BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA HÓA HỌC
* *
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN HÓA HỌC
Chuyên ngành: Hóa Hữu cơ
KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC
TRÊN CAO ETHYL ACETATE
CỦA CÂY MỘC KÝ NGŨ HÙNG
DENDROPHTOE PENTANDRA (L.) MIQ., HỌ CHÙM GỬI
(LORANTHCEAE) KÝ SINH TRÊN CÂY XOÀI
MANGIFERA INDICA, HỌ ĐÀO LỘN HỘT
(ANACARDIACEAE)
Người hướng dẫn khoa học:
Th.S NGUYỄN HOÀNG HẠT
CN. TRƯƠNG QUỐC PHÚ
Sinh viên thực hiện:
LÊ THỊ TÚ TRINH
TP.HỒ CHÍ MINH-2012
Trang 1
LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới:
Thầy Nguyễn Hoàng Hạt đã giảng dạy, hướng dẫn, tạo điều kiện thuận
: Chloroform
M
: Methanol
NXB
: Nhà xuất bản
pp
: Page (trang)
Rf
: Hệ số trễ (Ratio of flow)
Tr
: Trang
s (singlet)
: Mũi đơn
d (doublet)
: Mũi đôi
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ VÀ BẢNG
Hình 1: Cây Mộc ký ngũ hùng trong tự nhiên
Hình 2: Hoa của cây Mộc ký ngũ hùng
Hình 3: Cây xoài
Hình 4: Một phần phổ 1H-NMR của hợp chất MX10
Hình 5.1: Một phần phổ HMBC của hợp chất MX10
Hình 5.2: Một phần phổ HMBC của hợp chất MX10
Hình 5.3: Một phần phổ HMBC của hợp chất MX10
Hình 6: Tương quan phổ HMBC trên vòng A của MX10
Hình 7: Tương quan phổ HMBC trên vòng B của MX10
Hình 8: Một phần phổ 1H-NMR của hợp chất MX11
Sơ đồ 1: Sơ đồ điều chế các loại cao
Sơ đồ 2: Sơ đồ phân lập MX10 từ phân đoạn EA.1
Sơđồ 3: Sơ đồ phân lập MX10 từ phân đoạn EA.2
Bảng 1: Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA.1
Bảng 2: Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA.1.2 từ bảng 1
Bảng 3: Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA.1.2.1 từ bảng 2
Bảng 4: Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA.2
Bảng 5: Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA.2.3
Bảng 6: Số liệu phổ NMR của hợp chất MX10 và hợp chất so sánh
Bảng 7: Số liệu phổ NMR của hợp chất MX11 và hợp chất so sánh
Trang 4
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1-3
Phụ lục 4-6
Cây mộc ký ngũ hùng – cây ký sinh...........................................................9
1.1.1
Đặc tính thực vật ...................................................................................9
1.1.2
Nghiên cứu về dược tính ....................................................................10
1.1.3
Nghiên cứu về hóa học ........................................................................12
1.2
Cây Xoài – Cây chủ ...................................................................................16
1.2.1
Đặc tính thực vật .................................................................................16
1.2.2
Nghiên cứu về dược tính ....................................................................17
1.2.3
Nghiên cứu về hóa học ........................................................................18
2.3.2
Sắc kí cột cho phân đoạn EA.2 ..........................................................31
Chương 3 ...................................................................................................................35
KẾT QUẢ .................................................................................................................35
VÀ THẢO LUẬN .....................................................................................................35
3.1
Khảo sát cấu trúc hóa học của chất MX10 .............................................36
3.2
Khảo sát cấu trúc hóa học của chất MX11 .............................................40
Chương 4 ...................................................................................................................48
KẾT LUẬN ...............................................................................................................48
VÀ ĐỀ XUẤT ..........................................................................................................48
4.1
Kết luận ......................................................................................................49
4.2
Đề xuất ........................................................................................................50
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................51
Trang 6
TỔNG QUAN
Trang 8
1.1 Cây mộc ký ngũ hùng – cây ký sinh
1.1.1 Đặc tính thực vật
Mộc ký ngũ hùng thuộc họ Chùm gửi (Loranthaceae), còn gọi là Tầm gửi
Năm Nhị và có tên khoa học là Dendrophthoe pentandra (L.) Miq (Loranthus
pentandrus L.)[4]
Hình 1: Cây Mộc ký ngũ hùng trong tự nhiên
Cây bán ký sinh có nhánh to, hình trụ, sù sì. Lá mọc so le, có khi gần như
đối; phiến đa dạng, chóp tù hay nhọn, gốc tù, không lông, dày như da, dài 5-9cm,
rộng 3-6cm. Hoa xếp thành bông, đơn độc hoặc từng đôi ở nách lá; hoa có 5 cánh,
đính thành ống hơi phình, phía trong đỏ. Quả xoan tròn, cao đến 1cm, bao bởi các
thùy của đài[29].
Phân bố: trên thế giới, cây Mộc ký ngũ hùng được tìm thấy ở Ấn Độ, Lào,
Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Philipin. Ở Việt Nam, cây Mộc ký ngũ hùng
thường mọc ở đồng bằng trung du cho tới rừng ngập mặn ven biển, từ Hà Tây tới
Khánh Hoà, Lâm Ðồng, Ninh Thuận, Tây Ninh, Ðồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh,
Bà Rịa - Vũng Tàu, Kiên Giang. Thường gặp ký sinh trên cây Trám trắng và có khi
cả trên cây Dâu[2,9] .
Hình 2: Hoa của cây
Mộc ký ngũ hùng
Trang 9
Gần đây, các nhà khoa học ở Viện Y học thực nghiệm Dentingen (CHLB
Đức) đã tìm thấy trong nước ép Chùm gửi chất Protein miễn dịch, chất này làm tăng
Trang 10
hoạt tính và sức “chiến đấu” của hệ thống miễn dịch. Họ tâp trung nghiên cứu
những Protein đặc biệt của thực vật có tên gọi Lectin – loại này gắn vào các tế bào
động vật có vú một cách chọn lọc. Một Lectin của Chùm gửi được phát hiện với tên
ML-I bám dính một cách có chọn lọc vào bề mặt các tế bào miễn dịch tạo ra
Interferon, Interleukin và chất diệt tế bào ung thư. Các chất này còn hoạt hóa toàn
bộ hệ thống miễn dịch. Vai trò của ML-I được chứng minh bằng cách nếu loại
Lectin ra khỏi nước ép Chùm gửi thì nước này sẽ không còn tác dụng nữa. Tác
dụng của Lectin đối với quá trình di căn thực nghiệm trên súc vật thành công là
bước tiến cho việc thử nghiệm trên người bệnh[30].
Trong dân gian, Chùm gửi mọc trên cây chủ như bưởi, chanh, gạo,… đều
được dùng làm thuốc[1]. Theo tác giả Chu Đình Kính cùng cộng sự[5], Chùm gửi còn
có tác dụng chống oxy hóa tốt thông qua các thí nghiệm bảo vệ tế bào gan và não
chuột.
Bên cạnh đó, Chùm gửi còn được dùng để chữa tai biến mạch máu, đau đầu
và một số bệnh khác. Chùm gửi còn được sử dụng rộng rãi ở Châu Âu để chữa bệnh
ung thư, do có khả năng gây độc tính tế bào ung thư và tăng cường hệ thống miễn
dịch[32].
Hiện nay, Chùm gửi vẫn chưa được chứng minh là an toàn và hiệu quả trong
việc chữa trị vì cũng còn nhiều tác dụng phụ ngoài ý muốn khi sử dụng Chùm gửi
chưa được chế biến: ăn Chùm gửi bị nôn, tai biến mạch máu não, nhịp tim giảm và
có thể gây tử vong; đặc biệt, Chùm gửi của Mỹ không an toàn khi sử dụng làm
thuốc, khi dùng thuốc dưới dạng chích, có thể gây ngứa, nổi mẩn đỏ trên vùng bị
chích[33].
Dược tính của một số cây thuộc họ Chùm gửi (Loranthaceae)[10]
+Ramulus Loranthi – Chùm gửi cây Dâu: trị phong thấp, đau nhức xương,
tâm.
Tại Việt Nam, có công trình nghiên cứu năm 2009 của tác giả Nguyễn
Hoàng Hạt và cộng sự[3] đã tách hai hợp chất là Fridenlane và β-Sitosterol-3-O-βglucopyranoside từ cao chloroform và cao ethyl acetate của cây Chùm gửi Mộc ký
ngũ hùng (Dendrophthoe pentandra) ký sinh trên cây mít (Artocarpus integrifolia
Linn).
OH
HO
OH
HO
O
HO
Fridenlane
O
β-Sitosterol-3-O-β-glucopyranoside
Trang 12
Trên thế giới, theo chúng tôi được biết thì có công trình nghiêm cứu năm
2006 của nhóm tác giả người Indonexia là Nina Artanti, Yelli Ma’arifa, Muhammad
Hanafi[19] đã tách được Quercitrin (C 21 H 20 O 11 , khối lượng phân tử là 448) và
Quercetin (C 15 H 10 O 7 ; khối lượng phân tử là 302) từ cao ethanol của cây Chùm gửi
Mộc ký ngũ hùng (Dendrophthoe pentandra) kí sinh trên cây ăn trái khế Star fruit
(Averrhoa carambola).
Tuy nhiên, đã có nhiều nghiên cứu về thành phần hóa học của các cây
cùng chi Dendrophtoe, nhất là cây Dendrophtoe falcate (L.f) Dans..
Thành phần hóa học có trong cây Dandrophtoe falcata (L.f) Dans.,
họ Chùm gửi (Loranthaceae)[13,19,20,22,25,26]
Strospeside (1), Odoroside F (2), Neritaloside (3), β-Sitosterol (4),
Stigmasterol (5), Catechin (6), Oleanoic acid (7), Gallic acid (8), Ellagic acid
(9), Quercetin (10), Leucocyanidin (11), Quercitrin (12), Kaempferol-3-O-α-Lrhamnopyranoside (13) , Myricitine (14), β-Amyrin acetate (15), 3β-Acetoxyurs-12-ene-11-one (16), 3β-Acetoxy-lup-20(29)-ene (17), 30-Nor-lup-3βacetoxy-20-one (18), (20S)-3β-Acetoxy-lupan-29-oic (19), 3β-acetoxy-1β-(2hydroxy-2-propoxy)-11α-hydroxy-olean-12-ene (20), 3β-acetoxy-11α-ethoxy1β-hydroxy-olean-12-ene (21), 3β-acetoxy-1β-hydroxy-11α-methoxy-olean-12ene (22), 3β-acetoxy-1β,11α-dihydroxyolean-12-ene (23), 3β-acetoxy-1β,11αdihydroxy-urs-12-ene (24).
Trang 13
Cấu trúc hóa học của các chất có trong cây dendrophthoe falcata
(L.F) Dans.
O
OH
O
O
OH
O
OH
HO
H3C
OH
O
O
(2)
(1)
OH
HO
H
H
O
OH
OH
H
OH
HO
(5)
O
(8)
(7)
(9)
HO
OH
OH
OH
HO
HO
OH
OH
OH
O
O
O
OH
O
O
OH
HO
O
HO
OH
O
OH
O
HO
O
OH
O
OH
HO
OH
O
OH
(14)
H
H
O
O
H
H
(18)
(17)
Trang 15
HOOC(H3C)HC
HO
HO(H3C)2C
H
O
O
O
H
O
H
H
(21)
(22)
HO
HO
OH
OH
O
O
H
H
O
O
15-30cm, rộng 5-7cm. Hoa nhỏ, màu vàng nhạt, thành chùy ở đầu cành. Quả hạch
khá to, dẹt, hình thận, cứng trên có những thớ sới khi nảy mầm thì hơi mở ra. Hạt
có lớp vỏ mỏng, màu nâu, không phôi nhũ, lá mầm không đều.
Cây xoài có nguồn gốc Ấn Độ; du nhập đến Đông Nam Á, khoảng thế kỷ thứ
IV-V trước công nguyên, và khoảng thế kỷ thứ X mới du nhập đến Brazil, Mehicô,..
Cây Xoài được trồng phổ biến ở các
nước Châu Á. Ở nước ta trồng nhiều ở
Hình 3: cây xoài
miền Nam.
1.2.2 Nghiên cứu về dược tính
Theo kết quả phân tích các chất dinh dưỡng có trong 100g Xoài (FAO,
1976): nước 86,5g; glucid15,9g; protein 0,6g; lipid 0,3g; tro 0,6g; các chất khoáng:
Ca 10mg, P 15 mg, Fe 0,3mg; các vitamin: A 1880 microgam, B1 0,06mg, C 36mg;
cung cấp 62 calo, 78% nhu cầu vitamin A mỗi ngày, rất tốt cho sự phát triển của trẻ
em, làn da và thị lực; 46% nhu cầu vitamin C.
Xoài chín có tác dụng bổ não, có lợi cho người làm việc trí óc, suy nhược
thần kinh, giúp tăng cường sức đề kháng, chống viêm, phòng ngừa ung thư, giảm
béo, cải thiện hệ tiêu hóa, giúp hạ cholesterol máu, hạ huyết áp, phòng bệnh mạch
vành, ngừa ung thư ruột kết (do làm tăng nhu động ruột, chống táo bón).
Theo đông y, quả xoài chín có vị ngọt, chua, tính mát, tác dụng ít dạ dày,
tiêu tích trệ, làm hết nôn mửa, thanh nhiệt, giải khát, lợi tiểu, nhuận phế, tiêu đàm.
Thường dùng trong các trường hợp ho do nhiệt, đàm vàng đặc, tiêu hóa kém, bệnh
hoại huyết, suy nhược thần kinh, cao huyết áp, mỡ trong máu cao, táo bón, dễ bị
chuột rút.
Hạch của quả xoài (nhân Xoài) chứa nhiều tinh bột, dầu, tannin, acid galic tự
do, có vị đắng chát. Tác dụng làm hết ho, mạnh dạ dày, trợ tiêu hóa. Dùng chữa ho,
kiết lỵ, tiêu chảy, trừ giun sán.
20,24-epoxy-25,26-dihydroxydammaran-3-one (46), acid isomangiferolic (47), acid
mangiferolic (48), 3-hydroxycycloart-24-en-26-al (49), acid 3-acethylmangiferolic
(50), manglupenone (51), 26-hydroxy-24-methylenecycloartan-3-one (52), acid 28hydroxymangiferonic (53), acid 3-oxocycloart-24-en-26-oic (54).
Flavonoid :
3-hydroxy-2-(4-methylbenzoyl)chromone
(55),
3-methoxy-2-(4-
methylbenzoyl)chromone (56), 1,7-dihydroxyxanthone (57), inriflophenone (58),
2’’,6’’-Di-O-galloyl-3-glucosyliriflophenone
(59),
2’’,3’’,6’’-Tri-O-galloyl-3-
glucosyliriflophenone (60), 3-glucosylmaclurin (61), 6’’-(4-hydroxybenzoyl)-3glucosylmaclurin
(62),
2’’-(3,4,5-trihydroxybenzoyl)-6’’-(p-hydroxybenzoyl)-3-
glucosylmaclurin
(63),
6’’-(3,4,5-trihydroxybenzoyl)-2’’-(p-hydroxybenzoyl)-3-
glucosylmaclurin (63), 2’’,3’’,6’’-(3,4,5-Trihydroxybenzoyl)-3-glucosylmaclurin
3,20-taraxastanediol
(79),
Y-taraxastanonol
(80),
3-ursanone
(81),
mangiferoleanone (82)
Hợp chất phenol:
5-Heptadecyl-1,3-benzenediol
(84),
(83),
5-(2-Heptadecenyl)-1,3-benzenediol
5-(10-Heptadecenyl)-1,3-benzenediol
(85),
5-(12-Heptadecenyl)-1,3-
benzenediol (86).
Tanin:
RO
HO
(27) R: H
(28) R: CH3CO
Trang 19
(29) R: tetradecanoyl
(30) R: hexadecanoyl
O
OH
OH
OH
RO
(32) R: H
(33) R: hexadecanoyl
O
(31)
OH
OH
HO
(38)
(39)
HO
HO
(41)
OH (40)
Trang 20
OH
HO
COOH
HO
OH
O
HO
(42)
(46)
CH2OH
CHO
HO
O
(50)
(49)
CH2OH
O
(51)
CH2OH
O
(52)
COOH
HO
CH2OH
(53)
RO
HO 3
R 2O
(57)
OH
OH
O
HO
HO
HO
OH O
OR1
OH
HO
O
OH
(58) R1 = R2 = R3: H
(59) R1 = R3: galloyl; R2: H
(60) R1 = R2 = R3: galloyl
OH
HO
HO
O
OH
OR2
OH OH O
(66) R1: CH3; R2: H
(67) R1 = R2: CH3
HO
R 1O
R 1O
HO
HO
HO
O
O
OH
O
O
OR2
OH
O
OH
(76) *: (S)
(77) *: (R)
HO
O
(79)
(78)
HO
O
O
O
(80)
(82)
(81)
Hợp chất phenol:
OH
OH
Tanin:
OH
OH
OH
O
HO
OH
O
O
O
OH
O
(87)
OH
Trang 23
OH
3
OH
O
O
HO
3
HO
OH
OH
(93)
(92)
Trang 24
Chương 2
THỰC NGHIỆM
Trang 25