8 : Phân loại dự án du lịch theo đơn vị hành chính tỉnh ........................... 63
Bảng 2.9 : Hiện trạng khách du lịch huyện Xuyên Mộc giai đoạn 2002-2011 .... 64
Bảng 2.10 : Đánh giá các yếu tố hấp dẫn của DLST ở Bình Châu-Phước Bửu ..... 78
Bảng 2.11 : Số lượng khách và doanh thu của khu DLST Bình ChâuPhước Bửu ........................................................................................... 79
Bảng 2.12 : Cơ cấu khách du lịch đến Bà Rịa-Vũng Tàu phân theo mục đích ...... 79
Bảng 2.13 : Dự báo khách du lịch đến Xuyên Mộc năm 2015 và 2020 ................. 83
Bảng 2.14 : Dự báo khách lưu trú ở Xuyên Mộc các năm 2015-2020 ................... 84
Bảng 2.15 : Dự báo mức chi tiêu trung bình của khách du lịch năm 2015
và 2020 ................................................................................................ 85
Bảng 2.16 : Dự báo doanh thu từ du lịch huyện Xuyên Mộc năm 2015
và 2020 ................................................................................................ 85
Bảng 2.17 : Dự báo nhịp độ tăng trưởng GDP du lịch và các ngành dịch vụ

tăng trưởng kinh tế, xóa đói, giảm nghèo, đảm bảo an sinh, bảo tồn và phát huy giá
trị văn hóa, bảo vệ môi trường và giữ gìn an ninh quốc phòng.
Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, ngành du lịch đã có những bước phát triển vững chắc
với những thành tựu quan trọng: Số lượt khách và doanh thu du lịch tăng hàng
năm; tổ chức thành công nhiều sự kiện văn hóa, thể thao mang tầm quốc tế như:
Festival Diều quốc tế; Giải Bóng chuyền Bãi biển nữ Quốc tế; Cờ vua Trẻ Thế giới
2008; Cuộc thi Hoa hậu Quý bà đẹp và thành đạt thế giới 2009; Lễ hội Văn hóa Ẩm
thực thế giới 2010; Vùng biển và ven biển từ Vũng Tàu đến Bình Châu đã trở thành
nơi tập trung các dự án du lịch của tỉnh, hình thành hành lang kinh tế du lịch liên
hoàn…
Cùng với sự phát triển của ngành du lịch tỉnh, huyện Xuyên Mộc được đánh
giá là không gian lãnh thổ có tiềm năng du lịch to lớn. Huyện Xuyên Mộc có hệ
thống giao thông thuận lợi gắn kết với các đô thị trong vùng tỉnh và vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam, có tài nguyên du lịch phong phú gắn với rừng, sông và biển.
Tài nguyên du lịch nhân văn nổi bật với di tích lịch sử tàu không số, chùa Bảo Tích,
di tích vòng thành Đá Trắng mang đậm nét kiến trúc Chămpa cổ,… Trong đề án
Điều chỉnh qui hoạch phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu đến năm 2010 và
định hướng đến năm 2020, Xuyên Mộc thuộc cụm du lịch Bình Châu- Hồ Linh, là
cụm du lịch sinh thái rừng nguyên sinh, điều dưỡng chữa bệnh nổi bật của tỉnh và
phía Nam. Huyện Xuyên Mộc có thể kết nối với Phước Hải- Long Hải-Vũng Tàu
thành tuyến du lịch ven biển hấp dẫn khách du lịch trong và ngoài nước. Đối với


2

huyện Xuyên Mộc phát triển du lịch có thể xem là công cụ, là đòn bẩy thúc đẩy sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, rút ngắn thời gian và đảm bảo thành công cho sự nghiệp
công nghiệp hóa-hiện đại hóa của huyện.
Tuy nhiên tốc độ phát triển ngành du lịch thời gian qua vẫn chưa tương xứng
với tiềm năng và lợi thế vốn có. Phát triển nhưng vẫn ẩn chứa nhiều nguy cơ, yếu tố

- Điều tra, khảo sát, thu thập tư liệu, tài liệu, thông tin phục vụ việc đánh giá
tài nguyên du lịch huyện Xuyên Mộc.
- Điều tra thực trạng và những tác động của hoạt động du lịch đối với tự nhiên
và kinh tế- xã hội.
- Đưa ra định hướng và giải pháp hợp lý tổ chức lãnh thổ du lịch của huyện
theo hướng bền vững.
2.3. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Lãnh thổ nghiên cứu là địa bàn huyện Xuyên Mộc ( tỉnh Bà
rịa- Vũng Tàu).
- Về hình thức TCLT du lịch: Đánh giá các hình thức TCLT du lịch cấp huyện:
điểm, khu, tuyến du lịch theo các tiêu chí có sẵn, đồng thời đánh giá tiềm năng, thực
trạng, đưa ra giải pháp khả thi để phát triển du lịch của huyện.
- Giới hạn về nguồn tư liệu và bản đồ: Các số liệu về kinh tế- xã hội của huyện
chủ yếu từ năm 2002 đến nay, các dữ liệu có sẵn (bản đồ qui hoạch đất …) do chi
cục thống kê, phòng văn hóa –thể thao và du lịch, phòng nghiệp vụ, phòng lưu trữ,
phòng tài nguyên và môi trường huyện Xuyên Mộc cung cấp.
-Về thời gian: Nghiên cứu chủ yếu từ năm 2002 đến 2010 và tầm nhìn đến
năm 2020.
3. Lịch sử nghiên cứu đề tài
3.1. Trên thế giới
Quá trình hình thành địa lí du lịch như một khoa học bắt đầu nửa sau những
năm 1930 của thế kỉ XX. Đối tượng nghiên cứu mở rộng từ việc nghiên cứu địa lí
các luồng du lịch cho đến nghiên cứu TNDL và phân vùng du lịch. Các công trình
đầu tiên trong lĩnh vực địa lí du lịch tập trung nghiên cứu các luồng du lịch và khả
năng khai thác các địa phương với mục đích tham quan, tìm hiểu, thăm dò thị


4

trường, tìm cơ hội truyền bá giáo lí. Điển hình là công trình của khoa du lịch Cracôp

5

Nhìn chung, trên thế giới trong những năm gần đây có rất nhiều các công trình
nghiên cứu về du lịch và TCLT du lịch. Các công trình này có ý nghĩa rất lớn đối
với việc tổ chức lãnh thổ du lịch của các quốc gia trên thế giới.
3.2. Ở Việt Nam
Trong công cuộc đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động du lịch đã trở
thành ngành kinh tế mũi nhọn, mang lại nhiều lợi ích cho đất nước, đòi hỏi các nhà
khoa học quan tâm nghiên cứu cũng như các nhà quản lí phải chú ý đến việc hoạch
định chiến lược phát triển du lịch, trong đó có vấn đề TCLT du lịch.
Nhận thức được tầm quan trọng nói trên, các nhà khoa học, đi đầu là một số
nhà địa lí chuyên nghiệp hàng đầu của đất nước đã có công trình nghiên cứu rất có
giá trị. Khởi phát theo hướng gắn du lịch với địa lí học là công trình của Vũ Tuấn
Cảnh với đề tài khoa học cấp Bộ: Tổ chức lãnh thổ du lịch Việt Nam; tiếp sau đó,
năm 1995, các tác giả Vũ Tuấn Cảnh cùng Lê Thông đặt vấn đề về công tác qui
hoạch phát triển du lịch trong bài báo đăng trên tạp chí Du lịch và Phát triển với tiêu
đề “Một số vấn đề về phương pháp luận và phương pháp qui hoạch du lịch. Các nhà
địa lí Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ, Phạm Trung Lương…đã giải quyết một số vấn
đề quan trọng để định hướng phát triển ngành địa lí du lịch Việt Nam qua các tác
phẩm: Tài nguyên du lịch ; Tổ chức lãnh thổ du lịch. Một số luận án tiến sĩ địa lí về
đề tài du lịch đã được thực hiện, kết quả nghiên cứu được công bố, góp phần giải
quyết một số vấn đề lí luận và thực tiễn phát triển du lịch Việt Nam. Đó là Đặng
Duy Lợi (1992) với đề tài: Đánh giá và khai thác các điều kiện tự nhiên và TNTN
huyện Ba Vì ( Hà Tây) phục vụ mục đích du lịch”(1992); Nguyễn Thị Sơn với đề
tài “ cơ sở khoa học cho việc định hướng phát triển du lịch sinh thái ở vườn quốc
gia Cúc Phương” 2000,…[13]
Nổi bật trong các hoạt động nghiên cứu triển khai mảng đề tài du lịch là khoa
Địa lí trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Viện Nghiên cứu phát triển Du lịch thuộc
Tổng cục Du lịch Việt Nam, gần đây là các khoa Du lịch thuộc Đại học Quốc gia
Hà Nội, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh. Kết quả rất đáng khích lệ của sự hợp

Xây dựng cảnh quan văn hóa phục vụ du lịch ( Đặng Duy Lợi, 1992), đã đề cập đến
việc xây dựng các cảnh quan văn hóa…Du lịch sinh thái ở Việt Nam, tiềm năng và
triển vọng ( Phạm Xuân Hậu, 2000) đã đi sâu vào phân tích những tiềm năng và
triển vọng để phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam, Du lịch cộng đồng tại làng cá


7

Vân Đồn Quảng Ninh (Đỗ Thị Minh Đức, 2007) cũng đã đề cập đến một loại hình
du lịch có ý nghĩa lớn đối với vùng làng cá nghèo Vân Đồn, loại hình này có thể
giúp cho người nghiên cứu liên tưởng tới Xuyên Mộc, với những làng chài nghèo,
có thể phát triển được loại hình du lịch này. TS – KTS Lê Trọng Bình, Viện nghiên
cứu phát triển Du lịch, đã đánh giá tổng quan về TCLT du lịch trong báo cáo với đề
tài ‘Thự c trạng và định hướng tổ chức lãnh thổ du lịch Việt Nam” với những tư liệu
quý và nhận xét sắc sảo[5]. Trong báo cáo này, tác gỉa đã tổng kết được các kết quả
về TCLTDL Việt Nam và các giải pháp thực hiện. Công trình này giúp cho người
nghiên cứu có cách nhìn , đánh giá sâu sắc và toàn diện hơn về TCLT du lịch ở
huyện Xuyên Mộc.
Nhìn một cách tổng quan, các công trình nghiên cứu về du lịch cũng như các
hoạt động thực tiễn phát triển du lịch không chỉ có tầm quan trọng trong chiến lược
công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế của đất nước, mà còn là nguồn
lực mới mẻ, mạnh mẽ tiếp sức cho khoa học địa lí gắn mình với thực tiễn cuộc sống
của xã hội, của đất nước, đem lại cơ hội mới cho địa lí học đổi mới và phát triển.
3.3. Ở Bà Rịa-Vũng Tàu
Ở Bà Rịa-Vũng Tàu đã có một số công trình nghiên cứu về du lịch như: “
Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu” của Công ty du
lịch dịch vụ dầu khí Việt Nam (OSC Việt Nam)[5 ]; Qui hoạch tổng thể phát triển
du lịch tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020…Đặc
biệt tại địa bàn nghiên cứu của huyện, đã có một số công trình: Dự án phát triển
DLST ở khu BTTN Bình Châu- Phước Bửu giai đoạn II của Phân viện điều tra quy

lịch. Quán triệt quan điểm lịch sử để có được những nhận định, những dự báo phát
triển không sai lệch và tổ chức du lịch trên lãnh được thực hiện trong xu thế phát
triển chung của Việt Nam và thế giới.
- Quan điểm phát triển bền vững: Quan điểm này được xuyên suốt trong nội
dung của luận văn. Giáo sư Raoul Blanchard (Grenoble 1890) cho rằng: “Du lịch là
một ngành kinh doanh, kinh doanh các danh lam thắng cảnh của đất nước”[22].
Việc kinh doanh này đã dẫn đến việc gia tăng các thiệt hại về môi trường như ô


9

nhiễm không khí, nước, tiếng ồn, tài nguyên du lịch có thể bị xâm phạm, do đó cần
phải tính đến yếu tố phát triển bền vững khi sử dụng tài nguyên du lịch, có nghĩa là
phải tính đến hậu quả lâu dài sẽ nảy sinh trong tương lai.
- Quan điểm thực tiễn:

Quan điểm thực tiễn được vận dụng để đánh giá đặc

điểm, hiện trạng sử dụng lãnh thổ cũng như trong việc đề xuất định hướng sử dụng
hợp lí tài nguyên lãnh thổ với những khuyến nghị và giải pháp có tính khả thi. Tất
cả những giải pháp đưa ra đều được xuất phát từ thực tiễn. Trên thực tế, công tác
TCLT du lịch huyện Xuyên Mộc còn nhiều hạn chế. Nhiều điểm du lịch khai thác
không hiệu quả, ẩn chứa nhiều yếu tố thiếu bền vững. Nhiều điểm du lịch tài
nguyên khá hấp dẫn và độc đáo nhưng sản phẩm du lịch còn đơn điệu hay là quá xa
đường quốc lộ, hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật còn nhiều hạn chế nên chưa có
doanh thu…
4.2. Các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu
Đây là phương pháp quan trọng và xuyên suốt trong quá trình thực hiện luận án.
Những thông tin, các nguồn tài liệu, văn liệu cho phép chúng ta hiểu biết những thành

Việc trình bày những dữ kiện du lịch trên bản đồ là rất cần thiết giúp cho việc
nắm được những thông tin quan trọng, cập nhật, đáp ứng cho việc đi lại, tham quan,
giải trí, ăn ở. Để xây dựng được bản đồ, đề tài có sử dụng bản đồ chức năng như bản
đồ hành chính, bản đồ giao thông vận tải, dân cư, tài nguyên du lịch... và các số liệu
nghiên cứu. Phương pháp này được áp dụng với sự trợ giúp của hệ thống thông tin
địa lí GIS.
- Phương pháp dự báo
Công tác dự báo dựa trên việc tính toán của tác giả trên những cơ sở thực tiễn
và những tiềm năng của từng điểm, từng khu du lịch, có tham khảo thêm Qui hoạch
phát triển du lịch huyện Xuyên Mộc tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu đến năm 2015 và định
hướng đến năm 2020 của Phân viện qui hoạch Đô thị Nông thôn Miền Nam- Viện
kiến trúc, Quy hoạch đô thị nông thôn-Bộ Xây Dựng. Các tính toán dự báo chủ yếu
ở phương án trung bình, đó là phương án khả thi và phù hợp với thực tiễn huyện
Xuyên Mộc.


11

5. Những đóng góp của luận văn
- Phân tích được các nguồn lực chính và thực trạng phát triển du lịch.
- Đánh giá các hình thức TCLT du lịch (điểm, khu, tuyến du lịch) của huyện
Xuyên Mộc.
- Đề xuất được định hướng và các giải pháp cụ thể để TCLT du lịch huyện
Xuyên Mộc có hiệu quả hơn.
6. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn gồm có 3 chương với tổng
số 99 trang đánh máy.
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn liên quan đến tổ chức lãnh thổ du lịch
Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng tổ chức lãnh thổ du lịch
huyện Xuyên Mộc

động của các công ty giữ nhiệm vụ trung gian, nhiệm vụ tổ chức du lịch và nhiệm
vụ sản xuất hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.
Năm 1985 I.I Pirojnik định nghĩa: “Du lịch là một hoạt động của dân cư trong
thời gian rỗi liên quan tới sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi thường trú


13

nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận
thức văn hoá hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế
và xã hội” [13].
Thánh 6/1991, tại Otawa (Canada), Hội nghị quốc tế về Thống kê du lịch cũng
đưa ra định nghĩa: “Du lịch là hoạt động của con người tới một nơi ngoài môi
trường thường xuyên ( nơi ở thường xuyên của mình), trong một khoảng thời gian ít
hơn khoảng thời gian đã được các tổ chức du lịch qui định trước, mục đích của
chuyến đi không phải là để tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi vùng
đến thăm”.
Hội nghị lần thứ 27( năm 1993) của Tổ chứ du lịch Thế giới (UNWTO) đã
đưa ra khái niệm du lịch thay thế cho khái niệm năm 1963: “Du lịch là hoạt động về
chuyến đi đến một nơi khác với môi trường sống thường xuyên (usual environment)
của con người và ở lại đó để thăm quan nghỉ ngơi, vui chơi giải trí hay các mục đích
khác ngoài các hoạt động để có thù lao ở nơi đến với thời gian liên tục ít hơn 1
năm”.
Trong điều kiện của nước ta hiện nay, khái niệm được sử dụng phổ biến và
công nhận rộng rãi là khái niệm trình bày trong Luật Du lịch Việt Nam được Quốc
hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua
ngày 14 tháng 6 năm 2005: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi
của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham
quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”[12].
Về tầm quan trọng của hoạt động du lịch, có lẽ hàm xúc nhất đối với việc

+ Dịch vụ trung gian và Dịch vụ bổ sung.
-Tài ngyên du lịch gồm có:
+Tài nguyên du lich tự nhiên;
+Tài nguyên du lịch nhân văn.
1.1.2. Tổ chức lãnh thổ du lịch
1.1.2.1. Khái niệm
-Tổ chức lãnh thổ
Theo Morrille (1970), “Tổ chức không gian là kinh nghiệm của loài người về
sử dụng có hiệu quả không gian trên Trái đất” [13]. Các tác giả Pháp như P. Brunet,


15

J. Monod (1980), Jean Paud Gaudemar (1992) cho rằng: “Tổ chức không gian là sự
tìm kiếm một phân bố tối ưu về người, các hoạt động và tài sản nhằm tránh sự mất
cân đối trên lãnh thổ quốc gia hay một vùng” [13].
Ngay từ những năm 1965, để thúc đẩy phát triển kinh tế có hiệu quả, các nhà
khoa học Xô Viết đã khẳng định sự cần thiết phải kết hợp tối ưu việc kế hoạch hoá
theo ngành và theo lãnh thổ nhằm đảm bảo kế hoạch hoá tổng hợp và giải quyết
những vấn đề kinh tế quốc dân to lớn.
Khái niệm về kế hoạch hoá lãnh thổ ở đây chính là vấn đề TCLT. Về khía
cạnh địa lí: TCLT là một hành động của địa lí học nhằm hướng tới một sự công
bằng về mặt không gian để khai thác không gian du lịch hợp lí và có hiệu quả.
TCLT là nghệ thuật sử dụng, khai thác lãnh thổ một cách đúng đắn và có hiệu
quả. Nghệ thuật sử dụng này phải đảm bảo được hiệu quả về KTXH và môi trường.
Ở Việt Nam, Các nhà kế hoạch hoá và các nhà địa lí kinh tế thường dùng khái
niệm TCLT. TCLT được hiểu như toàn bộ quá trình hay hành động của con người
nhằm phân bố các cơ sở sản xuất và dịch vụ, phân bố dân cư, sử dụng tự nhiên, có
tính đến các mối quan hệ, liên hệ của chúng. Các hành động này được thực hiện phù
hợp với các mục tiêu của xã hội và trên cơ sở các quy luật kinh tế hoạt động trong

TCLT du lịch. Trên bình diện vĩ mô có 3 hình thức chủ yếu: hệ thống lãnh thổ du
lịch, thể tổng hợp lãnh thổ du lịch, vùng du lịch.
- Hệ thống lãnh thổ du lịch
Hệ thống lãnh thổ du lịch là một thành tạo thống nhất bao gồm hai yếu tố về
hoạt động và lãnh thổ có sự lựa chọn các chức năng xã hội nhất định. Các chức
năng xã hội như giữ gìn sức khoẻ, tăng cường sức sống, hạn chế bệnh tật, kéo dài
tuổi thọ, tăng thêm lòng yêu nước, tinh thần quốc tế. Vì vậy, hệ thống lãnh thổ du
lịch thường được coi là hệ thống xã hội được tạo thành bởi các yếu tố có quan hệ
qua lại mật thiết bao gồm nhóm người du lịch, các tổng thể tự nhiên, văn hoá lịch
sử, các công trình kĩ thuật, đội ngũ cán bộ công nhân viên và bộ phận tổ chức quản
lí. Nét đặc trưng của hệ thống lãnh thổ du lịch là tính hoàn chỉnh về chức năng và về
lãnh thổ.
Về phương diện cấu trúc, hệ thống lãnh thổ du lịch là một hệ thống bao gồm
nhiều thành phần có mối liên hệ chặt chẽ. Đó là một hệ thống mở, phức tạp gồm có


Trích đoạn Các nhân tố tác động đến TCLT du lịch huyện Xuyên Mộc Định hướng tổ chức lãnh thổ du lịch huyện Đào tạo phát triển nguồn nhân lực Bảo tồn và phát triển văn hóa ẩm thực, lễ hội Tăng cường KHKT và CNHĐ trong hoạt động du lịch
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status