BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA VẬT LÝ
Hà Thị Thu Hiền
THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CÁC BÀI HỌC
CỦA CHƯƠNG “MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG
HỌC” - VẬT LÝ LỚP 11 NÂNG CAO THEO HƯỚNG
PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC HỌC TẬP CỦA
HỌC SINH VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA MÁY VI TÍNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA VẬT LÝ
Hà Thị Thu Hiền
THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CÁC BÀI HỌC
CỦA CHƯƠNG “MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG
HỌC” - VẬT LÝ LỚP 11 NÂNG CAO THEO HƯỚNG
PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC HỌC TẬP CỦA
HỌC SINH VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA MÁY VI TÍNH
Ngành: SƯ PHẠM VẬT LÝ
Mã số : 102
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
T
1
MỞ ĐẦU...................................................................................................................... 10
T
1
T
1
1. Lý do chọn đề tài: ......................................................................................................... 10
T
1
T
1
2. Mục đích nghiên cứu đề tài: ........................................................................................ 11
T
1
T
1
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu: .......................................................................... 11
T
1
T
8. Cấu trúc của luận văn: ................................................................................................ 13
T
1
T
1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ
T
1
LỰC HỌC TẬP CỦA HỌC SINH VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA MÁY VI TÍNH ...... 15
T
1
1.1. PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC HỌC TẬP CỦA HS: ......................... 15
T
1
T
1
1.1.1. Phát huy tính tích cực tự lực của HS ................................................................... 15
T
1
T
1
1.1.2. Những điều cần lưu ý để phát huy tính tích cực, tự lực học tập của HS [27, tr 7T
1.2.3. Tổ chức học tập với sự hỗ trợ của máy vi tính : .................................................. 25
T
1
T
1
1.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ......................................................................................... 28
T
1
T
1
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CÁC BÀI HỌC CỦA
T
1
CHƯƠNG “MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG HỌC” - VẬT LÝ LỚP 11
NÂNG CAO THEO HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC HỌC
TẬP CỦA HỌC SINH VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA MÁY VI TÍNH .......................... 29
T
1
3
2.1. NHẬN XÉT CHUNG VỀ PHẦN QUANG HÌNH HỌC TRONG CHƯƠNG
T
1
2.3. TÌM HIỂU THỰC TẾ DẠY HỌC CHƯƠNG "MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ
T
1
QUANG HỌC" – VẬT LÝ LỚP 11 NÂNG CAO VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA MÁY VI
TÍNH Ở MỘT SỐ TRƯỜNG THPT THUỘC TỈNH NINH THUẬN ............................ 37
T
1
2.3.1. Nội dung tìm hiểu ................................................................................................ 37
T
1
T
1
2.3.2. Phương pháp tìm hiểu :........................................................................................ 38
T
1
T
1
2.3.3. Kết quả tìm hiểu .................................................................................................. 38
T
1
T
T
1
2.4.4. Bài: CÁC TẬT CỦA MẮT ................................................................................. 68
T
1
T
1
2.4.5. Bài: KÍNH LÚP ................................................................................................... 75
T
1
T
1
2.4.6. Bài: KÍNH HIỂN VI. ........................................................................................... 84
T
1
T
1
2.4.7. Bài : KÍNH THIÊN VĂN .................................................................................... 90
T
1
T
1
T
1
T
1
3.4. TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
T
1
SƯ PHẠM ............................................................................................................................. 98
T
1
3.4.1. Tiến hành thực nghiệm sư phạm ......................................................................... 98
T
1
T
1
4
3.4.2. Nhận xét quá trình học tập của lớp thực nghiệm................................................. 99
T
1
T
1
T
1
T
1
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 109
T
1
T
1
5
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐC
: Đối chứng.
HS
: Học sinh.
GV
: Giáo viên.
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
1
2
3
4
5
Tên các bảng
Bảng 2.1:
Trang
Cấu trúc nội dung kiến thức của chương “Mắt
và các dụng cụ quang học”.
Bảng 2.2:
Phiếu viết bài thấu kính mỏng.
Bảng 3.1:
Bảng thống kê các điểm số (X i )của bài kiểm
51
R
tra.
4
5
Biểu đồ 3.1: Phân bố điểm của nhóm thực nghiệm và nhóm
đối chứng.
Biểu đồ 3.2: Phân bố tần suất của nhóm thực nghiệm và
nhóm đối chứng.
Biểu đồ 3.3: Phân bố tần suất tích lũy của nhóm thực
nghiệm và đối chứng.
Hình 2.1:
Mô tả sự tạo ảnh qua hệ ghép.
Hình 2.2:
Hình tán xạ của lăng kính thường gặp (lăng
kính tán xạ tam giác).
Trang
106
107
108
31
41
6
45
10
Hình 2.7:
Phân loại hai thấu kính.
50
11
Hình 2.8:
Đường truyền tia sáng qua hai thấu kính mỏng.
51
12
Hình 2.9:
Các yếu tố của thấu kính.
52
Hình 2.10:
Mô tả tiêu điểm ảnh chính, ảnh phụ; tiêu điểm
57
59
60
60
18
Hình 2.15:
Xác định ảnh của điểm sáng qua thấu kính.
61
19
Hình 2.16:
Xác định loại và các đặc điểm của thấu kính.
61
20
Hình 3.17:
Cấu tạo của mắt.
62
77
25
Hình 2.22:
Cách tạo ảnh của kính lúp.
85
Hình 2.23:
Cách ngắm chừng của kính lúp khi ngắm
26
27
28
29
chừng vô cực.
Hình 2.24:
Cách tạo ảnh của kính hiển vi.
Sơ đồ 1.1:
Mô hình sự tương tác giữa GV và HS thông
qua máy tính.
động, sáng tạo, tính tự lực và trách nhiệm cũng như năng lực cộng tác làm việc, năng lực
giải quyết các vấn đề phức hợp [4, tr 10], thì cách dạy này không còn phù hợp nữa. Vì vậy
nền giáo dục hiện đại là nền giáo dục phải đào tạo ra con người có khả năng tạo ra năng suất
lao động cao, luôn phấn đấu tích cực đạt hiệu quả cao trong mọi lĩnh vực hoạt động. Bên
cạnh đó, sự phát triển như vũ bão của tri thức khoa học và công nghệ thông tin cũng đã cung
cấp một lượng lớn tri thức khổng lồ, ngày càng chuyên môn hóa và phức tạp trên mọi lĩnh
vực. Trước bối cảnh đó, việc đổi mới phương pháp giáo dục và đào tạo con người đang trở
nên cấp bách.
Những yêu cầu mới trong hệ thống giáo dục đã được thể hiện cụ thể trong luật giáo
dục, Điều 28 khoản 2 đã ghi “phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy được tính tích
cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học,
bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác
động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”. Với yêu cầu đó đã đặt “HS
là chủ thể của hoạt động nhận thức, thông qua hoạt động tự lực, tự giác, tích cực của bản
10
thân mà chiếm lĩnh kiến thức” [14, tr 14]. Trong những năm qua, ngành giáo dục nước ta đã
đề cập đến việc sử dụng máy tính như một phương tiện dạy học hiện đại, hỗ trợ GV và HS
một cách đắc lực trong việc truyền thụ và lĩnh hội tri thức, giúp tra cứu, tìm hiểu thêm thông
tin.
Chính vì vậy, với mong muốn góp phần nhỏ vào trong công cuộc đổi mới trong lĩnh
vực giáo dục hiện nay, tôi đã chọn đề tài: “Thiết kế tiến trình dạy học các bài học của
chương “Mắt và các dụng cụ quang học” - Vật lý lớp 11 nâng cao theo hướng phát huy
tính tích cực, tự lực học tập của học sinh với sự hỗ trợ của máy vi tính” là đề tài nghiên
cứu luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài:
Mục đích của đề tài này là thiết kế tiến trình dạy học một số bài trong chương “Mắt và
các dụng cụ quang học” – vật lý lớp 11 nâng cao nhằm phát huy tính tích cực, tự lực học tập
tính.
- Thiết kế bài giảng điện tử cho từng bài cụ thể của chương “Mắt và các dụng cụ
quang học” – Vật lý lớp 11 nâng cao.
- Soạn thảo phiếu học tập, giao nhiệm vụ tìm hiểu, mở rộng kiến thức qua mạng
internet. GV và HS có thể tương tác và trao đổi ý kiến qua thư điện tử.
- Soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm để kiểm tra kết quả học tập HS đạt được sau khi học
chương “Mắt và các dụng cụ quang học” lớp 11 nâng cao bằng phần mềm Hot Potatoes
hoặc Quiz Pro.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THPT nhằm xác định mức độ phù hợp,
tính khả thi và tín hiệu quả khi vận dụng những biện pháp cơ bản nhằm phát huy tính tích
cực, tự lực học tập của HS với sự hỗ trợ của máy vi tính.
- Nhận xét và đề xuất ý kiến.
6. Phương pháp nghiên cứu:
6.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận:
- Nghiên cứu các tài liệu lí luận dạy học hiện đại, phương pháp dạy học vật lí ở trường
phổ thông, tâm lí dạy học,… nhằm tìm hiểu những phương hướng dạy học mới nhằm phát
huy tính tích cực, tự lực học tâp của HS trong dạy học vật lý với sự hỗ trợ của máy vi tính.
- Nghiên cứu chương trình, SGK, sách GV, sách bài tập nhằm nắm cấu trúc chương,
nội dung kiến thức mà HS cần nắm vững, từ đó thiết kế tiến trình dạy học phù hợp.
- Nghiên cứu những tài liệu hướng dẫn sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học, cụ
thể là thiết kế bài giảng điện tử , thiết kế Website (nếu có thể) (Macro Dreamwear), phần
12
mềm trắc nghiệm Hot Potatose hoặc Quiz Pro, tìm kiếm thông tin, khai thác dữ liệu từ
internet, cách sử dụng thư điện tử (email) để thể hiện sự tương tác giữa GV và HS.
6.2. Phương pháp điều tra:
Tìm hiểu thực tế dạy học chương “Mắt và các dụng cụ quang học” lớp 11 nâng cao
PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC HỌC TẬP CỦA HỌC SINH VỚI SỰ HỖ TRỢ
CỦA MÁY VI TÍNH.
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.
KẾT LUẬN CỦA LUẬN VĂN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Phần phụ lục gồm 14 trang.
14
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT HUY TÍNH TÍCH
CỰC, TỰ LỰC HỌC TẬP CỦA HỌC SINH VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA
MÁY VI TÍNH
1.1. PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC HỌC TẬP CỦA HS:
1.1.1. Phát huy tính tích cực tự lực của HS
1.1.1.1. Bản chất của quá trình dạy học
[13][15]
Quá trình dạy học là một hệ thống gồm nhiều yếu tố có quan hệ mật thiết và tác động
qua lại với nhau, nhằm trang bị cho HS hệ thống tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, phát triển năng lực
hoạt động trí tuệ và hình thành thế giới quan khoa học, giáo dục phẩm chất tốt đẹp cho HS.
Bản chất quá trình dạy học là quá trình nhận thức độc đáo của người học. Hoạt động nhận
thức được tiến hành trong quá trình dạy học với những điều kiện sư phạm nhất định, có sự
hướng dẫn, tổ chức và điều khiển của GV.
Quá trình dạy học gồm hai hoạt động đặc trưng cơ bản là hoạt động dạy của GV và
hoạt động học của HS. Hai hoạt động này đều có chung mục đích cuối cùng là làm cho HS
lĩnh hội nội dung học, đồng thời phát triển được nhân cách, năng lực của mình.
đạt chuẩn. Để khắc phục tình trạng này, GV cần sử dụng máy vi tính và các tình huống học
tập để bù lại sự thiếu hụt đó nhưng vẫn đảm bảo được nhiệm vụ phát huy tính tích cực, tự
lực học tập của học sinh.
Đặc điểm hoạt động học
Hoạt động học là hoạt động đặc thù của con người được điều khiển bởi mục đích tự
giác nhằm tiếp thu những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm mà loài người đã tích lũy
được, đồng thời phát triển thành năng lực, nhân cách của người học.
Việc tiếp thu tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm nhằm sử dụng chúng trong hoạt
động thực tiễn của mình, cách tốt nhất là làm, tái tạo ra chúng để hiểu. Như vậy, việc học
thụ động mà cách dạy học truyền thống là không đáp ứng được. Do đó người học phải thông
qua hoạt động tự lực của bản thân mà tái tạo và chiếm lĩnh chúng.
Hoạt động học làm thay đổi hay nói cách khác là tác động lên chính bản thân người
học. Kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm xã hội không có gì mới với nhân loại, nhưng
đối với bản thân người học chúng lại có khả năng hình thành phẩm chất và năng lực người
học, dần dần hoàn thiện bản thân. Đó chính là những thành tựu mới, chúng là tiền đề giúp
người học sau này sáng tạo ra những giá trị mới.
Hoạt động học là hoạt động có ý thức nhằm tiếp thu tri thức, kĩ năng, kĩ xảo. Những tri
thức đó đòi hỏi tính tự giác người học. Nhờ tính tự giác học tập mà người học luôn có ý
thức cố gắng tìm tòi tri thức mới và áp dụng chúng vào thực tiễn.
Người GV là người có chức năng hướng dẫn, phải cố gắng tìm mọi cách nhằm phát
huy những tiềm năng có sẵn của HS, giúp HS phát huy năng lực tự học, tự lực. Có như vậy
16
việc học không bị nhàm chán, gây hứng thú cho HS trong quá trình chiếm lĩnh tri thức và
biến tri thức của loài người thành tri thức của riêng HS, và đó cũng là tiền đề cho phát triển
năng lực sáng tạo của HS trong tương lai.
bạn, thích phát biểu ý kiến của mình về các vấn đề được nêu ra.
- HS thường hay nêu thắc mắc, mong muốn đóng góp với thầy, với bạn những thông
tin mới lấy từ các nguồn khác nhau, có khi vượt ra ngoài phạm vi bài học, môn học.
17
- HS hoàn thành nhiệm vụ được giao, ghi nhớ tốt những điều đã học, có thể trình bày
nội dung đã học theo ngôn ngữ riêng.
- HS chủ động vận dụng linh hoạt kiến thức, kĩ năng đã học để nhận thức các vấn đề
mới.
* Dấu hiệu bên trong:
- Ngoài những biểu hiện dễ nhận thấy, còn có những biểu hiện cảm xúc khó nhận thấy
hơn: thờ ơ hay hào hứng, chăm chú hay lơ đãng… trong giờ học.
* Các cấp độ biểu hiện:
Dựa vào những dấu hiệu biểu hiện, ta có thể chia tính tích cực thành ba cấp độ:
- Bắt chước: làm theo GV hoặc bạn bè, có thể hiện ở sự cố gắng ý chí và sức lực.
- Tìm tòi: trước các vấn đề đưa ra, HS tự tìm cách giải quyết khác nhau và lựa chọn
cách giải quyết tối ưu nhất.
- Sáng tạo: HS tự tìm cách giải quyết vấn đề bằng cách mới, độc đáo hơn, tự thiết kế ra
phương án thí nghiệm kiểm chứng cho kiến thức nào đó hoặc đặt ra những vấn đề mới bên
cạnh những vấn đề đang học.
1.1.1.3. Tính tự lực học tập: [24],[30, tr 507-534]
“Chúng ta không thể dạy cho người ta bất cứ điều gì. Chúng ta chỉ có thể giúp họ phát
hiện ra điều gì đó ngay trong chính bản thân họ” – Galileo [3, tr 8].
Tính tự lực là một trong những phẩm chất trung tâm của nhân cách, thể hiện ở sự tự
làm lấy, tự giải quyết lấy vấn đề, không a dua, không ỷ lại, nhờ vả người khác.
Tự lực học tập là sự sẵn sàng về mặt tâm lí để chuẩn bị cho sự tự học tập – nhận thức,
tự tìm tòi, nghiên cứu. Trong tự lực học tập – nhận thức, bước đầu có nhiều lúng túng nhưng
nếu ta vượt qua được sẽ giúp HS ngày càng trưởng thành hơn. Muốn vậy, HS cần có:
học tập – nhận thức.
- Trong tính tự lực học tập – nhận thức đã thể hiện tính tích cực học tập – nhận thức.
Trong hoạt động nhận thức mang tính tích cực cũng đã có tác dụng hướng người học đến
tích tự lực học tập – nhận thức ở mức độ cao hơn.
1.1.2. Những điều cần lưu ý để phát huy tính tích cực, tự lực học tập của HS [27, tr
7-8]
Để phát huy được tính tích cực, tự lực học tập – nhận thức của HS, GV cần lưu ý đến
một số biện pháp sau:
- GV cần thực hiện chức năng mới của mình: là người thực hiện chỉ đạo hoạt động
(xác định mục đích của giờ học), tư vấn cho HS với chức năng quan trọng là tổ chức tình
huống học tập, kiểm tra, định hướng hoạt động học cho HS.
- GV phải luôn tạo ra và duy trì không khí lớp học, tạo ra môi trường sư phạm thuận
lợi. GV phải biết chờ đợi, động viên, giúp đỡ, khuyến khích các em bày tỏ quan điểm của
mình. GV phải biết thừa nhận, tôn trọng, đồng cảm nhu cầu, lợi ích, mục đích của cá nhân
HS để đạt được sự tin cậy, sự thu hút, kích thích động cơ bên trong HS.
19
- GV cần có những gợi ý khéo léo, điều khiển hoạt động nhận thức đúng lúc để hoạt
động nhận thức diễn ra tự nhiên và hiệu quả.
- Tạo cho HS tính năng động, tích cực, sáng tạo, có tư duy độc lập, vừa đẩy mạnh quá
trình tự học vừa rèn luyện phẩm chất đáng quý của công dân trong thời đại mới. Tăng cường
rèn luyện cho HS các thao tác chân tay và thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, khái quát
hóa, trừu tượng hóa…
- Tổ chức các buổi học nói chuyện chuyên đề về các thành tựu và ứng dụng vật lí vào
khoa học kĩ thuật và đời sống.
- Dựa trên sự hiểu biết HS và nội dung kiến thức ta nên sử dụng các biện pháp khác
nhau: tiến hành thực nghiệm, sử dụng các phương tiện trực quan, tổ chức các tình huống
học tập kết hợp với việc sử dụng công nghệ thông tin…
- Tuy nhiên, do sự hạn chế về cơ sở vật chất, số lượng dụng cụ thí nghiệm, thời gian
- Máy vi tính còn có thể tiếp tục trí thông minh của con người, thực hiện những công
việc mang tính trí tuệ cao. Nhờ máy vi tính, GV có thể xây dựng các Website dạy học, HS
có thể tự lực học tập, nâng cao kiến thức bản thân.
- Máy vi tính kết hợp các phần mềm chuyên dụng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho người
học sử dụng, giúp soạn thảo văn bản, quản lí dữ liệu, bản tính điện tử…. Đặc biệt trong dạy
học, nhờ vào sự kết hợp giữa máy vi tính với chương trình Microsoft Powerpoint, Violet
hay Lecture Maker, GV đem đến cho HS những bài giảng điện tử vừa hay, vừa lý thú, mà
còn có thể phát huy được tính tích cực của HS trong học tập.
- Dựa vào máy vi tính, GV và HS còn có thể khai thác, tìm hiểu thêm kiến thức thông
qua mạng internet và có thể thông qua thư điện tử để trao đổi ý kiến với nhau.
- Máy vi tính có thể tạo ra được những trò chơi trí tuệ, luyện tập và rèn luyện kĩ năng,
gây hứng thú, làm giàu hay cũng cố kiến thức cho HS, rèn luyện độ phản ứng, khả năng
phán đoán của HS.
- Máy vi tính còn giúp GV trong việc lập lịch dạy học, tổ chức kiểm tra, thi tuyển.
Soạn giáo án hay soạn các câu hỏi trắc nghiệm, dùng phần mềm McMix để trộn câu trắc
nghiệm…. GV còn sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu theo dõi tình hình học tập của HS.
Như vậy ta thấy giữa GV, HS và máy tính có mối quan hệ với nhau, tác động lẫn nhau.
GV và HS tương tác nhau thông qua sự hỗ trợ của máy vi tính (thể hiện ở sơ đồ 1.1):
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
MÁY VI TÍNH
21
Sơ đồ 1.1
1.2.2. Phát huy tính tích cực, tự lực học tập của HS với sự hỗ trợ của máy vi tính
1.2.2.1. Thiết kế bài giảng điện tử trên Microsoft Powerpoint hoặc phần mềm
Xử lí các tư liệu thu được nhằm nâng cao chất lượng về hình ảnh, âm thanh, đoạn
phim nhằm đảm bảo yêu cầu về mặt nội dung, phương pháp, thẩm mĩ và ý đồ sư phạm.
Xây dựng tư liệu: cây thư mục hợp lí nhằm tìm kiếm được nhanh chóng.
Lựa chọn ngôn ngữ hay phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học
thông qua các hoạt động cụ thể.
- Xây dựng thư viện tư liệu: tạo cây thư mục hợp lí nhằm tạo điều kiện tìm kiếm thông
tin nhanh chóng và giữ được các liên kết trong bài giảng đến các tập tin âm thanh, video
clip…
22
- Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học
thông qua các hoạt động cụ thể. Hiện nay chúng ta thường sử dụng phần mềm Microsoft
Powerpoint là phổ biến. Đầu tiên cần chia quá trình dạy học thành các hoạt động nhận thức
cụ thể, dựa vào đó để xác định ra các slide. Sau đó xây dựng nội dung cho các slide.
- Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện.
Nhìn chung, có nhiều GV đã sử dụng chương trình Microsoft Powerpoint để thiết kế
bài giảng điện tử. Việc thiết kế bài giảng điện tử trên Microsoft Powerpoint đơn giản và tiện
ích. Nó giúp ta tạo ra hàng loạt các công cụ trình diễn mang tính minh họa, thêm các công
cụ khác phục vụ cho tiến trình dạy học như: vẽ các biểu bảng, biểu đồ, đồ thị, các mô hình
1.2.2.2. Thiết kế các thí nghiệm ảo bằng các chương trình Macromedia Flash
hoặc phần mềm Crocodile Physics:
Với việc hạn chế về cơ sở vật chất, dụng cụ thí nghiệm ở các trường phổ thông, các thí
nghiệm khó quan sát trực tiếp hay các thí nghiệm các thí nghiệm không thể tiến hành. Thì
việc sử dụng các phần mềm Macromedia Flash hoặc Crocodile Physics sẽ giúp khắc phục
các hạn chế đó.
Phần mềm Crocodile Physics có thể thực hiện hàng loạt các thí nghiệm mô phỏng các
lĩnh vực cơ học, điện học, quang hình học và sóng. Các tiến hành đơn giản, chỉ cần chọn và
kéo các thành phần có sẵn trên thanh công cụ để tạo thành một thí nghiệm “screen lab” an
toàn, dễ sử dụng.
Chương trình Macromedia Flash phần thiết kế phức tạp hơn, không có mô hình dụng
cụ vật lý sẵn có, ta phải tự thiết kế. Tuy nhiên Macromedia Flash là cho phép ta tạo ra một
bài giảng, thí nghiệm trực quan và sinh động hơn, xuất ra như một đoạn phim nhưng là một
đoạn phim có thể tương tác được.
1.2.2.3. Khai thác internet trong dạy học vật lí:
Bill Gates khẳng định: “ Một trong những điều kì diệu nhất trong hai mươi năm trở
lại đây là sự xuất hiện của internet. Chính internet đã làm thế giới trở nên rất nhỏ, khoảng
cách địa lý đã bị san phẳng… Một điều tuyệt vời là ngày càng nhiều trường đại học trên thế
giới đưa bài giảng lên internet. Bạn có thể ở bất kì nơi đâu trên thế giới để chọn bài giảng,
chủ đề,…, thậm chí là những giáo sư danh tiếng để học mà không phải trả tiền. Đây sẽ là
một thay đổi gốc rễ hệ thống giáo dục trong thời gian tới”.
Vậy internet là gì mà lại có vai trò lớn lao như vậy?
Internet là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công cộng gồm các
mạng máy tính được liên kết với nhau. Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển
gói dữ liệu (packet switching) dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa (giao
thức IP). Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanh nghiệp,
24
của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân, và các chính phủ