thực trạng quản lý việc xử lý học sinh vi phạm kỷ luật tại một số trường trung học phổ thông ở tp hồ chí minh - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Lý Thị Hồng Thắm

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC XỬ LÝ
HỌC SINH VI PHẠM KỶ LUẬT TẠI MỘT SỐ
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Ở TP. HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Lý Thị Hồng Thắm

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC XỬ LÝ
HỌC SINH VI PHẠM KỶ LUẬT TẠI MỘT SỐ
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Ở TP. HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số:

60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC


T
3

3. Khách thể & đối tượng: .................................................................................................6
T
3

T
3

4. Giả thuyết khoa học: ......................................................................................................6
T
3

T
3

5. Nhiệm vụ nghiên cứu: ....................................................................................................7
T
3

T
3

6. Phương pháp nghiên cứu: ..............................................................................................7
T
3

T

1.2.1 “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” là gì? ...............................................13
T
3

T
3

1.2.2 Cơ sở pháp lý của việc xử lý học sinh vi phạm kỷ luật: ........................................15
T
3

T
3

1.3. Một số khái niệm liên quan: .....................................................................................17
T
3

T
3

1.3.1. Học sinh cá biệt: ...................................................................................................17
T
3

T
3

1.3.2 Kỷ luật học sinh: ....................................................................................................18
T

T
3

T
3

2.1.1 Đặc điểm Kinh tế - xã hội của thành phố Hồ Chí Minh: .......................................23
T
3

T
3

2.1.2 Đặc điểm về giáo dục phổ thông ở TP Hồ Chí Minh: ...........................................26
T
3

T
3

2.2. Thực trạng quản lý việc xử lý học sinh vi phạm kỷ luật tại một số trường THPT
ở thành phố Hồ Chí Minh ................................................................................................29
T
3

T
3

2.2.1. Thực trạng giáo viên xử lý học sinh vi phạm kỷ luật theo văn bản quy phạm pháp
luật của ngành tại một số trường THPT ở thành phố Hồ Chí Minh ...............................29


3.1. Một số giải pháp cấp bách quản lý việc xử lý học sinh vi phạm kỷ luật tại một số
trường THPT thành phố Hồ Chí Minh ..........................................................................68
T
3

T
3

3.2. Một số giải pháp lâu dài trong quản lý việc xử lý học sinh vi phạm kỷ luật tại
một số trường THPT ở thành phố Hồ Chí Minh ...........................................................70
T
3

T
3

3.3. Khảo cứu tính khả thi của các biện pháp ................................................................72
T
3

T
3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 81
T
3

T
3

năng và hình thành quan hệ tốt trong giao tiếp với thầy cô và bạn bè. Xây dựng trường học
thân thiện, học sinh tích cực là phong trào thi đua được phát động sâu rộng trong phạm vi cả
nước. Tại cuộc sơ kết một năm thực hiện phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân
thiện, học sinh tích cực", Phó Thủ tướng, nguyên Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nguyễn Thiện Nhân khẳng định: “Phong trào này, không chỉ góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục mà còn góp phần lưu giữ phát triển truyền thống văn hóa dân tộc. Năm học mới
này, phong trào cần được nhân rộng hơn với nhiều chủ đề mới gắn với các sự kiện của đất
nước”.
Trên tinh thần đó, các trường đều có những chuyển biến tích cực, đáng mừng. Tuy
nhiên trong thực tế vẫn tồn tại một số giáo viên của một số trường tỏ ra “lạc hậu” với yêu
cầu trên. Thậm chí có nơi, có lúc còn xử lý học sinh một cách thiếu thân thiện, làm “hao
hụt” tính tích cực vốn có và phải có ở học sinh.
Tình hình trên cho thấy, hiện nay một bộ phận giáo viên phổ thông còn lúng túng
thậm chí ứng xử sai luật trong công tác xử lý học sinh vi phạm kỷ luật. Lý do chính là giáo
viên bộ môn và thậm chí là giáo viên chủ nhiệm lớp vẫn chưa nắm rõ văn bản Thông tư 08


(TT08) ra ngày 21.8.1988 của Bộ Giáo dục hướng dẫn về việc khen thưởng và thi hành kỷ
luật học sinh các trường phổ thông là văn bản quy phạm pháp luật của ngành giáo dục đào
tạo có tính bắt buộc chung trong toàn ngành, nên dẫn đến việc giáo viên không biết rõ quy
định quyền hạn và cách xử lý của mình trong trường hợp học sinh vi phạm kỷ luật. Bức xúc
trước thực trạng của ngành giáo dục như trên dẫn đến lý do tác giả chọn đề tài nghiên cứu
khoa học: “Thực trạng quản lý việc xử lý học sinh trung học phổ thông vi phạm kỷ luật tại
một số trường ở thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý
giáo dục.

2. Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở khảo sát thực trạng quản lý việc xử lý học sinh trung học phổ thông vi
phạm kỷ luật ở thành phố Hồ Chí Minh, luận văn đề xuất một số biện pháp để cung cấp
thông tin nhằm giúp CBQL quản lý giáo viên hình thành ý thức đúng đắn và đầy đủ về việc

- Một số trường ở khu trung tâm
- Một số trường ở vùng ven
- Một số trường ở ngoại thành
(có tính cả trường ngoài công lập)
* Đối tượng khảo sát:
- Ban giám hiệu (Cán bộ quản lý)
- Giáo viên
- Học sinh
5.3 Đề xuất giải pháp

6. Phương pháp nghiên cứu:
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận:
Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu về lý luận giáo dục; về văn bản pháp luật,
hiệu lực pháp luật về việc xử lý học sinh vi phạm kỷ luật.
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
6.2.1 Phương pháp quan sát thực trạng việc quản lý xử lý học sinh vi phạm kỷ luật của
Ban giám hiệu nhà trường, giáo viên chủ nhiệm ở trường trung học phổ thông đóng tại:
* Khu trung tâm: chọn một số trường thuộc một trong số quận 1, 3, 4.
* Vùng ven: chọn một số trường thuộc một trong số quận 12, Tân Bình, Tân Phú, Gò Vấp.
* Ngoại thành: chọn một số trường thuộc một trong số huyện Hóc Môn, Bình Chánh.
6.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
-

Khách thể điều tra: hiệu trưởng, hiệu phó, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn,

học sinh ở trường THPT.
-

Nội dung điều tra:
 Thái độ, nhận thức của giáo viên, học sinh đối với việc xử lý học sinh vi phạm kỷ

Từ những lý luận của đề tài, chúng tôi xây dựng ba bảng hỏi như sau:
Bảng hỏi thứ nhất, dành cho khách thể điều tra chính của đề tài gồm 10 câu, phân
thành các nội dung:
- Phần 1: các câu hỏi về thực trạng áp dụng TT08 ở các trường Trung học phổ thông tại
thành phố Hồ Chí Minh, gồm các câu: câu 1 khảo sát phân loại giáo viên biết qua TT08 và
chưa biết nội dung TT08 này; câu 2, 3, 4 tìm hiểu mức độ phổ biến, thực hiện nội dung
TT08 (rất thường xuyên, thường xuyên, không thường xuyên, hiếm khi, hoàn toàn không);
câu 5 tìm hiểu thực trạng áp dụng văn bản quy phạm pháp luật ở trường.


- Phần 2: các câu hỏi về thực trạng áp dụng TT08 có những điều gì cần điều chỉnh cho
phù hợp với tình hình thực tế ở các trường THPT tại thành phố Hồ Chí Minh hiện nay, gồm
các câu:
+ Câu 6, 7, 8 tìm hiểu nhận thức và thái độ của giáo viên về việc áp dụng quy định
trong xử lý tình huống thực tế học sinh vi phạm trong giờ học.
+ Câu 9 tìm hiểu nhận thức giáo viên về sự cần thiết của TT08 trong nghề nghiệp hiện
nay (rất cần thiết, cần thiết, không ý kiến, hơi cần thiết, không cần thiết).
+ Câu 10 tìm hiểu có hay không mức độ nhận thức sự khác biệt giữa quy định của
TT08 với thực tế áp dụng của giáo viên khi xử lý học sinh vi phạm kỷ luật.
Bảng hỏi thứ hai, dành cho khách thể điều tra bổ trợ của đề tài là các cán bộ quản lý
tại 14 trường Trung học phổ thông tại TPHCM. Bảng hỏi này được thiết kế với 7 câu hỏi
như sau:
- Phần 1: Câu 1 khảo sát thực trạng nhận thức của CBQL về việc giáo viên áp dụng
TT08 trong khi xử lý học sinh vi phạm kỷ luật. Câu 2,3,4: chọn lọc một số câu hỏi trong
bảng hỏi thứ nhất với mục đích để so sánh, đối chiếu với kết quả khảo sát ở bảng hỏi thứ
nhất. Đồng thời thêm câu 5 khảo sát mức độ thực hiện những yêu cầu để quản lý công tác
xử lý học sinh vi phạm kỷ luật (Tốt, khá, trung bình, yếu, kém); câu 6 khảo sát thực trạng
mức độ CBQL áp dụng các biện pháp để quản lý công tác xử lý học sinh vi phạm tại trường
của họ (rất thường xuyên, thường xuyên, thỉnh thoảng, không, hoàn toàn không); câu 7
khảo sát kiến nghị của CBQL nhằm quản lý tốt công tác xử lý học sinh vi phạm kỷ luật

đánh giá hiệu quả công tác giáo viên xử lý học sinh vi phạm kỷ luật theo đúng tinh thần
TT08 hướng dẫn.
• Lấy ý kiến CBQL về việc bổ nhiệm giáo viên chuyên tham vấn tâm lý cho học sinh.
6.2.4 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phần mềm SPSS for Windows phiên bản 11.5 để xử lý thống kê làm cơ sở
để bình luận số liệu thu được từ phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.

7. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ nghiên cứu thực trạng quản lý việc xử lý học sinh vi phạm kỷ luật theo
đúng tinh thần TT08 hướng dẫn ở 14 trường THPT tại thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.
Quá trình nghiên cứu cũng như kết quả của đề tài chỉ tiến hành và áp dụng trong
phạm vi thành phố Hồ Chí Minh.
Việc nghiên cứu thực trạng quản lý việc xử lý học sinh trung học phổ thông vi phạm
kỷ luật đáp ứng những yêu cầu thực hiện năm chủ điểm chú trọng giáo dục toàn diện học
sinh và phong trào xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề:
Trường học thân thiện (Child-friendly school) là mô hình trường do Quỹ Nhi đồng
T
4

T
4

Liên hợp quốc (UNICEF) đề xướng từ những thập kỷ cuối của thế kỷ 20 và đã được triển
khai có kết quả tốt ở nhiều nước trên thế giới với những đặc điểm do UNICEF đưa ra.
Những dự án này được thực hiện ở một số nước Đông Nam Á và một số nước phát triển.



Giáo dục Thực nghiệm đã được triển khai công nghệ tới 43 tỉnh, thành và vùng sâu
vùng xa. Hồ Ngọc Đại nói rằng: "Cái gì tự nhiên là cái đáng tin nhất. Càng tự nhiên càng vĩ
đại. Trung tâm đã nghiên cứu một mô hình nhà trường mới theo khả năng phát triển tối ưu
của trẻ em Việt Nam bằng giáo dục thực nghiệm".
Như vậy, những vấn đề lý thuyết có liên quan đến trường học thân thiện đã được đề
cập đến từ năm học 1992 – 1993 và mô hình này đã được bền bỉ thực hiện và có kết quả tốt
tại Trung tâm Công nghệ giáo dục của Hồ Ngọc Đại làm Giám đốc. Sau đó, được áp dụng
rộng rãi ở nhiều tỉnh trong cả nước khi đề tài khoa học cấp nhà nước “Mô hình nhà trường
mới theo khả năng phát triển tối ưu của trẻ em Việt Nam bằng giáo dục thực nghiệm” được
nghiệm thu với kết quả đánh giá tốt.
Tuy nhiên sau nhiều lần thay Bộ trưởng, vì những lẽ khác nhau nên mô hình trên đã
bị lãng quên. (Giữa “trường học thân thiện” và “công nghệ giáo dục” gặp nhau ở phần
“ngọn” (mỗi ngày đi học là một niềm vui), nhưng có sự khác biệt ở phần “gốc” (triết lý giáo
dục)).
Theo Trần Kiều, nguyên Viện trưởng Viện Khoa học giáo dục cũng nhấn mạnh,
trường học thân thiện là thành tố tác động vào việc phổ cập giáo dục phổ thông thông qua
việc hạn chế tối đa học sinh bỏ học. Đặc biệt, trong việc vận động học sinh đến trường còn
có sự tham gia tích cực của chính học sinh. Các em cảm thấy yêu trường lớp hơn, lễ phép,
tôn trọng thầy cô và người lớn tuổi. Đặc biệt, kỹ năng ứng xử giao tiếp, tinh thần đoàn kết
thân ái, tôn trọng và bảo vệ được nâng cao hơn.
Ngày 31/3/2009, lãnh đạo của hơn 30 Sở Giáo dục-Đào tạo các tỉnh, thành phố phía
Nam tham gia hội thảo “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” do Câu lạc bộ
giám đốc Sở Giáo dục-Đào tạo các tỉnh phía Nam tổ chức tại Nha Trang. Hầu hết các đại
biểu đều nhất trí với các tiêu chí về trường học thân thiện của Bộ Giáo dục-Đào tạo và có
những đề nghị cụ thể về các biện pháp xây dựng trường học thân thiện, trong đó đặc biệt
nhấn mạnh đến vai trò chủ động của Hiệu trưởng các trường.
Ngày 30/01/2010, được sự giúp đỡ của Bộ Giáo dục & Đào tạo mà trực tiếp là Ban
chỉ đạo phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực", Sở Giáo dục & Đào

1.2 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu:
1.2.1 “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” là gì?
1.2.1.1 Trường học thân thiện:
“Thân thiện” là có tình cảm tốt, đối xử tử tế và thân thiết với nhau. Bản thân khái
niệm “thân thiện” đã hàm chứa sự bình đẳng, dân chủ về pháp lý và sự đùm bọc, cưu mang
đầy tình người về đạo lý. Bởi nếu bất bình đẳng, mất dân chủ, vô cảm trong quan hệ giữa
người với người thì đâu còn gì mà “thân” với “thiện”. “Thân thiện” bắt nguồn từ sứ mệnh
của nhà trường và thiên chức của nhà giáo đối với thế hệ trẻ và xã hội, chứ không dừng ở
thái độ bề ngoài trong quan hệ ứng xử. Khẩu hiệu trong nhà trường là mỗi giáo viên phải
như mẹ hiền. Trong tiếng Việt, bản thân từ ghép “nhà trường” cho thấy trường học trước hết
là mái nhà thân thương.
“Trường học thân thiện” là mô hình trường học do UNICEF đưa ra và đã được áp
T
4

T
4

dụng thành công ở nhiều nước. Ở Việt Nam giáo dục phổ thông hiện nay còn cần rất nhiều
T
4

T
4

yếu tố quan trọng để tạo ra một “trường học thân thiện” bao gồm: môi trường thân thiện,
T
4

T

lại trường, học sinh sẽ gắn bó với trường học và mỗi ngày đến trường mới thực sự là một
ngày vui của các em.
1.2.1.2. Học sinh tích cực:
Là sự chủ động, hứng thú của người học trong việc tham gia vào quá trình học tập,
rèn luyện ở cả nhà trường, gia đình và cộng đồng. Tùy theo điều kiện cụ thể mà chuyển dần


từ học thụ động sang tự học, tự rèn luyện của học sinh, học chủ động vì mục tiêu mai sau
cho mình, cho gia đình, cho quê hương, đất nước.
Học sinh tích cực là những học sinh của thời đại mới, năng động sáng tạo, không thụ
động trong mọi công việc, nỗ lực phấn đấu trong mọi hoàn cảnh, học tập theo tấm gương
đạo đức của Bác. Vậy chủ động trong học tập như thế nào?
Đó là việc chủ động tìm hiểu kiến thức, nắm vững kiến thức và vận dụng vào thực tiễn.
Học ở thầy cô, bè bạn, xã hội. Không chỉ học kiến thức hiện tại để làm chủ tương lai mà
cũng là nhìn nhận về quá khứ với truyền thống văn hoá lịch sử lâu đời, bồi dưỡng thêm lòng
yêu nước. Chủ động cũng là những sự sáng tạo của tuổi trẻ trong cách tiếp nhận tri thức.
1.2.1.3 Quan hệ giữa “Trường học thân thiện và học sinh tích cực”:
- Thân thiện là tạo tiền đề cho tích cực, không có thân thiện thì khó có thể phát huy
tính tích cực của con người.
- Tích cực là kết quả của sự thân thiện. Mục tiêu cuối cùng là sự tích cực của người
học để tiếp thu được tri thức, rèn luyện được kỹ năng, hình thành lòng đam mê với cuộc
sống thông qua việc học.
- Tích cực thì sẽ tạo điều kiện cho thân thiện có chiều sâu và bền vững hơn. Người ta
có thể chấp nhận điều kiện còn khó khăn vì vật chất và có thể xây dựng môi trường thân
thiện. Tuy nhiên nếu các bên tham gia không cố gắng tạo điều kiện một cách không tương
xứng với hoàn cảnh thì đó chưa phải là thân thiện. Thân thiện phải được thể hiện thông qua
sự tích cực của các bên tham gia.
1.2.2 Cơ sở pháp lý của việc xử lý học sinh vi phạm kỷ luật:
1.2.2.1 Văn bản pháp luật:
Hiện tại, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (được quy định trong Luật ban hành

đề thì áp dụng văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lí cao hơn (Điều 80 – Luật ban
hành văn bản quy phạm pháp luật). Giá trị bắt buộc thi hành của một văn bản quy phạm
pháp luật: từ một thời điểm bắt đầu đến thời điểm chấm dứt, hoặc có văn bản khác thay thế,
hay có văn bản bãi bỏ, hủy bỏ (Hiệu lực về thời gian); trên một lãnh thổ nhất định (Hiệu lực
về không gian; Hiệu lực về đối tượng áp dụng).


Theo nguyên tắc chung, văn bản quy phạm pháp luật chỉ có hiệu lực về sau tức là thời
điểm sau khi văn bản ra đời được ghi trên văn bản ấy hoặc theo nguyên tắc đã được quy
định ( Hiệu lực về thời gian).
Thực tế hiện nay chỉ có Quy chế 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 10 năm 2006
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mới về đánh giá, xếp loại học sinh để làm
cơ sở khen thưởng, xét lên lớp... nhưng vẫn chưa có văn bản nào khác thay thế phần xử lý
học sinh vi phạm kỷ luật.
Đồng thời theo điều 40,41,42 Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ
thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Quyết định số
07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) quy định
những điều học sinh không được làm, khen thưởng và kỷ luật học sinh còn sơ sài, thiếu chi
tiết để áp dụng mức phạt cho đúng mức nên gây khó khăn cho giáo viên khi áp dụng.
Từ thực tế như trên nên Thông tư 08/TT ngày 21.8.1988 của Bộ Giáo dục hướng dẫn
chi tiết về việc thi hành kỷ luật học sinh các trường phổ thông vẫn còn giữ nguyên giá trị và
hiệu lực pháp lí.

1.3. Một số khái niệm liên quan:
1.3.1. Học sinh cá biệt:
Trước nay chúng ta vẫn quen dùng thuật ngữ "học sinh cá biệt" để nói về các em học
sinh hay quậy phá, vi phạm nội quy có hệ thống. Nhưng trong không khí toàn ngành giáo
dục đang thực hiện cuộc vận động "Trường học thân thiện, học sinh tích cực", cách gọi như
trên có lẽ gây ra sự phân biệt và mặc định các em học sinh trên không tiến bộ được. Thiết
nghĩ chúng ta có thể đổi cụm từ "học sinh cá biệt" thành "học sinh chưa ngoan".

kỷ luật cũng như những quyền lợi chính đáng của con em mình và có quyền khiếu nại, tố
cáo với các cơ quan chức năng về những hành vi vi phạm của nhà trường khi xâm hại đến
quyền và lợi ích hợp pháp của học sinh.
Đây là giải pháp cần thiết để chống sự lạm dụng, áp dụng thái quá các biện pháp của
việc xử lý kỷ luật học sinh.
1.3.3. Quản lý nhà nước về giáo dục:
Theo Từ điển bách khoa về giáo dục, khái niệm quản lý nhà nước về giáo dục được
giải nghĩa là việc “Thực hiện công quyền để quản lý các hoạt động giáo dục trong phạm vi
toàn xã hội”.


Có thể hiểu một cách tường minh hơn như sau:
Quản lý nhà nước về giáo dục là việc nhà nước thực hiện quyền lực công để điều
hành, điều chỉnh toàn bộ các hoạt động giáo dục trong phạm vi toàn xã hội, nhằm thực hiện
mục tiêu giáo dục quốc gia.
Trong khái niệm quản lý nhà nước về giáo dục nổi lên ba bộ phận chính. Đó là: chủ
thể, đối tượng, mục tiêu quản lý nhà nước về giáo dục.
Chủ thể quản lý nhà nước về giáo dục là các cơ quan quyền lực nhà nước (cơ quan
lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp) được phân công theo quy định của pháp luật.
Chủ thể trực tiếp là bộ máy quản lý giáo dục từ trung ương đến cơ sở được cụ thể hóa ở
Điều 100 của Luật Giáo dục 2005.
Đối tượng của quản lý nhà nước về giáo dục là hệ thống giáo dục quốc dân, hoặc
rộng hơn là mọi hoạt động giáo dục trong phạm vi toàn xã hội.
Mục tiêu quản lý nhà nước về giáo dục là bảo đảm tuân thủ các quy định pháp luật
trong các hoạt động giáo dục, để thực hiện được mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,
bồi dưỡng nhân tài cho xã hội; hoàn thiện và phát triển nhân cách của công dân. Ở mỗi cấp,
bậc học và trình độ đào tạo mục tiêu này được cụ thể hóa trong Luật Giáo dục và Điều lệ
nhà trường.
Xuất phát từ khái niệm quản lý nhà nước về giáo dục cùng với việc phân tích các tính
chất, đặc điểm và nguyên tắc quản lý nhà nước về giáo dục có thể rút ra:

hợp, điều phối tốt hơn các nguồn lực. Nội dung chủ yếu của tổ chức là xây dựng cơ cấu tổ
chức: xác định các bộ phận cần có, thiết lập các mối quan hệ hàng ngang và dọc của các bộ
phận, xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng thành viên, từng bộ phận (xây
dựng qui chế hoạt động); quản lí nhân sự bao gồm tuyển dụng, đào tạo, bố trí, sắp xếp, đề
bạt, sa thải, tổ chức các hoạt động.
 Chỉ đạo: là quá trình liên kết, liên hệ các thành viên trong tổ chức; tập hợp được
các lực lượng tổ chức và phối hợp tối ưu với nhau. Bên cạnh đó, người chỉ huy theo dõi,
giám sát hoạt động của bộ máy để chỉ huy, ra lệnh cho các bộ phận đồng thời điều khiển,
hướng dẫn, điều chỉnh công việc hợp lý, nhịp nhàng và động viên khuyến khích người lao
động để các hoạt động của nhà trường diễn ra đúng hướng, đúng kế hoạch; các thành viên
hoàn thành những nhiệm vụ nhất định nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức.


 Kiểm tra: là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm bảo cho các hoạt động
đạt tới các mục tiêu của tổ chức. Theo lý thuyết hệ thống, kiểm tra là quá trình thiết lập mối
liên hệ ngược trong quản lý. Hoạt động kiểm tra trong quản lý là một nỗ lực có hệ thống
nhằm thực hiện bốn chức năng: kiểm soát phát hiện, động viên phê phán, đánh giá và thu
thập thông tin. Nhờ có kiểm tra mà người quản lý đánh giá được thành tựu công việc và uốn
nắn điều chỉnh hoạt động một cách đúng hướng. Kiểm tra phải theo chuẩn. Chuẩn phải xuất
phát từ mục tiêu, là đòi hỏi bắt buộc đối với mọi thành viên của tổ chức.
Kiểm tra trong quản lý trường học: là hoạt động nghiệp vụ quản lý của người Hiệu
trưởng nhằm theo dõi, xem xét, phát hiện, kiểm nghiệm quá trình diễn biến và kết quả của
các hoạt động giáo dục trong phạm vi nội bộ trường học. Đánh giá kết quả của hoạt động
giáo dục có phù hợp với mục tiêu, kế hoạch, quy chế đề ra hay không. Phát hiện những ưu
điểm để động viên khuyến khích; hoặc những thiếu sót, lệch lạc để có những biện pháp uốn
nắn, giúp đỡ và điều chỉnh nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục trong nhà
trường.
Trong chu trình quản lý, cả bốn chức năng trên phải được thực hiện liên tiếp, đan xen
vào nhau; phối hợp bổ sung cho nhau tạo sự kết nối từ chu kỳ này sang chu kỳ sau theo
hướng phát triển. Trong đó yếu tố thông tin luôn giữ vai trò xuyên suốt, không thể thiếu

phạm pháp luật.


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC XỬ LÝ HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VI PHẠM KỶ LUẬT TẠI MỘT SỐ
TRƯỜNG Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1 Tổng quan về kinh tế - xã hội và giáo dục phổ thông ở thành phố Hồ Chí
Minh:
2.1.1 Đặc điểm Kinh tế - xã hội của thành phố Hồ Chí Minh:
Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố đông dân nhất, đồng thời cũng là trung tâm
kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam. Thành phố Hồ Chí Minh giữ vai trò
T
3

T
3

T
3

T
3

T
3

T
3


3

T
3

T
3

sản, nông nghiệp, công nghiệp chế biến, xây dựng đến du lịch, tài chính... Cơ cấu kinh tế
T
3

T
3

T
3

T
3

T
3

T
3

T
3


T
3

T
3

đứng đầu Việt Nam về tổng lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài với 2.530 dự án FDI,
T
3

T
3

tổng vốn 16,6 tỷ USD vào cuối năm 2007[24].
T
3

T
3

Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích tự nhiên 2.093,7 km2, tổ chức thành 24 quận,
P

P

huyện (gồm 19 quận và 5 huyện với 322 phường - xã, thị trấn). Điều kiện kinh tế dân cư
tương đối thuận lợi nhưng không đồng đều; vẫn còn một bộ phận khó khăn, thiếu thốn. Hệ
thống trường lớp đáp ứng nhu cầu học tập của người dân và từng bước được cải thiện theo
hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa. Tuy nhiên, ở một số huyện ngoại thành cự ly đến trường




+ Tiểu học : 470 (ngoài công lập 35)
+ THCS

: 242 (ngoài công lập 4)

+ THPT

: 150 (ngoài công lập 60)

- Số trường chuyên nghiệp do Sở GD&ĐT quản lý là 41, trong đó :
+ Trường CĐ :

8

+ Trường TCCN : 33
(Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo TPHCM)
Số liệu về học sinh:
BẬC

SỐ LƯỢNG

A.Mầm non

270.841

1.Nhà trẻ

52.014


Giáo viên

Số lượng

1

Mầm non

12.419

2

Tiểu học

15.379

3

THCS

14.979

4

THPT

9.861

5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status