BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Thanh Tâm
THIẾT KẾ BLOG
HỖ TRỢ DẠY HỌC HÓA HỌC 8
TRUNG HỌC CƠ SỞ
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Thanh Tâm
THIẾT KẾ BLOG
HỖ TRỢ DẠY HỌC HÓA HỌC 8
TRUNG HỌC CƠ SỞ
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học môn Hóa học
Mã số: 601410
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM THỊ NGỌC HOA
Thành phố Hồ Chí Minh - 2011
5. Đối tượng và khách thể nghiên cứu .......................................................................... 3
6. PP nghiên cứu ............................................................................................................ 3
7. Những đóng góp của đề tài........................................................................................ 3
8. Giả thuyết khoa học ................................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ............ 5
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu............................................................................ 5
1.2. Đổi mới PPDH ....................................................................................................... 6
1.2.1. Những xu hướng đổi mới PPDH ...............................................................................6
1.2.2. CNTT góp phần đổi mới PPDH.................................................................................7
1.3. Tâm lý HS THCS đối với đổi mới PPDH có ứng dụng CNTT [24], [72] ............. 8
1.4. DH tích cực........................................................................................................... 10
1.4.1. Một số quan niệm mới về DH tích cực ....................................................................10
1.4.2. Một số PPDH phát huy tính tích cực, tự lực của HS ...............................................11
1.5. Blog DH – một phương tiện hỗ trợ đổi mới PPDH ............................................. 15
1.5.1. Khái niệm blog .........................................................................................................15
1.5.2. Ưu điểm và hạn chế của blog DH [39] ....................................................................15
1.5.3. Mục đích xây dựng blog DH ...................................................................................17
1.5.4. Xây dựng blog trên vn.360plus.yahoo.com .............................................................17
1.5.5. Những công cụ hỗ trợ xây dựng blog DH ...............................................................20
1.6. Tình hình sử dụng CNTT và blog trong DH HH 8 ở các trường THCS ............. 27
1.6.1. Kết quả thăm dò ý kiến của GV ...............................................................................27
1.6.2. Kết quả thăm dò ý kiến của HS ...............................................................................29
Chương 2 : THIẾT KẾ BLOG HỖ TRỢ DẠY HỌC HÓA HỌC 8 ... 32
3.5.1.
Nhận xét kết quả quá trình học tập của lớp TN ...................................................80
3.5.2. Kết quả thăm dò ý kiến của GV về blog HH 8 ........................................................82
3.5.3. Kết quả thăm dò ý kiến của HS về blog HH 8 .........................................................88
3.5.4. Kết quả các bài kiểm tra...........................................................................................94
3.5.5. Những ý kiến đánh giá blog từ xã hội và các phương tiện truyền thông ...............101
KẾT LUẬN ............................................................................................. 108
1. Những kết quả thu được từ đề tài nghiên cứu ....................................................... 108
2. Kiến nghị và đề xuất .............................................................................................. 112
3. Hướng phát triển của đề tài ................................................................................... 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................... 113
PHỤ LỤC .................................................................................................... 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNTT
:
công nghệ thông tin
CTHH
:
hóa học
KHHH
:
ký hiệu hóa học
MVT
:
máy vi tính
PHT
:
phiếu học tập
PP
:
phương pháp
PPDH
:
thực nghiệm sư phạm
TP.HCM
:
thành phố Hồ Chí Minh
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Sơ đồ hình thành một số khái niệm cơ bản nhất về HH trong chương trình
Hóa 8................................................................................................................... 37
Bảng 3.1. Các lớp TN và ĐC ............................................................................. 84
Bảng 3.2. Danh sách GV tham gia nhận xét ...................................................... 90
Bảng 3.3. Thống kê số lượng GV trả lời câu 1 và câu 2 .................................... 91
Bảng 3.4. Thống kê đánh giá của GV về blog HH 8 ......................................... 93
Bảng 3.5. Thống kê số lượng phiếu thăm dò ý kiến của HS.............................. 96
Bảng 3.6. Thống kê số lượng HS trả lời câu 1 ................................................... 96
Bảng 3.7. Thống kê số lượng HS trả lời câu 2 ................................................... 97
Bảng 3.8. Tổng hợp đánh giá của HS tham gia thực nghiệm về blog HH 8...... 98
Bảng 3.9. Bảng điểm kiểm tra 15 phút (Trường Lê Lai) ................................. 103
Bảng 3.10. Bảng điểm kiểm tra 15 phút (Trường LSTS) ................................ 103
Bảng 3.11. Bảng điểm kiểm tra 1 tiết (Trường Lê Lai) ................................... 104
Bảng 3.12. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 1 tiết
(Trường Lê Lai) ................................................................................................ 104
Bảng 3.13. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra 1 tiết (Trường Lê Lai) ...... 105
Bảng 3.14. Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra 1 tiết (Trường Lê Lai)
.......................................................................................................................... 106
Bảng 3.15. Bảng điểm kiểm tra 1 tiết (Trường LSTS) .................................... 107
Hình 2.5. Giao diện Tự tạo themes phần chèn code css .................................... 50
Hình 2.6. Giao diện trang Viết blog ................................................................... 51
Hình 2.7. Cấu trúc blog HH 8 ............................................................................ 53
Hình 2.8. Giao diện trang Bài giảng................................................................... 54
Hình 2.9. Giao diện trang Danh sách bài viết thuộc Bài giảng .......................... 55
Hình 2.10. Giao diện trang Bài 4 Nguyên tử ..................................................... 57
Hình 2.11. Giao diện trang Danh sách thuộc Bài tập tự luận............................. 58
Hình 2.12. Giao diện trang Dạng 1 Bài 4 Nguyên tử thuộc Bài tập tự luận ...... 59
Hình 2.13. Giao diện trang Bài tập trắc nghiệm ................................................ 60
Hình 2.14. Giao diện trang Tổng kết chương 1 trên yolasite.com ..................... 60
Hình 2.15. Giao diện trang Thư viện.................................................................. 61
Hình 2.16. Giao diện trang Lớp học ................................................................... 62
Hình 2.17. Giao diện trang Thư giãn.................................................................. 63
Hình 2.18. Một số trao đổi giữa GV – HS trên blog và yahoo chat................... 64
Hình 2.19. Sơ đồ mô tả các hoạt động học tập có sự hỗ trợ của blog HH 8 ...... 67
Hình 2.20. Sơ đồ hướng dẫn HS tự học với sự hỗ trợ của blog HH 8 ............... 68
Hình 3.1. Hình ảnh các lớp thực nghiệm ........................................................... 89
Hình 3.2. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 1 tiết (Trường Lê Lai)............... 105
Hình 3.3. Đồ thị kết quả học tập bài kiểm tra 1 tiết (Trường Lê Lai) .............. 106
Hình 3.4. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 1 tiết (Trường LSTS) ................ 108
Hình 3.5. Đồ thị kết quả học tập bài kiểm tra 1 tiết (Trường LSTS) ............... 108
Hình 3.6. Thống kê số lượng truy cập blog tính vào ngày 27/06/2011 ........... 114
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thế giới hôm nay đang chứng kiến những đổi thay có tính chất khuynh đảo
trong mọi hoạt động phát triển kinh tế - xã hội nhờ những thành tựu của CNTT.
CNTT giúp phát huy tính tích cực, tự lực của HS.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nhằm cung cấp cho GV và HS những tài liệu DH sinh động góp phần
hiện đại hóa PPDH giúp cho HS có điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu.
Đồng thời, đề tài còn tạo ra cơ hội giao lưu giữa thầy và trò, tăng cường cơ hội tương
tác của GV – HS và với tài liệu học tập trực tuyến nhằm đạt được mục đích dạy và
học.
3. Nhiệm vụ của đề tài
- Tìm hiểu vai trò của CNTT, của blog DH trong những xu hướng đổi mới
PPDH.
- Khảo sát tình hình sử dụng CNTT trong DH HH 8 ở một số trường THCS.
- Tìm hiểu các tính năng weblog và cách thiết kế blog.
- Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc sử dụng CNTT, blog trong việc hỗ trợ quá
trình DH tích cực.
- Xây dựng tiến trình giảng dạy HH 8 phối hợp với blog giúp HS học tập tích
cực và thể hiện tính tương tác giữa GV và HS.
- TNSP ở trường THCS nhằm xác định mức độ phù hợp, tính khả thi, hiệu quả
sư phạm của quá trình DH có sự hỗ trợ của blog.
4. Phạm vi nghiên cứu
Trong chương trình HH 8, chúng tôi chọn nghiên cứu 2 chương:
- Chương 1 “Chất – Nguyên tử - Phân tử” là cơ sở lý thuyết giúp cho việc nghiên
cứu các vấn đề cụ thể của chương trình, đồng thời đây là chương có nhiều khái niệm
trừu tượng.
- Chương 4 “Oxi – Không khí” là chương đầu tiên nghiên cứu về chất cụ thể.
5. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Khách thể: Quá trình dạy và học HH 8.
- Đối tượng:
o Việc thiết kế blog hỗ trợ DH HH 8.
8. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được blog HH 8 và sử dụng blog một cách hợp lý sẽ góp phần
hiện đại hóa PPDH, tạo được mối quan hệ gần gũi giữa thầy và trò, phát huy tính tích
cực, tự lực của HS và nâng cao chất lượng dạy – học.
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Blog là chữ viết tắt của weblog, một dạng website cá nhân. Mọi người dễ dàng
truy cập vào đó để thảo luận bất cứ vấn đề gì. Từ năm 2006, blog bắt đầu phát triển và
hiện nay với tốc độ như “cơn lốc”. Tại Việt Nam, cộng đồng người sử dụng blog phát
triển cấp số nhân. Có nhiều dịch vụ cung cấp blog như: My Opera, Wordpress,
Yahoo! 360plus; Facebook…Theo thống kê trang web internetworldstats.com, được
ưa chuộng nhất là Yahoo! 360plus (53%); kế đến là Facebook (31%).
Ở một số nước phát triển, việc đưa blog vào DH tương tác rất phổ biến, nhưng
ở Việt Nam, blog chỉ sử dụng như một nhật ký chia sẻ, thú vui, nhu cầu giải trí. Có
thể kể một số web và blog về HH như sau:
- http://hoahoc365.com/: website về Hóa 10, giới hạn ở 2 chương: nhóm
halogen và nhóm oxi, lưu huỳnh của cô Lê Thị Thu Hà, GV trường THPT Võ Thị Sáu,
TP.HCM.
- http://victonh.wordpress.com/: blog về Hóa 10, giới hạn ở hai chương: nhóm
halogen và nhóm oxi của cô Phan Vinh – GV trường THPT Nguyễn Huệ - TP Vũng
Tàu.
- http://www.khieuchi.com/default.asp: website về hóa THPT (chủ yếu là
những bài tập ở dạng download) của cô Khiếu Chi, GV trường THPT Ngô Quyền,
Hải Phòng.
- http://vn.360plus.yahoo.com/cunghochoahoc: blog về những kiến thức HH
liên quan đến đời sống, thông tin HH thú vị của cô Nguyễn Thị Minh Thanh, GV
trường THPT Võ Thị Sáu, TP.HCM.
-
tòi khám phá .
- Phục vụ ngày càng tốt hơn hoạt động tự học và phương châm học suốt đời.
Không chỉ dạy kiến thức mà còn dạy cách học, trang bị cho HS PP học tập, PP tự học
để thực hiện phương châm học suốt đời .
- Tăng cường rèn luyện năng lực tư duy, khả năng vận dụng kiến thức vào cuộc
sống thực tế. Chuyển từ lối học nặng về tiêu hóa kiến thức sang lối học coi trọng việc
vận dụng kiến thức.
- Cá thể hóa việc DH.
- Tăng cường sử dụng thông tin trên mạng, sử dụng tối ưu các phương tiện DH
đặc biệt là tin học và CNTT vào DH.
- Từng bước đổi mới việc kiểm tra đánh giá, giảm việc kiểm tra trí nhớ đơn
thuần, khuyến khích việc kiểm tra khả năng suy luận, vận dụng kiến thức, sử dụng
nhiều loại hình kiểm tra thích hợp.
- Gắn DH với nghiên cứu khoa học ở mức độ ngày càng cao (theo sự phát triển
của HS, theo cấp học, bậc học).
Trong 7 xu hướng đổi mới trên thì việc phát huy tính tích cực, khả năng tự học
của HS và ứng dụng CNTT (mạng internet) trong DH đang là những xu hướng đổi
mới quan trọng về PP dạy và học.
1.2.2. CNTT góp phần đổi mới PPDH
Dạy và học theo quan điểm CNTT [8]
Theo quan điểm CNTT [8, tr.43-44], để đổi mới PPDH, chúng ta cần tìm
những “PP làm tăng giá trị lượng tin, trao đổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và
hiệu quả hơn”.
Với sự xuất hiện mạng internet – thành tựu quan trọng nhất của CNTT thì việc
tạo ra, phổ biến, lưu trữ và quản lý, trao đổi thông tin rất dễ dàng. Vì thế, vấn đề đặc
biệt quan tâm trong những năm gần đây là làm thế nào khai thác một cách hiệu quả
nhất máy tính và internet nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở mọi cấp độ, hình thức
sinh động, đầy màu sắc, hình ảnh mà hơn hết là giúp HS học mọi lúc, mọi nơi, tương
tác trực tiếp với kiến thức, với GV, với bạn học, điều mà PPDH truyền thống không
có được.
1.3. Tâm lý HS THCS đối với đổi mới PPDH có ứng dụng CNTT [24], [72]
Tuổi vị thành niên (11 – 15 tuổi) là thời kỳ phát triển đặc biệt, là sự lớn lên và
trưởng thành của trẻ để “lột xác” thành người lớn. Đặc biệt, khi tiếp cận với PPDH có
ứng dụng CNTT, các yếu tố tâm lý của HS đã có những tác động thuận lợi cũng như
gây ra những khó khăn cho quá trình dạy và học.
Thuận lợi
- Tâm lý ưa cái đẹp (phải là sự thống nhất giữa nội dung và hình thức), thích
cái mới, hình ảnh tươi vui, sinh động là nét đặc trưng ở lứa tuổi này. Chính vì vậy,
việc gây chú ý cho các em qua các bài giảng điện tử có ảnh động, hình ảnh đẹp phục
vụ cho môn học luôn khiến các em hào hứng, thích thú theo dõi bài học.
- Tâm lý thích mới lạ, thích khám phá thế giới là yếu tố thúc đẩy HS chịu khó
tìm tòi, học hỏi từ mọi nguồn, nhất là internet.
- Tâm lý ưa mạo hiểm, thích vượt khó khiến các em thấy thú vị khi bị thử thách
bởi các vấn đề khó trong môn học, qua đó còn nhằm chứng tỏ giá trị của bản thân.
- Ngoài ra, HS ở lứa tuổi này đã bắt đầu say mê lĩnh vực khoa học và nghệ
thuật. Các em đặc biệt hứng thú với các môn học TN, khám phá cái mới trong các
môn hóa, lý. Những hình ảnh, đoạn video về thí nghiệm luôn khiến HS say mê, hứng
thú học tập.
- Tâm lý sợ bị tẩy chay, tụt hậu so với bạn cùng lứa nếu không biết sử dụng
internet cũng đã thúc đẩy HS khả năng học hỏi về cách sử dụng, khai thác internet
phục vụ hiệu quả cho việc học tập.
- Việc thu nhận kiến thức của các em cũng đã vượt ngoài giới hạn nhà trường
khi có thể học qua mạng internet, giao lưu học hỏi từ bạn bè, thầy cô khắp nơi.
Nguyên nhân chủ yếu do tâm lý thích kết bạn, thể hiện sự tự chủ, độc lập, thích tranh
từ các nguồn thông tin truyền thông…), thu thập xử lý thông tin và tự biến đổi mình;
người dạy phải có tác dụng điều chỉnh (tổ chức, chỉ đạo, đánh giá) sự học của trò
nhằm phát huy cao độ tính tự giác, tích cực, tự lực của trò.
Quan niệm DH hướng vào người học [41]
Bản chất của DH hướng vào người học là chú trọng đến những phẩm chất,
năng lực riêng của mỗi HS. Họ vừa là chủ thể, vừa là mục đích cuối cùng của quá
trình DH, phấn đấu cá thể hóa quá trình DH để cho các tiềm năng của mỗi cá nhân
được phát huy tối đa.
DH hướng vào người học không làm mờ nhạt vai trò của GV. Chính GV là linh
hồn của giờ học sinh động và sáng tạo góp phần vào sự phát triển của HS. GV là
người hướng dẫn, người cố vấn hơn là chỉ đóng vai trò công cụ truyền đạt kiến thức.
Quan niệm DH là quá trình tương tác [39], [40], [58]
Tương tác được hiểu là sự tác động qua lại lẫn nhau.
Khi nói về DH tương tác, người ta đưa ra ba tác nhân: người học, người dạy và
môi trường. Việc ứng dụng CNTT trong DH đã tạo ra một môi trường giáo dục mang
tính tương tác cao chứ không đơn thuần chỉ là “thầy đọc – trò chép” như kiểu truyền
thống. HS được khuyến khích và tạo điều kiện để tìm kiếm tri thức, sắp xếp quá trình
tự học tập của bản thân.
Lý thuyết DH tương tác nhấn mạnh đến việc xác định những tài liệu kiến thức
vốn có trong đầu người học và sự tương tác giữa HS với môi trường (các trang blog,
web…) nhằm sửa đổi hoặc mở rộng kiến thức bản thân. (Xem hình 1.1)
GV tạo môi trường và nội dung
học tập phức hợp
HS
(cá nhân – nhóm)
Khái niệm: Tính tích cực học tập – thực chất là tính tích cực nhận thức, đặc trưng ở
khát vọng hiểu biết, cố gắng trí lực và nghị lực trong quá trình chiếm lĩnh tri thức.
Tính tích cực nhận thức trong hoạt động học tập liên quan với động cơ học tập. Động
cơ đúng tạo ra hứng thú. Hứng thú là tiền đề của tự giác. Hứng thú và tự giác là 2 yếu
tố tạo nên tính tích cực.
Những biểu hiện của tính tích cực trong học tập: Chú ý, hăng hái tham gia vào mọi
hoạt động học tập; hoàn thành nhiệm vụ được giao; ghi nhớ tốt, hiểu bài học; có thể
trình bày lại nội dung bài học bằng ngôn ngữ riêng cũng như vận dụng được những
kiến thức vào thực tiễn; tốc độ học tập nhanh; có hứng thú, quyết tâm, ý chí vượt qua
khó khăn và có sáng tạo trong học tập.
1.4.2.2. Một số PPDH phát huy tính tích cực, tự lực của HS
Như chúng ta đã biết, mỗi một PPDH dù cổ điển hay hiện đại đều nhấn mạnh
một khía cạnh nào đó của cơ chế dạy - học hoặc nhấn mạnh mặt nào đó thuộc về vai
trò của người dạy và người học. Chúng tôi cho rằng, dù các PP thể hiện hiệu quả như
thế nào thì nó vẫn tồn tại một vài khía cạnh mà người học và người dạy chưa khai
thác hết. Chính vì thế, không có PP giảng dạy nào được cho là lý tưởng, mỗi một PP
đều có ưu điểm riêng. Do vậy, người thầy nên xây dựng cho mình một PP phù hợp
với mục tiêu, bản chất của vấn đề cần trao đổi, phù hợp với thành phần nhóm lớp học,
các nguồn lực, công cụ dạy-học sẵn có và cuối cùng là phù hợp với sở thích của mình.
Trong xu thế đổi mới PPDH, có một số PP đáng được chú ý để phát huy tính tích
cực, tự lực của HS:
a. Thảo luận nhóm [38]
Khái niệm: Là PPDH đòi hỏi người học phải tích cực động não, đưa ý kiến tham
gia quá trình thảo luận. PP này giúp người học khám phá sự đa dạng của vấn đề.
Để thực hiện thành công PP thảo luận, người dạy cần làm tốt công việc:
có sử dụng mạng internet. Khi gọi WebQuest là một PPDH, cần hiểu đó là một PP
phức hợp, trong đó có thể sử dụng những PP cụ thể khác nhau.
Với tư cách là một PPDH, có thể định nghĩa WebQuest như sau: “WebQuest là
một PPDH, trong đó HS tự lực thực hiện trong nhóm một nhiệm vụ về một chủ đề
phức hợp, gắn với tình huống thực tiễn. Những thông tin cơ bản về chủ đề được truy
cập từ những trang liên kết (links) do GV chọn lọc từ trước. Việc học tập theo định
hướng nghiên cứu và khám phá, kết quả học tập được HS trình bày và đánh giá.”
Đặc điểm của học tập với WebQuest: Chủ đề DH gắn với tình huống thực tiễn và
mang tính phức hợp; định hướng hứng thú của HS; tính tự lực cao của người học.
Quá trình học tập là quá trình tích cực và kiến tạo, mang tính xã hội và tương tác cũng
như định hướng nghiên cứu và khám phá.
Tác động tích cực của WebQuest
- HS được tiếp cận với nhiều hình ảnh, đoạn phim, rèn luyện kỹ năng khai thác
thông tin trên mạng, giúp cho việc tự học của HS.
- DH bằng WebQuest giúp tiết kiệm thời gian trên lớp, giúp quá trình hướng dẫn
HS lĩnh hội tri thức được dễ dàng hơn, dành nhiều thời gian cho hoạt động của HS,
tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt động nhận thức của HS.
d. Trò chơi học tập [13], [32], [37], [71]
Khái niệm: PP sử dụng “trò chơi học tập” có thể được hiểu đó là một phương thức,
cách thức truyền tải một thông điệp, một nội dung cụ thể nào đó đến người nghe
thông qua hình thức trò chơi – chơi mà học, từ đó ý nghĩa của nội dung bài học được
truyền tải đến người nghe một cách nhẹ nhàng, nhưng đầy sâu sắc và dễ hiểu.
Tác động tích cực của trò chơi học tập
- Giúp xua đi nỗi lo âu nặng nề trong học tập của HS, giúp gắn kết tình cảm giữa
Một trang blog có thể chứa hình ảnh, các liên kết tới các trang chứa phim, âm
nhạc… Các mục tin của blog được sắp xếp theo trật tự thời gian, tùy nhu cầu và mục
đích mà mỗi người tạo cho mình một hay nhiều blog về chủ đề, đề tài khác nhau. Có
người sử dụng blog như nơi giải bày tâm sự, có người dùng blog để viết các bài báo
liên quan đến công việc của mình, có người dùng blog để chia sẻ niềm vui, ghi lại
cảm xúc của mình… Blog trở thành nhật ký trực tuyến và kho lưu trữ trực tuyến.
Vậy blog giúp ích gì trong học tập, trong việc giảng dạy? Blog là một công cụ
tin học để giảng dạy, thông báo, mời họp, báo điểm, thời khóa biểu, lịch ôn thi, trao
đổi các thông tin về giảng dạy, lắng nghe những tâm sự của HS để từ đó GV có
PPDH phù hợp với từng đối tượng HS…
1.5.2. Ưu điểm và hạn chế của blog DH [39]
Ưu điểm
- Dạy – học mọi lúc, mọi nơi.
- Dạy mọi người.
- DH phân hóa đến từng cá thể HS.
- Học hiệu quả hơn.
- Giải quyết được mâu thuẫn thời gian có hạn nhưng kiến thức là vô hạn.
- Tiếp đến tự học, tự đào tạo.
- Nối dài cánh tay của GV hơn khi HS có thể trao đổi với GV bất cứ lúc nào.