ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
PHẠM THỊ DUYÊN
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA ĐỘI THIẾU NIÊN
TIỀN PHONG HỒ CHÍ MINH Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC
ĐẠO ĐỨC - HUYỆN VỊ XUYÊN - TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
PHẠM THỊ DUYÊN
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA ĐỘI THIẾU NIÊN
TIỀN PHONG HỒ CHÍ MINH Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC
ĐẠO ĐỨC - HUYỆN VỊ XUYÊN - TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NÔNG KHÁNH BẰNG
Sƣ phạm - Đại học Thái Nguyên cùng các nhà khoa học, các thầy cô giáo đã
trực tiếp giảng dạy, góp ý, chỉ bảo, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt
quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc tới cán bộ, giáo viên, đặc biệt tôi xin trân
trọng và bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới TS. Nông Khánh Bằng Ngƣời đã tận tình giúp đỡ và hƣớng dẫn, động viên tôi trong suốt thời gian
nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề
tài, xong không thể tránh khỏi những thiếu xót trong luận văn. Tôi kính mong
nhận đƣợc ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2015
Tác giả
Phạm Thị Duyên
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. iv
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................... v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ..................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ................................................................. 2
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 2
ĐỨC CỦA ĐỘI THIẾU NIÊN TIỀN PHONG HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG
TIỂU HỌC ĐẠO ĐỨC HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG ....................... 31
2.1. Vài nét khái quát về các trƣờng tiểu học Đạo Đức huyện Vị Xuyên,
tỉnh Hà Giang ..................................................................................................... 31
2.2. Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức của Đội TNTP Hồ Chí Minh
ở trƣờng tiểu học Đạo Đức huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang ............................ 38
2.2.1. Thực trạng về nội dung giáo dục đạo đức của Đội TNTP Hồ Chí
Minh ở trƣờng tiểu học Đạo Đức ...................................................................... 38
2.2.2. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lí, giáo viên, phụ huynh,
học sinh về mục tiêu của hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ................. 40
2.2.3. Thực trạng nhận thức về ý nghĩa hoạt động giáo dục của Đội
TNTP HCM ....................................................................................................... 41
2.2.4. Thực trạng về hứng thú của học sinh khi tham gia hoạt động giáo
dục của Đội TNTP HCM ................................................................................... 42
2.2.5. Thực trạng về hình thức và mức độ tổ chức hoạt động giáo dục
đạo đức cho học sinh của Đội TNTP Hồ Chí Minh ở trƣờng tiểu học Đạo
Đức, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang ............................................................... 44
2.2.6. Kết quả hoạt động giáo dục đạo đức cho HS của Đội TNTPHCM .... 45
2.3. Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục đạo đức của Đội TNTPHCM ở
trƣờng tiểu học Đạo Đức huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang ............................... 46
iv
2.3.1. Nhận thức về vai trò của Đội TNTP Hồ Chí Minh trong trƣờng
tiểu học............................................................................................................... 46
2.3.2. Thực trạng công tác lập kế hoạch hoạt động giáo dục đạo đức của
Đội TNTP Hồ Chí Minh trƣờng tiểu học Đạo Đức, huyện Vị Xuyên, tỉnh
Hà Giang ............................................................................................................ 48
2.3.3. Thực trạng công tác chỉ đạo triển khai các hoạt động giáo dục
đội ngũ cán bộ phụ trách Đội TNTP HCM ....................................................... 68
3.2.4. Tăng cƣờng công tác kiểm tra, đánh giá các hoạt động giáo dục
đạo đức của Đội TNTP HCM ............................................................................ 70
3.2.5. Tăng cƣờng phối hợp giữa tổ chức Đội với các tổ chức khác
trong và ngoài trƣờng để tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh .... 72
3.2.6. Đảm bảo các điều kiện, tài chính cơ sở vật chất phục vụ các hoạt
động giáo dục đạo đức ....................................................................................... 73
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 75
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất ....... 76
3.4.1. Mục đích khảo sát ................................................................................ 76
3.1.2. Đối tƣợng khảo sát............................................................................... 76
3.4.3. Nội dung khảo sát ................................................................................ 77
3.4.4. Phƣơng pháp khảo nghiệm .................................................................. 77
3.4.5. Kết quả khảo nghiệm ........................................................................... 77
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .................................................................................. 80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 81
1. Kết luận .......................................................................................................... 81
2. Khuyến nghị................................................................................................... 83
2.1. Đối với Phòng giáo dục .......................................................................... 83
2.2. Đối với Nhà trƣờng................................................................................. 83
2.3. Đối với Đội TNTP HCM ........................................................................ 84
2.4. Đối với gia đình học sinh ...................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 85
PHẦN PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNXH
:
Chủ nghĩa xã hội
CNH - HĐH :
Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
CSCN
:
Cộng sản chủ nghĩa
CSVC
:
Cơ sở vật chất
CSVN
:
Cộng sản Việt Nam
GD
:
Giáo viên chủ nhiệm
HĐĐ
:
Hội đồng đội
NGLL
:
Ngoài giờ lên lớp
SGK
:
Sách giáo khoa
TDTT
:
Thể dục thể thao
TNCS
TNTP HCM Trƣờng tiểu học Đạo Đức ............................................ 41
Bảng 2.4. Hình thức và mức độ tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức .............. 44
Bảng 2.5: Kết quả GDĐĐ đạt đƣợc từ việc triển khai các chƣơng trình
hoạt động của Đội trƣờng tiểu học Đạo Đức, huyện Vị Xuyên,
tỉnh Hà Giang ........................................................................... 45
Bảng 2.6. Nhận thức vai trò của Đội TNTP Hồ Chí Minh trong trƣờng học ... 47
Bảng 2.7. Thực trạng công tác lập kế hoạch hoạt động GDĐĐ ở trƣờng tiểu
học Đạo Đức, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang ................................ 49
Bảng 2.8 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kế hoạch giáo dục đạo đức của Đội
TNTP HCM ở trƣờng Tiểu học Đạo Đức, huyện Vị Xuyên, tỉnh
Hà Giang ............................................................................................ 55
Bảng 2.9. Mức độ hiệu quả việc phối hợp hoạt động với Đội TNTP HCM,
các tổ chức khác trong và ngoài trƣờng tiểu học .............................. 56
Bảng 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lí giáo dục đạo đức học
sinh của Đội TNTP Hồ Chí Minh ở trƣờng tiểu học Đạo Đức,
huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang ........................................................ 78
Bảng 3.2. Mức độ khả thi của các biện pháp quản lí giáo dục đạo đức học
sinh của Đội TNTP Hồ Chí Minh ở trƣờng tiểu học Đạo Đức,
huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang ........................................................ 78
v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Sự tƣơng quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp quản lí hoạt động GDĐĐ cho học sinh thông qua
Đội TNTP Hồ Chí Minh................................................................ 79
vi
1
đạo của chi bộ - Ban Giám hiệu nhà trƣờng nên hoạt động của Đội TNTP HCM
trong nhà trƣờng đã có những bƣớc phát triển nhất định, đã đạt đƣợc nhiều kết
quả tốt, phát huy đƣợc vai trò và sức mạnh của đội ngũ thiếu niên, nhi đồng.
Kết quả khảo sát thực tiễn cho thấy, bên cạnh những mặt tích cực thì vẫn còn
đó những khó khăn, những tồn tại trong công tác Đội - Sao - Phong trào thiếu
nhi: khó khăn về thời gian, về xây dựng kế hoạch cũng nhƣ công tác quản lí,
phối hợp thực hiện hoạt động…
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài
"Quản lí hoạt động giáo dục của Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh ở
trường Tiểu Đạo Đức, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang" làm luận văn tốt
nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích đề xuất một số biện pháp quản lí nhằm
cao hiệu quả hoạt động giáo dục đạo đức của tổ chức Đội TNTP HCM ở trƣờng
tiểu học Đạo Đức huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lí hoạt động giáo dục của Đội TNTP HCM trong trƣờng tiểu học
Đạo Đức huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lí hoạt động giáo dục đạo đức của Đội TNTP HCM ở
trƣờng tiểu học Đạo Đức huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động Đội TNTP HCM trong trƣờng tiểu học là một trong những
hoạt động quan trọng góp phần vào thực hiện mục tiêu giáo dục nhân cách toàn
diện cho học sinh. Tuy nhiên, hoạt động giáo dục đạo đức của Đội TNTP
HCM tại nhà trƣờng hiện nay còn có những hạn chế nhất định, chƣa đáp ứng
ảnh hƣởng đến hiệu quả của việc tổ chức và quản lí hoạt động giáo dục đạo
đức cho học sinh của Đội TNTP HCM trƣờng tiểu học Đạo Đức huyện Vị
Xuyên, tỉnh Hà Giang.
6.2.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng hệ thống câu hỏi
điều tra trên các đối tƣợng là: Cán bộ quản lí, cán bộ Đội, giáo viên và học sinh
3
trƣờng tiểu học Đạo Đức huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang, thông qua đó để
khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức và biện pháp quản lí
hoạt động giáo dục đạo đức của Đội TNTP HCM trƣờng tiểu học Đạo Đức
huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
6.2.4. Phương pháp chuyên gia: Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi
tham khảo ý kiến của một số nhà giáo dục nhằm khảo nghiệm tính phù hợp và
tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
6.2.5. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Trên cơ sở các báo cáo tổng
kết của Đội TNTP HCM trƣờng tiểu học Đạo Đức huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà
Giang trong 2 năm trở lại đây nhằm đánh giá những kết quả đã đạt đƣợc và
chƣa đƣợc.
6.2.6. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu hiệu
quả các hoạt động do Đội TNTP HCM tổ chức cho học sinh nhằm đánh giá,
tổng kết kinh nghiệm trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp phù hợp.
6.2.7. Phương pháp xử lí số liệu bằng thống kê toán học.
7. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu biện pháp quản lí hoạt động giáo dục đạo đức của Đội TNTP
HCM ở trƣờng tiểu học Đạo Đức huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội
dung chính của luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
cũng đƣợc tổ chức phối hợp giữa nhà trƣờng và các lực lƣợng xã hội rất phong
phú, hình thành lên câu lạc bộ: CLB các học sinh cũ của trƣờng, CLB bóng đá,
bóng rổ, bơi lội, bắn cung,...), các CLB Văn hóa - Nghệ thuật (Hội họa, nhiếp
ảnh, sân khấu, điện ảnh,...)
- Tài liệu “Cẩm nang giáo dục đạo đức cho học sinh” do Bộ giáo dục
Nhật bản xuất bản năm 1963 nói về những ứng xử và thái độ của học sinh trong
cuộc sống.
5
- Bài báo “Giáo dục đạo đức trong xã hội ở Singapore” do tác giả S.
Gopinathan đƣợc unesco trích dẫn năm 1980 bài báo nói về một cuộc điều tra
phối hợp với gia đình trong quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh trong
trƣờng học ở Singapore.
- Ở Ấn Độ bài viết “ Tôn giáo và giáo dục đạo đức ở Ấn Độ” của tác
giả nhà văn, nhà báo tiến sĩ Ashok Maitreya nói về tác dụng của giáo dục
đạo đức trong việc chấm dứt xung đột sắc tộc, tội phạm, tham nhũng và
nghèo đói ở Ấn Độ.
- Cuốn sách “Giáo dục đạo đức ở Mĩ” của tác giả B.Mcclellan EdWard
tác giả đã hệ thống lại vai trò và phƣơng pháp giáo dục đạo đức ở Mĩ từ thời
còn là thuộc địa cho đến ngày nay ở các trƣờng học của Mĩ. Trong đó, có nói
đến sự phối hợp với gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức học sinh.
1.1.2. Nghiên cứu ở trong nước
- Chủ tịch Hồ Chí Minh là ngƣời đặc biệt quan tâm đến đạo đức và giáo
dục đạo đức cho lớp trẻ. Bác nói “Hiền dữ đâu phải là tình sẵn, phần nhiều do
giáo dục mà nên” Bác là tấm gƣơng sáng về đạo đức, là hình ảnh mẫu mực, kết
tinh những phẩm chất tốt đẹp nhất của con ngƣời Việt Nam. Ngày nay, toàn
Đảng, toàn dân ta đang học tập và làm theo tấm gƣơng đạo đức Hồ Chí Minh.
- Khi bàn về vấn đề giáo dục đạo đức, Chủ tịch Hồ chí Minh không chỉ
hội chủ nghĩa hay không phần lớn tùy thuộc vào việc bồi dƣỡng, rèn luyện thế
hệ thanh thiếu niên để làm nền tảng cho thế hệ đoàn viên sau này. Đại hội X
của Đảng cũng đã xác định: “Đối với thế hệ trẻ, thƣờng xuyên giáo dục chính
trị, truyền thống, lí tƣởng, đạo đức, lối sống; tạo môi trƣờng thuận lợi để phát
triển toàn diện”. Đảng, nhà nƣớc quan tâm đến những nhu cầu, nguyện vọng
chính đáng của tuổi trẻ. [10]
Tuy nhiên, bên cạnh những tiến bộ mà thế hệ trẻ đã đạt dƣợc, thì do tác
động mặt trái của cơ chế thị trƣờng, do những thiếu xót trong công tác tổ chức,
quản lí giáo dục đào tạo, một bộ phận thiếu niên có những biểu hiện tiêu cực
đáng lo ngại, mất phƣơng hƣớng chính trị, mất niềm tin vào lý tƣởng cộng sản
chủ nghĩa, chạy theo lối sống buông thả, lƣời lao động, không quan tâm đến học
tập và tu dƣỡng đạo đức, thích hƣởng thụ, xa rời truyền thống đạo đức tốt đẹp
của dân tộc, coi thƣờng kỉ cƣơng pháp luật... Mặt khác, các thế lực thù địch đã và
7
đang lợi dụng trẻ em để khai thác và tiến hành chiến lƣợc “diễn biến hòa bình”
nhằm chống phá, ngăn chặn sự phát triển của cách mạng Việt Nam. Trong những
năm qua trƣờng tiểu học Đạo Đức đã phát huy tốt vai trò của mình trong các
hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh. Xây dựng tiêu chuẩn phân loại chi đội
mạnh và đội viên có nhiều thành tích trong hoạt động tập thể. Tổ chức cuộc vận
động “Học tập và làm theo tấm gƣơng đạo đức Hồ Chí Minh” [2] ; “Nói không
với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” đƣợc các nhà khoa
học, các nhà giáo dục và cả xã hội quan tâm. Phần lớn tác giả đều khẳng định
công tác quản lí giáo dục đạo đức còn chƣa đƣợc coi trọng đúng mức, chất lƣợng
giáo dục đạo đức cho học sinh chƣa cao, số lƣợng học sinh sa sút về phẩm chất
đạo đức, chạy theo lối sống thực dụng, coi thƣờng luân thƣờng đạo lí, mờ nhạt lí
tƣởng sống, xa lạ với các giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc, xa vào các tệ
nạn xã hội, thậm chí vi phạm pháp luật ngày càng gia tăng.
Về quản lí giáo dục đạo đức cho học sinh trong các trƣờng học đã có một
song các tác giả hầu hết chỉ đi sâu nghiên cứu về vai trò của các tổ chức trong
hoạt động giáo dục đạo đức cho HS, hay biện pháp nâng cao chất lƣợng giáo
dục đạo đức, ảnh hƣởng của giáo dục đạo đức đến quá trình hình thành nhân
cách cho ngƣời học, sự phối hợp các lực lƣợng giáo dục trong quá trình giáo
dục đạo đức, mà chƣa có những biện pháp cụ thể quản lí hoạt động giáo dục
đạo đức cho học sinh của Đội TNTPHCM ở trƣờng tiểu học khu vực miền núi
nhƣ huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang trong giai đoạn hiện nay.
1.2. Một số khái niệm công cụ
1.2.1. Quản lí, Quản lí giáo dục
1.2.1.1. Quản lí
Quản lí là một hiện tƣợng có tính lịch sử, nó là một hiện tƣợng xã hội
xuất hiện từ rất sớm. Bởi thông qua quản lí mà mọi hoạt động của con ngƣời
trong lĩnh vực kinh tế, xã hội đi vào nề nếp và mang lại hiệu quả nhất định.
Theo quan niệm của C.Mác: Bất cứ lao động nào của xã hội hay cộng
đồng ở một quy mô tƣơng đối lớn đều cần một chừng mực nhất định của hoạt
động quản lí. Quản lí là sự xác lập tƣơng hợp giữa công việc cá thể nhằm hình
9
thành chức năng chung, xuất hiện trong sự vận động của toàn bộ cơ chế sản
xuất khác với sự vận động đối với các bộ phận riêng lẻ của nó. [18]
Quản lí là một khái niệm rộng bao gồm nhiều lĩnh vực: Các nhà luật học
nghiên cứu những quy luật quản lí nhà nƣớc, các nhà xã hội thiên về nghiên
cứu hoạt động quản lí về các mối quan hệ giữa các giai cấp, tầng lớp xã hội,
dân tộc, quốc gia. Các nhà tâm lí học nghiên cứu tâm lí giữa ngƣời lãnh đạo và
ngƣời thực hiện, giữa cấp trên với cấp dƣới,... Vì vậy, có nhiều định nghĩa khác
nhau về quản lí, chẳng hạn:
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lí là đông cơ có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lí đến tập thể những người lao động nhằm thực hiện
giáo dục, quản lí nhà trƣờng, để hiểu một cách chính xác hơn về “Quản lí giáo
dục”, ta xem xét những quan niệm sau đây:
“Quản lí giáo dục thực chất là tác động một khoa học đến nhà trƣờng,
làm cho nó tổ chức đƣợc tối ƣu hóa quá trình dạy học, giáo dục theo đƣờng lối
và nguyên tắc giáo dục của Đảng, quán triệt đƣợc những tính chất của nhà
trƣờng XHCN Việt Nam bằng cách đó đạt đƣợc mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng
thái chất lƣợng mới”. [6]
Tác giả Viết Vƣợng cho rằng: “Mục đích cuối cùng của quản lí giáo dục
là tổ chức quá trình giáo dục có hiệu quả để đào tạo lớp thanh niên thông minh,
sáng tạo, năng động, tự chủ biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân,
gia đình và xã hội” [40]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lí giáo dục là hệ thống tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí, nhằm cho hệ
vận hành theo đƣờng lối, nguyên lí của Đảng, thực hiện đƣợc các tính chất của
nhà trƣờng XHCN Việt Nam mà tiêu điểm là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ
trẻ, đƣa giáo dục đến mục tiêu, tiến lên trạng thái mới về chất”. [33]
Từ các khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu khái quát nhƣ sau:
Quản lí giáo dục là hệ thống những tác động có kế hoạch và có hướng
đích của chủ thể quản lí ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu, các bộ phận
của hệ thống giáo dục, nhằm đảm bảo cho các cơ quan trong hệ thống giáo
dục vận hành tối ưu, đảm bảo sự phát triển mở rộng cả về chất và lượng để đạt
tới mục tiêu giáo dục.
11
1.2.2. Đạo đức, Giáo dục đạo đức, Quản lí hoạt động giáo dục đạo đức
1.2.2.1. Đạo đức
I.A Ilina tiếp cận khái niệm đạo đức với tƣ cách là những tiêu chuẩn,
những quy tắc xã hội, những quy tắc và chuẩn mực hành vi của con ngƣời
công nhận và đƣợc củng cố bằng sức mạnh của phong tục tập quán, dƣ luận xã
hội, bằng lƣơng tâm con ngƣời đó là các chuẩn mực đạo đức. [32]
Tác giả Hà Nhật Thăng khẳng định: “Đạo đức cá nhân là một hệ thống
chuẩn mực đạo đức được mỗi cá nhân lựa chọn, xác lập theo nguyện vọng,
mong muốn của mình. Đạo Đức cá nhân là sự tổng hợp chuẩn mực đạo đức
của một nhóm xã hội, của cộng đồng, dân tộc và nguyện vọng riêng về các giá
trị phù hợp với quyền lợi của cá nhân”. [35]
Nhƣ vậy, phạm trù đạo đức đƣợc tiếp cận dƣới góc độ là một yếu tố
thành phần thuộc nhân cách con ngƣời, đƣợc thể hiện trong chính cuộc sống và
hoạt động của con ngƣời. Đồng thời cũng là yếu tố mà những ngƣời xung
quanh nhìn nhận để đánh giá con ngƣời nhƣ một nhân cách. Thực tế không tồn
tại phạm trù đạo đức cá nhân thuần túy mà là sự giao thoa của nhiều chuẩn mực
đạo đức. Một phần bị chế ƣớc bởi những giá trị dân tộc, giá trị của thời đại và
một phần chịu ảnh hƣởng trực tiếp của các chuẩn mực đạo đức của nhóm, của
cộng đồng xã hội mà họ thƣờng xuyên giao lƣu, hoạt động vì những quyền lợi
kinh tế, tâm lí, tình cảm,... Đồng thời mỗi cá nhân lại không thể tách khỏi gia
đình, hàng xóm, láng giềng,.. là một sản phẩm của tồn tại xã hội, đạo đức cũng
không ngừng biến đổi cùng với sự biến đổi xã hội.
Các định nghĩa trên đều tập trung vào hai vấn đề:
Thứ nhất, thống nhất cho rằng đạo đức là một tập hợp các quan niệm xã
hội mang tính nguyên tắc, chuẩn mực, chi phối thái độ và hành vi của con
ngƣời trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
Thứ hai, đạo đức đƣợc biểu hiện trong đời sống con ngƣời, trong thái độ
nhận thức và hành vi mà con ngƣời thực hiện trong quá trình sống. Là hệ thống
chuẩn mực xã hội đƣợc chuyển hóa trong đời sống cá nhân và đƣợc thực hiện
trong lao động. Lao động và các mối quan hệ xã hội mà cá nhân đó thực hiện.
13