khảo sát hàm lượng cod trong nước ở một số điểm thuộc hệ thống sông sài gòn - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA HÓA HỌC


Phạm Thị Huỳnh
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sư phạm hóa học

TÊN ĐỀ TÀI:

KHẢO SÁT HÀM LƯỢNG COD TRONG NƯỚC Ở
MỘT SỐ ĐIỂM THUỘC HỆ THỐNG SÔNG SÀI GÒN

Niên khóa: 2008-2012

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 5 năm 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA HÓA HỌC


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sư phạm hóa học

TÊN ĐỀ TÀI:

KHẢO SÁT HÀM LƯỢNG COD TRONG NƯỚC Ở
MỘT SỐ ĐIỂM THUỘC HỆ THỐNG SÔNG SÀI GÒN

Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Huỳnh


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG BIỂU SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
DANH MỤC HÌNH ẢNH SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI........................................................................................... 11
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.................................................................................. 11
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.................................................................................. 11
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU ................................................ 12
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................................... 12
6. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI ...................................................................................... 12
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC ...................................... 13
1.1 NGUỒN NƯỚC TOÀN CẦU [3] ......................................................................... 13
1.2 TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở VIỆT NAM [7] ............................................................ 13
1.3 Ý NGHĨA VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA NƯỚC [11] ..................................... 14
1.3.1 Vai trò của nước đối với sự sống .................................................................. 15
1.3.2 Vai trò của nước đối với cơ thể con người ................................................... 15
1.3.3 Vai trò của nước với sản xuất nông nghiệp .................................................. 16
1.3.4 Vai trò của nước với sản xuất công nghiệp ................................................... 17
1.3.5 Nước đối với giao thông vận tải.................................................................... 17
1.3.6 Nước cho sự phát triển du lịch và giải trí ...................................................... 18
1.3.7 Sử dụng nước để phát điện ............................................................................ 18
CHƯƠNG 2: HÓA HỌC NƯỚC SÔNG ................................................................... 19
2.1 CÁC NGUỒN CUNG CẤP NƯỚC CHO SÔNG [3]........................................... 19

3.3.1 Màu sắc ......................................................................................................... 32
3.3.2 Mùi và vị ....................................................................................................... 33
3.3.3 Độ đục ........................................................................................................... 33
3.3.4 Nhiệt độ ......................................................................................................... 34
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC ............. 35
4.1 CÁC CHỈ TIÊU VẬT LÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH [11] ....................... 35
4.1.1 Nhiệt độ ......................................................................................................... 35


4.1.2 Độ màu .......................................................................................................... 35
4.1.3 Hàm lượng cặn .............................................................................................. 36
4.1.4 Chất rắn lơ lửng............................................................................................. 36
4.1.5 Độ đục ........................................................................................................... 36
4.1.6 Mùi và vị của nước........................................................................................ 37
4.1.7 Độ phóng xạ trong nước................................................................................ 37
4.2 CÁC CHỈ TIÊU VỀ HÓA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH [11] ............ 37
4.2.1 Độ cứng của nước ......................................................................................... 37
4.2.2 Hàm lượng oxy hòa tan (DO) ....................................................................... 39
4.2.3 Độ pH ............................................................................................................ 39
4.2.4 Độ axit ........................................................................................................... 40
4.2.5 Độ kiềm ......................................................................................................... 41
4.2.6 Độ oxy hoá .................................................................................................... 41
4.2.7 Hàm lượng sắt ............................................................................................... 43
4.2.8 Hàm lượng mangan ....................................................................................... 44
4.2.9 Các hợp chất của nitơ .................................................................................... 44
4.2.10 Clorua và sunfat .......................................................................................... 44
4.2.11 Các hợp chất photphat ................................................................................. 45
4.2.12 Iot và florua ................................................................................................. 45
4.2.13 Các chất khí hòa tan .................................................................................... 45
4.3 CÁC CHỈ TIÊU VỀ VI SINH VẬT [17] ............................................................... 45

6.4.1 Dụng cụ và hóa chất ...................................................................................... 77
6.4.2 Tiến hành ....................................................................................................... 78
6.4.3 Kết quả .......................................................................................................... 79
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT………………………………………………………….72
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………….…...74


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI
BOD: Nhu cầu oxy cho quá trình sinh học
BOD 5 : Nhu cầu oxy cho quá trình sinh học trong thời gian 5 ngày
BOD 20 : Nhu cầu oxy cho quá trình sinh học trong thời gian 5 ngày
COD: Nhu cầu oxy cho quá trình hóa học
FAS: Fe(NH 4 ) 2 (SO 4 ) 2 .6H 2 O
KHP: Kali hidrophtalat
TFE: Chất tetra florua etylen


DANH MỤC HÌNH ẢNH SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Hình 6.2: Bản đồ địa điểm các nơi lấy mẫu

58

Hình 6.14: Biểu đồ biểu diễn lượng COD trong mỗi mẫu trong các lần phân tích
70


DANH MỤC BẢNG BIỂU SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Bảng 2.1: Thành phần các chất gây ô nhiễm nguồn nước mặt

10

Bảng 6.5: Kết quả khảo sát sự ảnh hưởng của ion Cl- đến xác định COD trong
nước

62

Bảng 6.6: Kết quả khảo sát sự ảnh hưởng của ion NO 2 - đến xác định COD trong
nước

63

Bảng 6.7: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của các ion Fe2+, Cl─, NO 2 ─

64

Bảng 6.8: Kết quả khi che ion Fe2+ bằng KCN 1000mg/l

65

Bảng 6.9: Kết quả khi che ion NO 2 - bằng axit sulfamic

66

Bảng 6.10: Khảo sát khả năng che tối đa của 33,33g HgSO 4 với sự ảnh hưởng
của ion Cl-

66

Bảng 6.11 Kết quả phân tích COD trong nước lần phân tích I

69



Phân tích hàm lượng COD trong nước sông.



Phân tích sự ảnh hưởng của ion Cl-, NO 2 -, Fe2+ đối với việc khảo sát hàm lượng

COD trong nước sông.
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU


Nghiên cứu tổng quan về nước.



Nghiên cứu các cơ sở lí luận của phương pháp nghiên cứu, phân tích COD trong

nước.


Khảo sát hàm lượng COD trong mẫu nước ở Sông Sài Gòn, Kênh Tẻ, Kênh Thị

Nghè, Kênh Tàu Hũ.

SVTH: Phạm Thị Huỳnh


Khóa luận tốt nghiệp


 Nước ở Kênh Tàu Hũ đoạn chân cầu Nguyễn Văn Cừ.
 Nước ở Cầu Bình Lợi.

SVTH: Phạm Thị Huỳnh


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Thị Lộc

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC
1.1 NGUỒN NƯỚC TOÀN CẦU [3]
Theo đánh giá của Shiklomanov (1993) tổng khối lượng nước toàn bộ trên thế giới
ước tính được 1.454.000.000 km3.
Diện tích nước mặt bao phủ đến ¾ bề mặt trái đất. Hơn 97% lượng nước toàn cầu là
nước mặn. Còn khoảng 3% là nước ngọt lại tập trung ở 2 cực nên trong lòng đất chỉ còn
khoảng 1% ở sông, suối, ao, hồ, nước ngầm, băng tuyết….
Nguồn nước trong tự nhiên luôn được luân hồi theo chu trình thủy văn:
• Biển và đại dương: 1.370.322.000 km3
• Nước ngầm: 60.000.000 km3
• Băng: 26.660.000 km3
• Hồ nước ngọt: 125.000 km3
• Hồ nước mặn: 105.000 km3
• Khí ẩm trong đất: 75.000 km3
• Hơi nước trong khí quyển: 14.000 km3
• Nước sông: 1.200 km3
• Tuyết lục địa: 250 km3
Như vậy chỉ khoảng 215.000 km3 tức là gần 1/7000 tổng lượng nước có vai trò quan
trọng là bảo tồn sự sống trên hành tinh.
1.2 TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở VIỆT NAM [7]

1.3 Ý NGHĨA VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA NƯỚC [11]
Nước là một dạng tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự
sống, môi trường và phát triển kinh tế xã hội. Lịch sử phát triển của loài người luôn gắn
liền với nhu cầu về nước. Ngoài chức năng duy trì sự sống, nước còn có vai trò quan
trọng đối với nhiều ngành kinh tế: phục vụ sản xuất nông nghiệp, phát triển công
nghiệp, phục vụ giao thông vận tải đường thủy, phục vụ nuôi trồng và đánh bắt thủy
sản, phát triển du lịch sinh thái…Dòng chảy trên nhiều hệ thống sông suối còn tiềm tàng
một nguồn năng lượng khổng lồ, nhờ đó giúp phát triển ngành thủy điện.

SVTH: Phạm Thị Huỳnh


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Thị Lộc

1.3.1 Vai trò của nước đối với sự sống
Nước rất cần thiết cho sự sống- con người mỗi ngày cần 1,83 lít nước để uống.
Nước giúp cho con người, động thực vật trao đổi vận chuyển thức ăn, tham gia vào các
phản ứng sinh hóa học và các mối liên kết, cấu tạo trong cơ thể. Nước có vai trò quan
trọng trong sự sống của sinh vật, không thể thiếu được trong các cơ thể sống, thường
nước chiếm từ 60% đến 90% cơ thể sinh vật, có khi đến 98% ở một số cây mọng nước
như cây nha đam…động vật ruột khoang như sứa…
Nước có trong toàn bộ các bộ phận của cơ thể sinh vật với các tỉ lệ khác nhau: mô
xương chứa ít nước hơn mô cơ, mô máu chứa nhiều nước nhất.
Nước là nguyên liệu cho cây quang hợp để tạo ra hợp chất hữu cơ.
Nước là phương tiện để vận chuyển chất hữu cơ và vô cơ trong cây, vận chuyển
máu và chất dinh dưỡng ở động vật.
Nước còn giữ vai trò tích cực trong việc phát tán nòi giống của các sinh vật và là
môi trường sống của nhiều loài sinh vật.

nhiều nước gây áp lực cho thận, người uống quá ít nước thì da khô, tóc dễ gãy, bị táo
bón, bị sỏi thận…Hằng ngày, nếu lượng nước nạp vào cơ thể không đủ, hoặc bị mất đi
do các nguyên nhân như tiêu chảy, nôn mửa, sốt cao, xuất huyết. . . sẽ sinh ra chứng mất
nước
Nước cung cấp các chất cần thiết cho sự phát triển của cơ thể, giúp thải các chất
thừa, chất độc hại ra khỏi cơ thể. Nước được hấp thụ thường xuyên nhằm bù đắp lượng
nước bài tiết thoát qua da, phổi, thận.
Mặt khác, nước giúp con người chống lại sự nóng bức. Nếu mất 10%- 20% lượng
nước trong cơ thể, con người có thể chết.
1.3.3 Vai trò của nước với sản xuất nông nghiệp
Trong sản xuất nông nghiệp (chăn nuôi, trồng trọt) nước là nhân tố quyết định hàng
đầu " nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống " vì vậy nếu thiếu nước, hoặc nguồn nước bị
ô nhiễm thì có khả năng gây ra các thảm họa trầm trọng như nạn đói, bệnh tật
Để sản xuất 1kg lúa cần 750kg nước; sản xuất 1kg thịt cần 7,5 kg nước. Ruộng lúa cấy 2
vụ thì cần 14-25000 m3/ha. Cây trồng cần 5000m3/ha, hoa màu cũng tương đương là
5000m3/ha. Hiện nay, con người dành 80% nguồn nước ngọt để sản xuất nông nghiệp.

SVTH: Phạm Thị Huỳnh


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Thị Lộc

1.3.4 Vai trò của nước với sản xuất công nghiệp
Các hoạt động công nghiệp luôn gắn liền với nhu cầu khai thác sử dụng các nguồn
nước phục vụ sản xuất. Lượng nước sử dụng trong công nghiệp luôn thay đổi theo quy
mô và trình độ sản xuất. Các ngành công nghiệp có nhu cầu sử dụng nhiều nước có thể
kể đến như: công nghiệp khai khoáng, nhiệt luyện, công nghiệp bột giấy và giấy, công
nghiệp dệt nhuộm, thuộc da, phân bón, cao su, chế biến lương thực, thực phẩm ….

Việt Nam là một trong số những nước có rất nhiều danh lam thắng cảnh thiên
nhiên được UNESCO công nhận trong đó có các hồ chứa nước và thác nước, chính vì
thế ngành du lịch cũng từ đó mà phát triển theo. rong phát triển du lịch nhu cầu sử dụng
nước không lớn so với các hoạt động khác nhưng đòi hỏi chất lượng cao.
Ví dụ về một số địa điểm du lịch nổi tiếng như: Vịnh Hạ Long, bãi biển Nha
Trang, Vũng Tàu, Đảo,…và rất nhiều loại hình du lịch sông nước đều rất phát triển.
Điều này càng cho thấy vai trò không thể thiếu của nước đối với ngành du lịch của Việt
Nam nói riêng và thế giới nói chung.
Bên cạnh đó, các hoạt động du lịch cũng tạo ra những áp lực nhất định đến môi
trường nước do việc thải bỏ chất thải của du khách và kinh doanh du lịch vào môi
trường nước.
1.3.7 Sử dụng nước để phát điện
Thủy điện ở nước ta đóng vai trò rất lớn trong cung cấp điện năng cho đất nước.
Tiềm năng thủy điện của Việt Nam ước tính khoảng 17.700MW, trong đó đã khai thác
xấp xỉ 4.115 MW. Đến nay Việt Nam có trên 500 nhà máy thủy điện nhỏ với năng suất
gần 4 triệu KWh/năm. Trong tương lai Việt Nam có thể xây dựng được 3.000 trạm thủy
điện có công suất từ 100-1000kW và 2.500 trạm có công suất dưới 100kW.
Các hồ chứa thủy điện thường là các hồ chứa đa mục tiêu , bao gồm phát điện,
chống lũ, tưới giao thông thủy đẩy mặn, nuôi trồng thủy sản và du lịch…

SVTH: Phạm Thị Huỳnh


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Thị Lộc

CHƯƠNG 2: HÓA HỌC NƯỚC SÔNG
Việt Nam có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc và phân bố tương đối đều trên toàn
lãnh thổ. Nếu tính riêng sông có độ dài trên 10km đã có gần 2500 con sông với tổng

lượng nước thường tốt. Các ao hồ nhỏ ở nông thôn tuy có hàm lượng cặn nhỏ nhưng độ
màu rất cao, các hợp chất phù du, hữu cơ và rong tảo lớn.
Nước ta có khoảng 3000 km bờ biển. Nước biển làm mặn những quãng sông sâu
vào trong đất liền tới 20 -30 km. Nước ngầm ở vùng đồng bằng ven biển cũng bị nhiễm
mặn do ảnh hưởng của nước biển thấm sâu, có nơi tới 100 km vào đất liền.
Nguồn nước mặt có thể bị ô nhiễm do:
- Các chất thải của người và động vật trực tiếp hay gián tiếp thải vào.
- Các chất thải công nghiệp thải vào.
- Các chất thải trong quá trình bảo vệ thực vật.
- Các hóa chất sử dụng trong nông nghiệp.
Nói chung, chất lượng nguồn nước mặt phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ
phát triển công nghiệp, đô thị trong lưu vực; hiệu quả quản lí các nguồn nước thải xả
vào nguồn, điều kiện thủy văn, tốc độ, hình dạng, công suất dòng chảy và thời tiết vùng
khí hậu.
Bảng 2.1 Thành phần các chất gây ô nhiễm nguồn nước mặt
Chất rắn lơ lửng
(d< 1 μm)

Các chất keo
( d= 0,001-1 μm

Các chất hòa tan
d< 0,0001 μm

chủ yếu 0,05-0,2 μm)
Đất sét

Đất sét

Các ion K+, Na+, Ca2+,

SVTH: Phạm Thị Huỳnh


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Thị Lộc

2.1.2 Nguồn nước ngầm
Nước mưa, nước mặt và hơi nước ngưng tụ trên bề mặt thẩm thấu vào lòng đất tạo
thành nguồn nước ngầm. Nước ngầm được giữ lại hoặc chuyển động trong các lỗ hổng
hay khe nứt của các lớp đất đá tạo nên tầng ngậm nước. Khả năng ngậm nước của các
tầng đất đá phụ thuộc vào độ rỗng và độ nứt của nó. Các loại đất sét, hoàng thổ không
ngậm nước. Trong quá trình thấm qua các lớp đất đá, các tạp chất và vi trùng được giữ
lại, nhưng cũng trong quá trình đó, có nhiều kim loại hòa tan vào nguồn nước. Vì thế,
nước ngầm ít đục (hầu như không có các hạt keo hay các hạt cặn lơ lửng), các chỉ tiêu vi
trùng thấp. Tuy nhiên, đáng quan tâm là trong nước ngầm có chứa nhiều tạp chất hòa
tan do ảnh hưởng của điều kiện địa tầng, thời tiết, các quá trình phong hóa và sinh hóa
xảy ra trong khu vực và trong tầng đất đá. Ở những vùng có điều kiện phong hóa tốt thì
trong nước ngầm chứa nhiều chất bẩn, lượng nước mưa lớn thì nước ngầm dễ bị ô
nhiễm bởi các chất khoáng hòa tan, các chất hữu cơ, chất mùn lâu ngày theo nước mưa
thấm sâu vào nguồn nước. Nước ngầm cũng có thể bị nhiễm bẩn do tác động của con
người. Các chất thải do người và động vật, các chất thải hóa học, các chất thải sinh hoạt
cũng như việc sử dụng phân bón hóa học, …Tất cả các chất thải đó theo thời gian ngấm
dần vào nguồn nước, tích tụ dần và dẫn đến ô nhiễm nguồn nước ngầm.
Ở nước ta, nước ngầm có hàm lượng muối cao ở các vùng đồng bằng ven biển, ở
các nơi khai thác nước phổ biến có hàm lượng sắt, canxi và magiê lớn hơn tiêu chuẩn
cho phép, phải xử lí mới dùng được. Nước ngầm trong các tầng nứt nẻ của đá vôi phần
lớn có chất lượng tốt. Nước ngầm mạch sâu được các tầng địa chất phía trên bảo vệ nên
ít bị nhiễm bẩn bởi các tạp chất hữu cơ và vi trùng.
Nước ngầm do tiếp xúc rất tốt và lâu với các nham thạch trong đất nên thường có

các ion mà thành phần của nó thể hiện trong các bảng sau:
Bảng 2.2 Các ion đa lượng có mặt trong nước [3]
Nồng độ mg/l
Thành phần

Nước biển

Sông, hồ

Cl-

19340

8

Na+

10770

6

SVTH: Phạm Thị Huỳnh


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Thị Lộc

SO 4 2-


65

-

Sr2+

9

-

Bảng 2.3 Các ion vi lượng trong môi trường nước [3]
Thành phần

Nồng độ ( µ g/l)
Nước biển

Sông, hồ

B

4500

10

Si

5000

13000


Fe

3

670

Cu

3

7

Mn

2

7

Ni

2

0,3

Al

1

00


thuộc vào khí hậu của khu vực sông chảy qua.

SVTH: Phạm Thị Huỳnh


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Trần Thị Lộc

2.2.2.2 Khí CO 2
Mặc dù chỉ chiếm 0, 03% trong khí quyển nhưng đóng vai trò cực kì quan trọng
trong nước. Khí CO 2 hòa tan trong nước tạo ion bicacbonat và cacbonat: HCO 3 - và
CO 3 2-. Nồng độ CO 2 trong nước phụ thuộc vào pH: pH thấp, CO 2 ở dạng khí, ở pH = 89 dạng bicacbonat ( HCO 3 -), pH lớn hơn 10 ở dạng cacbonat (CO 3 2-).
CO 2 + H 2 O  H 2 CO 3
H 2 CO 3  HCO 3 - + H+ ( pH = 4, 5)
HCO 3 -  CO 3 2- + H+ ( pH = 8, 3)
Sự tồn tại trong nước CO 2 , HCO 3 - và CO 3 2- theo một tỉ lệ nhất định gọi là trạng
thái cân bằng. Nó quyết định sự ổn định của nước, tránh hiện tượng xâm thực của CO 2
và các hiện tượng lắng cặn của các muối cacbonat. CO 2 ở dạng tự do trong nước và
hidrocacbonat rất quan trọng đối với hoạt tính quang hợp của thực vật xanh, nguồn sản
xuất thức ăn, cung cấp oxy cho nước và cả hai đều rất cần thiết cho cá và các động vật
khác ở trong nước.
Về mùa đông, hàm lượng CO 2 cao vì sinh vật trong nước ít hoạt động nên lượng
CO 2 tiêu thụ ít, đồng thời nguồn nước cung cấp cho nước sông về mùa đông là nước
ngầm thường có nhiều khí CO 2 .
Về mùa hạ, nhiệt độ cao, hoạt động của các sinh vật nhiều nên hàm lượng CO 2
giảm nhiều, chỉ vào khoảng 1- 3 mg/l, thậm chí có lúc không còn CO 2 trong nước, nên
sinh vật phải lấy CO 2 trong không khí.
2.2.3 Ion H+
Hàm lượng ion H+ trong nước sông phụ thuộc nhiều vào mùa vụ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status