thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống của hiệu trưởng một số trường thcs quận gò vấp – tp hcm - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Hoàng Thị Thu

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CỦA HIỆU TRƯỞNG MỘT SỐ TRƯỜNG THCS
QUẬN GÒ VẤP – TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Hoàng Thị Thu

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CỦA HIỆU TRƯỞNG MỘT SỐ TRƯỜNG THCS
QUẬN GÒ VẤP – TP.HCM

Chuyên ngành : Quản lý giáo dục

Mã số

: 60 14 05


thuộc Phòng giáo dục – Đào tạo Quận Gò Vấp TPHCM đã nhiệt tình
giúp đỡ, hỗ trợ tác giả trong suốt quá trình thu thập thông tin, số liệu
nhằm hoàn thành tốt luận văn này.
 Đặc biệt cảm ơn TS. Võ Văn Nam đã hướng dẫn tận tình và hết lòng
giúp đỡ để tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Mặc dù đã rất cố gắng song luận văn vẫn không tránh khỏi những thiếu
sót, tác giả rất mong Quý Thầy Cô và các bạn đồng nghiệp chân tình góp
ý thêm. Chân thành cám ơn!


MỤC LỤC
Trang phụ bìa

Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG TẠI TRƯỜNG THCS .......................................................... 8
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ........................................................................... 8
1.1.1.Trên thế giới ........................................................................................... 8
1.1.2. Ở Việt Nam ........................................................................................... 9
1.2. Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu .................................. 11
1.2.1. Quản lý ................................................................................................ 11
1.2.2. Kỹ năng ............................................................................................... 12
1.2.3. Kỹ năng sống (life skills) ................................................................... 12
1.2.4. Giáo dục kỹ năng sống ....................................................................... 16
1.3. Cơ sở lý luận về giáo dục kỹ năng sống .................................................... 17

2.3.3. Thực trạng quản lý việc xác định mục tiêu giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh THCS ........................................................................... 57
2.3.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống tại một số
trường THCS Quận Gò Vấp ............................................................. 59
2.3.5. Thực trạng quản lý việc xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho giáo
dục kỹ năng sống của Hiệu trưởng một số trường THCS Quận Gò
Vấp.................................................................................................... 63
2.3.6. Những biện pháp cải tiến hoạt động quản lý giáo dục kỹ năng sống
của Hiệu trưởng một số trường THCS Q. Gò Vấp ........................... 65
2.3.7. Thực trạng quản lý các biện pháp kiểm tra, đánh giá giáo dục kỹ
năng sống của Hiệu trưởng một số trường THCS Q. Gò Vấp ......... 66
2.3.8. Nhận xét chung về việc quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống của
Hiệu trưởng một số trường THCS Quận Gò Vấp............................. 67
Tiểu kết chương 2 ............................................................................................... 68
Chương 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM CẢI TIẾN VIỆC QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC
TRƯỜNG THCS Q.GÒ VẤP ........................................................................... 69
3.1. Cở sở đề xuất các biện pháp ...................................................................... 69
3.1.1. Cơ sở lý luận ....................................................................................... 69
3.1.2. Cơ sở thực tiễn .................................................................................... 69
3.1.3. Cơ sở pháp lý ...................................................................................... 69
3.2. Các biện pháp nhằm cải tiến việc quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
.......................................................................................................................... 70
3.2.1. Giải pháp 1:Nâng cao nhận thức của các lực lượng giáo dục về ý
nghĩa, lợi ích của hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ... 70
3.2.2. Giải pháp 2: Tăng cường các biện pháp tổ chức, quản lý hoạt động
giáo dục kỹ năng sống của Hiệu trưởng ........................................... 74
3.2.3. Giải pháp 3: Thực hiện có hiệu quả các cuộc cải cách giáo dục và
đầu tư cơ sở vật chất của chính quyền địa phương .......................... 78
3.2.4. Giải pháp 4: Tăng cường sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục:

............................................................................................................ 66


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1.

Đánh giá của giáo viên về mức độ cần thiết giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh THCS ...................................................................... 49

Biểu đồ 2.2.

Đánh giá mức độ quan tâm của học sinh đối với việc rèn luyện các
kỹ năng sống trong nhà trường .................................................... 49

Biểu đồ 2.3.

Nhận thức của học sinh về lực lượng giáo dục kỹ năng sống ...... 54


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay chất lượng giáo dục của nước ta vẫn còn nhiều điều cần khắc phục
như hiệu quả của chương trình giảng dạy, chất lượng của nguồn nhân lực,… và
bằng cấp của chúng ta chưa được công nhận rộng rãi trong khu vực. Đặc biệt trong
quá trình hội nhập và phát triển, chúng ta đang rất cần một nguồn nhân lực có trình
độ tri thức vững chắc và khả năng ứng dụng cao để góp phần vào công cuộc xây
dựng đất nước. Để làm được điều đó, nền giáo dục Việt Nam cần phải có những
bước đột phá nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả, tạo ra những con người có đủ

hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo
dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt; Tập trung
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối
sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp...”. Mục tiêu giáo
dục thế kỷ XXI đã và đang chuyển hướng từ chủ yếu là trang bị kiến thức sang
trang bị những năng lực cần thiết cho các em.
Đứng trước yêu cầu cấp bách của xã hội và của việc thực hiện nghị quyết Đại
hội Đảng, ngày 15/5/2008 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phát động phong
trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong giai đoạn
2008 – 2013, Bộ Giáo dục – Đào tạo cũng đã triển khai Chỉ thị số 40/2008/CTBGDĐT, Kế hoạch 307/KH_BGDDĐT ngày 22/7/2008 để chỉ đạo và hướng dẫn
thực hiện. Một trong những nội dung cơ bản của phong trào thi đua “Xây dựng
trường học thân thiện, học sinh tích cực” là rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh.
Việc giáo dục kỹ năng sống được tích hợp thông qua việc giảng dạy các bộ môn văn
hóa, trong đó người dạy không chỉ truyền đạt kiến thức một chiều mà còn cần phải
tổ chức cho học sinh tìm tòi, khám phá và lĩnh hội kiến thức mới, nhờ vậy học sinh
có thể rèn luyện khả năng xử lý và giải quyết vấn đề, kỹ năng ứng dụng kiến thức
vào thực tiễn cụôc sống. Đây một vấn đề quan trọng trong công tác giáo dục toàn
diện mà xã hội ngày nay đặc biệt quan tâm.
Kỹ năng sống đóng vai trò không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày, giúp
cho chúng ta có đủ tự tin để giải quyết các vấn đề gặp phải trong cuộc sống, đặc biệt
trong giai đoạn hội nhập thế giới hiện nay. Đối với học sinh, ngay khi còn ngồi ghế


3

nhà trường, các em cần được giáo dục kỹ năng sống một cách kỹ lưỡng vì đây chính
là chiếc chìa khóa giúp các em hòa nhập vào môi trường xung quanh, biết sàng lọc
khi tiếp cận thông tin, xử lý mọi tình huống trong cuộc sống với một cách thức hữu
hiệu nhất,...
Trong những năm gần đây, nhận thức của cán bộ quản lý cũng như giáo viên

2. Mục đích nghiên cứu
- Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống của Hiệu
trưởng một số trường THCS trên địa bàn quận Gò Vấp. Từ đó, đề xuất một số giải
pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống của Hiệu trưởng các trường THCS.
3. Giả thuyết khoa học
- Nếu nhận thức đúng thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống của hiệu
trưởng thì có thể tìm kiếm giải pháp phù hợp nhằm phát huy ưu điểm, khắc phục
nhược điểm trong quản lý hoạt động giáo dục này.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
1) Khái quát hóa và hệ thống hóa lý luận của công tác quản lý hoạt động giáo dục
kỹ năng sống.
2) Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống của Hiệu trưởng
các trường THCS Quận Gò Vấp.
3) Đề xuất một số giải pháp nhằm cải tiến công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ
năng sống trong nhà trường THCS.
5. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
Khách thể : Công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong các
trường THCS Q.Gò Vấp – TP.HCM
Đối tượng : Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống của Hiệu
trưởng một số trường THCS Quận Gò Vấp – TP.HCM
6. Giới hạn đề tài
Đề tài này dùng phương pháp khảo sát là chủ yếu để nghiên cứu thực trạng
quản lý việc giáo dục kỹ năng sống tại một số trường THCS trên địa bàn Quận Gò
Vấp.
Đối tượng điều tra: gồm 4 trường THCS trên địa bàn Q.Gò Vấp: Nguyễn
Văn Trỗi, Nguyễn Văn Nghi, Gò Vấp, Trường Sơn.


5


7.3. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
- Mục tiêu: tìm hiểu mức độ nhận thức về tầm quan trọng của việc giáo dục
kỹ năng sống và kỹ năng vận dụng nhận thức đó vào công tác quản lý hoạt
động giáo dục.
- Đối tượng: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, giáo viên, giáo viên chủ nhiệm,
tổng phụ trách, học sinh và cha mẹ học sinh.
- Nội dung: Đưa ra phiếu tìm hiểu với hệ thống câu hỏi cho các đối tượng trả
lời.
7.3.2. Phương pháp quan sát
- Mục tiêu: tìm hiểu thông tin của công tác quản lý giáo dục kỹ năng sống
trong thực tế từ khâu chuẩn bị đến khâu tổ chức bằng phương pháp quan
sát.
- Đối tượng: Tham dự và quan sát trực tiếp việc triển khai các kế hoạch họat
động, kế họach chào cờ đầu tuần, ...
- Nội dung: Việc quản lý tổ chức giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường.
Nhận định về việc thể hiện kỹ năng sống ở học sinh trong và ngoài trường
học.
7.3.3. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
- Mục tiêu: tìm hiểu thêm thông tin để nhận xét, đánh giá ưu điểm, nhược
điểm của công tác quản lý giáo dục kỹ năng sống từ khâu chuẩn bị đến khâu
tổ chức bằng phương pháp nghiên cứu sản phẩm.
- Đối tượng: kế hoạch họat động, kế họach chào cờ đầu tuần, giáo án họat
động ngòai giờ lên lớp, biên bản sinh họat,…
- Nội dung: Nghiên cứu các nội dung liên quan đến việc quản lý tổ chức giáo
dục kỹ năng sống trong nhà trường.


7


Giáo dục kỹ năng sống tại các nước phương Tây vận dụng một cách tổng hợp
quan điểm của những tổ chức nghiên cứu như WHO, UNICEF để giáo dục KNS
cho thế hệ trẻ. Đối với các nước gần với Việt Nam như khu vực Châu Á – Thái
Bình Dương thì việc nghiên cứu KNS theo hướng áp dụng thử nghiệm hoặc theo
hướng ứng dụng trong quá trình huấn luyện là chủ yếu. Các nước như Lào,
Campuchia, Malaysia, Bangladesh, chương trình giáo dục KNS được đưa vào lĩnh
vực giáo dục chính quy dưới dạng tích hợp vào các môn học cơ bản hay một môn
riêng, còn một số nước khác thì tập trung vào lĩnh vực phi chính quy như Indonesia,
Thái Lan, Philipine. Những nội dung giáo dục chủ yếu ở hầu hết các nước này là
trang bị cho người trẻ tuổi những KNS cần thiết nhằm nâng cao tiềm năng của con


9

người, để có hành vi thích ứng và tích cực đáp ứng nhu cầu, sự thay đổi và nâng cao
chất lượng cuộc sống, mục đích chính là dạy – trang bị và hình thành .
Mặc dù, giáo dục KNS đã được nhiều nước trên thế giới quan tâm và cùng
xuất phát từ quan niệm chung về kỹ năng sống của WHO hoặc UNESCO, nhưng
quan niệm và nội dung giáo dục KNS ở các nước không giống nhau là do nó vừa
thể hiện cái chung vừa mang tính đặc thù (những nét riêng) của từng quốc gia. Mặc
khác, phần lớn các quốc gia đều mới bước đầu triển khai giáo dục KNS nên những
nghiên cứu lý luận về vấn đề này tuy khá phong phú, song chưa thật toàn diện và
sâu sắc. Cho đến nay, vẫn chưa có quốc gia nào đưa ra được kinh nghiệm hoặc hệ
thống tiêu chí đánh giá chất lượng việc giáo dục KNS cho người học.
1.1.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, thuật ngữ giáo dục kỹ năng sống được du nhập vào cách đây khá
lâu và qua nghị quyết của các kỳ Đại hội Đảng, vấn đề giáo dục con người toàn diện
luôn được đặt ra nhưng trong thực tế triết lý và phương pháp giáo dục kỹ năng sống
ít nhiều còn mới lạ đối với xã hội, nên chưa được sự quan tâm đúng mức.
Trước đây rải rác tại trung tâm hỗ trợ sinh viên TP. Hồ Chí Minh, một số

Minh, các trường THPT, THCS đã tiến hành lồng ghép việc giáo dục kỹ năng sống
vào trong các tiết học bộ môn, các buổi hoạt động ngoài giờ lên lớp, các buổi sinh
hoạt ngoại khóa. Bên cạnh đó, dần dần cũng có một số ít cá nhân giáo viên có hứng
thú nghiên cứu, vận dụng giáo dục kỹ năng sống cho học sinhTHCS một cách sáng
tạo trong quá trình giảng dạy..
Một trong những người đầu tiên có những nghiên cứu mang tính hệ thống về
KNS và giáo dục KNS ở Việt Nam là tác giả Nguyễn Thanh Bình. Năm 2005, với
đề tài “Giáo dục kỹ năng sống ở Việt Nam” do Nguyễn Thanh Bình làm trưởng
nhóm nghiên cứu đã đưa ra những nội dung như là: quá trình nhận thức về KNS và
tổng quan các chủ trương, chính sách, điều luật phản ánh yêu cầu tiếp cận KNS
trong giáo dục và giáo dục KNS ở Việt Nam; thực trạng giáo dục KNS cho người
học từ trẻ mầm non đến người lớn thông qua giáo dục chính quy và giáo dục thường
xuyên ở Việt Nam; khái quát cách giáo dục KNS ở Việt Nam; đánh giá về giáo dục
KNS ở Việt Nam và rút ra bài học kinh nghiệm. Đây có thể được coi là đề tài có giá
trị về mặt lý luận giáo dục KNS tại Việt Nam[32]. Đồng thời, có thể đề cập đến
quyển “Giáo trình giáo dục kỹ năng sống”(Nhà xuất bản Đại học Sư Phạm Hà Nội)


11

của Nguyễn Thanh Bình được ra đời sau khi tác giả tham gia dự án đào tạo giáo
viên THCS. Giáo trình này đã tập trung phân tích những vấn đề đại cương về KNS,
các nguyên tắc và phương pháp nhằm giáo dục KNS cho học sinh.
Tuy nhiên, việc nghiên cứu thực trạng giáo dục kỹ năng sống cũng như thực
trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS cả nước nói
chung và trên địa bàn quận Gò Vấp nói riêng từ trước đến nay vẫn còn lạ lẫm, chưa
được các đơn vị trường học cũng như các lực lượng giáo dục quan tâm thực hiện
một các có hệ thống..
1.2. Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Quản lý

Nó cung cấp khái niệm cơ bản làm nền tảng cho việc nghiên cứu các môn học về
quản lý. Để quản lý cho hiệu quả, nhà quản lý phải linh hoạt vận dụng các lý thuyết
vào những tình huống cụ thể. Nó đòi hỏi sự khôn khéo tinh tế cao để đạt tới mục
tiêu.Nghệ thuật này chủ yếu phải được học ngay trong thực tiễn.
1.2.2. Kỹ năng
Trong Từ điển Từ và ngữ Hán Việt của tác giả Nguyễn Lân (1989) có ghi:
“Kỹ năng là khả năng ứng dụng tri thức khoa học vào thực tiễn” [16, tr.390].
Theo từ điển Giáo dục học: Kỹ năng là khả năng thực hiện đúng hành động,
hoạt động phù hợp với những mục tiêu và điều kiện cụ thể tiến hành hành động ấy,
cho dù đó là hành động cụ thể hay hành động trí tuệ [17,220].
Như vậy, kỹ năng được hiểu là khả năng thực hiện những thao tác được hình
thành và củng cố qua quá trình thực hành và trải nghiệm của bản thân. Kỹ năng
chính là công cụ để gia tăng giá trị cho kiến thức bản thân.
1.2.3. Kỹ năng sống (life skills)
1.2.3.1. Khái niệm kỹ năng sống
Theo WHO (1993): Kỹ năng sống là năng lực tâm lý xã hội,là khả năng ứng
phó một cách có hiệu quả với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống. Đó cũng
là khả năng của một cá nhân để duy trì một trạng thái khỏe mạnh về mặt tinh thần,
biểu hiện qua các hành vi phù hợp và tích cực khi tương tác với người khác, với nền
văn hóa và môi trường xung quanh. Năng lực tâm lý xã hội có vai trò quan trọng
trong việc phát huy sức khỏe theo nghĩa rộng nhất về thể chất, tinh thần và xã hội.
Kỹ năng sống là khả năng thể hiện, thực thi năng lực tâm lý xã hội này [32].


13

Theo UNICEF (1995): Kỹ năng sống là khả năng phân tích tình huống và ứng
xử, khả năng phân tích các ứng xử và khả năng tránh được các tình huống. Các kỹ
năng sống nhằm giúp chúng ta chuyển dịch kiến thức “cái chúng ta biết” và thái độ,
giá trị “cái chúng ta nghĩ, cảm thấy, tin tưởng” thành hành động thực tế “làm gì và

hẹp khác nhau tùy theo cách tiếp cận vấn đề. Trong đề tài này, tác giả dựa vào khái
niệm của UNESCO để đưa ra khái niệm KNS vì theo tác giả khái niệm này phù hợp
với việc nghiên cứu giáo dục KNS cho học sinh THCS trong nhà trường: “KNS là
khả năng đáp ứng và đối phó với những nhu cầu, thách thức của cuộc sống hằng
ngày của mỗi người, và là khả năng cần thiết đối với học sinh để các em có thể tự
tin trong cuộc sống hàng ngày.”
1.2.3.2. Hệ thống kỹ năng sống
Theo quan niệm của tổ chức WHO, hệ thống các KNS cần được giáo dục cho
người học gồm có:
- Nhóm kỹ năng nhận thức bao gồm những kỹ năng cơ bản: tự nhận thức bản
thân, tự đặt mục tiêu và xác định giá trị, kỹ năng tư duy, kỹ năng sáng tạo, kỹ năng
ra quyết định và giải quyết vấn đề.
- Nhóm kỹ năng liên quan đến cảm xúc bao gồm một số kỹ năng: kỹ năng
nhận biết và chịu trách nhiệm về cảm xúc của mình, kỹ năng kiềm chế và kiểm soát
được cảm xúc, kỹ năng tự giám sát – tự điều chỉnh cảm xúc của cá nhân.
- Nhóm kỹ năng xã hội gồm các kỹ năng như: kỹ năng giao tiếp – truyền
thông, kỹ năng cảm thông, kỹ năng chia sẻ, kỹ năng hợp tác, kỹ năng gây thiện cảm,
kỹ năng thích ứng cảm xúc của người khác.
Theo tổ chức UNESCO thì KNS phải được phân chia dựa trên những kỹ năng
nền tảng cơ bản cũng như những kỹ năng chuyên biệt trong đời sống cá nhân của
con người ở những mối quan hệ khác nhau cũng như ở những lĩnh vực khác nhau.
Xuất phát từ đó, có thể có những nhóm kỹ năng sau:
- Nhóm kỹ năng chung gồm những nhóm kỹ năng cơ bản mà mỗi cá nhân
đều có thể thích ứng với cuộc sống chung: kỹ năng nhận thức, kỹ năng liên quan
đến cảm xúc và các kỹ năng cơ bản về xã hội.
- Nhóm kỹ năng chuyên biệt bao gồm một số KNS được thể hiện trong các
lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội như: các kỹ năng về sức khỏe và dinh
dưỡng, các kỹ năng liên quan đến giới và giới tính, các kỹ năng về vấn đề xã hội



phê phán, kỹ năng cảm thông chia sẻ, kỹ năng kiềm chế, đương đầu với cảm xúc.


16

Ở Việt Nam, dựa trên cơ sở phân tích kinh nghiệm của quốc tế và thực trạng
giáo dục KNS trong nước những năm qua, vào năm 2010 với sự hỗ trợ của tổ chức
UNICEF Bộ Giáo dục – Đào tạo đã ban hành tài liệu hướng dẫn tích hợp các KNS
trong một số môn học và hoạt động ngoài giờ lên lớp. Tài liệu này đề xuất hệ thống
KNS cho học sinh trong các nhà trường phổ thông gồm 21 kỹ năng cơ bản và cần
thiết: kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng kiểm soát cảm xúc, kỹ
năng ứng phó với căng thẳng, kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, kỹ năng thể hiện sự tự
tin, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng lắng nghe tích cực, kỹ năng thể hiện sự cảm thông,
kỹ năng thương lượng, kỹ năng giải quyết mâu thuẫn, kỹ năng hợp tác, kỹ năng tư
duy phê phán, kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng giải quyết
vấn đề, kỹ năng kiên định, kỹ năng đảm nhận trách nhiệm, kỹ năng đặt mục tiêu, kỹ
năng quản lí thời gian, kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin. Đồng thời, tài liệu này
cũng nhấn mạnh các KNS cần được vận dụng linh hoạt tùy theo từng lứa tuổi, cấp
học, môn học và điều kiện cụ thể như: đặc điểm vùng, miền, địa phương….
1.2.4. Giáo dục kỹ năng sống
Giáo dục kỹ năng sống là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến
học sinh nhằm giúp học sinh có những kiến thức về cuộc sống, có những thao tác,
hành vi ứng xử đúng mực trong các mối quan hệ xã hội, giúp cho nhân cách mỗi
học sinh được phát triển đúng đắn đồng thời thích ứng tốt nhất với môi trường
sống.Việc giáo dục những kỹ năng cuộc sống chính là sự bổ sung về kiến thức và
năng lực cần thiết cho các cá nhân thanh thiếu niên học sinh để họ có thể hoạt động
độc lập và giúp họ chủ động tránh được những khó khăn trong thực tế đời sống.
Đối với học sinh, nhất là học sinh bậc trung học cơ sở, giáo dục kỹ năng sống
là môn học trang bị những tri thức giúp học sinh hình thành những kỹ năng sống
cần thiết, phù hợp với từng giai đoạn phát triển của con người với môi trường sống.

những tình huống xảy ra trong cuộc sống nên việc rèn luyện cho học sinh các kỹ
năng mềm là nhiệm vụ quan trọng của công tác giáo dục kỹ năng sống. Điều này
giúp trang bị cho các em những kiến thức giá trị, thái độ và kỹ năng phù hợp; từ đó
hình thành cho học sinh những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ
những hành vi, thói quen tiêu cực trong cuộc sống; tạo cơ hội cho các em có khả
năng xử lý mọi vấn đề xảy ra trong sinh hoạt hàng ngày.


Trích đoạn Nội dung giáo dục KNS cho học sinh THCS Sự cần thiết cấp bách phải giáo dục kỹ năng sống Trường THCS Gị Vấp Giải pháp 2: Tăng cường các biện pháp tổ chức, quản lý hoạt động Giải pháp 4: Tăng cường sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status