một số biện pháp xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy ở trường cao đẳng hải quan - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
T
4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH
T
4

LÊ DIỆU HIỀN
T
5

MỘT SỐ BIỆN PHÁP XÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ GIẢNG DẠY Ở
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HẢI QUAN
T
0

LUẬN VĂN THẠC SĨ
T
0

Chuyên ngành : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
T
4

Mã số
T
4

: 5.07.03


HQ
T
2
3

KT-XH
T
2
3

GD-ĐT
T
2
3

KH-KT
T
2
3

HS-SV
T
2
3

THCS
T
2
3


GDĐC
T
2
3

KTGS
T
2
3

BDNC
T
2
3

BGH
T
2
3

GVCH
T
2
3

GVKN
T
2
3


Kinh tế - Xã hội
T
2
3

Giáo dục - Đào tạo
T
2
3

khoa học kỹ thuật
T
2
3

học sinh- sinh viên
T
2
3

Trung học cơ sở
T
2
3

Trung học Phổ thông
T
2
3


kiểm tra giám sát
T
2
3

bồi dưỡng nâng cao
T
2
3

Ban Giám Hiệu
T
2
3

giảng viên cơ hữu
T
2
3

giảng viên kiêm nhiệm
T
2
3

giảng viên thỉnh giảng
T
2
3


T
3
5

1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................................5
T
3
5

T
3
5

2. Tình hình nghiên cứu: ....................................................................................................6
T
3
5

T
3
5

3. Mục đích nghiên cứu: .....................................................................................................8
T
3
5

T
3

T
3
5

T
3
5

8. Kết cấu luận văn: ..........................................................................................................12
T
3
5

T
3
5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ....................... 14
T
3
5

T
3
5

1.1. Giáo dục – đào tạo và sự phát triển .........................................................................14
T
3
5

T
3
5

1.2. Giáo viên và sự nghiệp “trồng người” .....................................................................19
T
3
5

T
3
5

1.2.1. Giáo dục - đào tạo và giáo viên trong nhận thức của xã hội ...............................19
T
3
5

T
3
5

1.2.2. Vai trò của người giáo viên ..................................................................................20
T
3
5

T
3
5

HẢI QUAN ................................................................................................................. 28
T
3
5

T
3
5

2.1. Tổng quan về trường Cao đẳng Hải Quan ..............................................................28
T
3
5

T
3
5

2.1.1. Quá trình thành lập ...............................................................................................28
T
3
5

T
3
5

2.1.2. Tổ chức bộ máy của trường Cao Đẳng Hải Quan: ...............................................29
T
3

3
5


2.3. Đặc điểm và tình hình hoạt động của đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Hải
Quan ...................................................................................................................................42
T
3
5

T
3
5

2.3.1 Đặc điểm của đội ngũ giảng viên...........................................................................42
T
3
5

T
3
5

2.3.2. Đánh giá chung vế đội ngũ giảng viên .................................................................45
T
3
5

T
3


3.1.1. Cơ sở lí luận: .........................................................................................................53
T
3
5

T
3
5

3.1.2. Cơ sở pháp lí: ........................................................................................................55
T
3
5

T
3
5

3.1.3. Cơ sở thực tiễn: .....................................................................................................56
T
3
5

T
3
5

3.2. Một số yêu cầu khi xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường
Cao đẳng Hải Quan. .........................................................................................................59


T
3
5

3.3.1. Tổ chức lại các khoa, tổ bộ môn và định biên đội ngũ giảng viên. ......................66
T
3
5

T
3
5

3.3.2. Cân đối lực lượng giảng viên cơ hữu, giảng viên kiêm nhiệm và giảng viên thỉnh
giảng:...............................................................................................................................74
T
3
5

T
3
5

3.3.3. Đổi mới phương thức tuyển dụng giảng viên mđi ................................................77
T
3
5

T

3.4.3. Một số biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường Cao Đẳng Hải
Quan. ...............................................................................................................................84
T
3
5

T
3
5

KẾT LUẬN ................................................................................................................ 89
T
3
5

T
3
5

CHÚ THÍCH .............................................................................................................. 92
T
3
5

T
3
5

TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 97
T

1.2. Để đảm đương được trọng trách mà Đảng, Nhà nước và Tổ quốc giao phó, ngành
T
4

2
T3
4

Hải quan cần phải có một lực lượng đủ mạnh cả về số lượng và chất lượng; đội ngũ cán bộ
công chức phải có trình độ chuyên môn sâu và hiện đại, phải có bản lĩnh chính trị vững
vàng, có đạo đức trong sáng. Đòi hỏi ấy có thể được giải quyết thông qua:
-

Quá trình tự rèn luyện, tự nâng cao của đội ngũ cán bộ công chức Hải quan trong
T
2
3

hoạt động nghiệp vụ, trong thực tiễn.
-

Tiến hành đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn cho chính lực lượng Hải
T
2
3

quan.
Trong hai hướng giải quyết nêu trên, hướng thứ hai là hướng chủ yếu. Tổ chức Hải
T
2

và bồi dưỡng của trường CĐHQ còn nhiều hạn chế: số lượng cán bộ, công chức được đào
tạo bồi dưỡng chưa nhiều, chưa đáp ứng nhu cầu nhân lực của ngành. Chất lượng đào tạo
chưa cao, chưa ngang tầm với yêu cầu của tình hình mới. Có nhiều nguyên nhân, khách
quan và chủ quan, đưa đến thực trạng ấy. Một trong những nguyên nhân nổi lên: đó là đội
ngũ giảng viên của trường còn quá mỏng cả về số lượng và chất lượng, chưa đủ năng lực
đảm đương đầy đủ và có hiệu quả công tác đào tạo và bồi dưỡng mà Tổng cục giao cho.
Một đòi hỏi cấp bách đang đặt ra là cần phải nhanh chóng xây dựng, hoàn thiện và nâng cao
chất lượng chuyên môn đội ngũ giảng viên của trường CĐHQ.
Vấn đề là cần làm gì và làm như thế nào để đáp ứng được đòi hỏi ấy? Câu hỏi không
T
2
3

dễ trả lời. Tổng cục và nhiều cán bộ quản lý, nhiều nhà nghiên cứu đã và đang tập trung giải
quyết vấn đề nêu trên.
Với mong mỏi góp phần giải quyết vấn đề đang được nhiều người quan tâm, chúng tôi
T
2
3

đi vào tìm hiểu và đề xuất "MỘT SỐ BIỆN PHÁP XÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT
T4
2
3

LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG HẢI QUAN". Đấy là cơ sở
T4
2
3



đi

đúng

đắn

cho

nền

giáo

dục

đại

học

nước

nhà

[TL.3,TL.4,TL.16,TL.24,..]
2.2. Trường Cao Đẳng Hải Quan là một trong những trường thành viên của hệ thống
T
4

2
T3

- Thứ hai: Định hướng mục tiêu, kế hoạch và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng chuyên
T
4

môn nghiệp vụ của ngành Hải quan [TL.16, TL.29, TL.32...]
- Thứ ba: xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường CĐHQ. [TL.13,
T
4

TL.30, TL.32,...]
Phần lớn các tác giả đã dẫn trên đây là những quan chức của ngành, am hiểu sâu
T
4

chuyên môn nghiệp vụ và có bề dày kinh nghiệm, thực tế. Do đó ý kiến của họ làm sáng tỏ
được nhiều vấn đề đang đặt ra đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của
toàn ngành nói chung, của trường CĐHQ nói riêng, cần tôn trọng ý kiến của tác giả.


2.3. Tuy số các công trình nhà nghiên cứu đề cập đến vấn đề xây dựng và nâng cao
T
4

chất lượng đội ngũ giảng viên trường CĐHQ không nhiều, nhưng có khá nhiều các khía
cạnh được các tác giả quan tâm. Những khía cạnh sau đây tập trung hơn cả:
- Vấn đề xây dựng đội ngũ giảng viên phải cùng lúc tiến hành tăng cường về lượng và
T
4

nâng cao về chất.

Luận văn này cố gắng đạt đến hai mục đích sau:
T
2
3

- Một là: đánh giá một cách chính xác, khách quan và toàn diện thưc trạng đội ngũ
T
2
3

giảng viên trường CĐHQ thời gian qua; chỉ rõ những nguyên nhân đưa đến thực trạng ấy
- Hai là: đề xuất một số giải pháp nhằm xây dựng và nâng cao chất lượng của đội ngũ
T
2
3

giảng viên trường CĐHQ, tạo điều kiện cho trường hoàn thành trọng trách của mình trong
giai đoạn mới (2001-2005).


Trong hai mục đích trên, mục đích thứ hai là mục đích chủ yếu.
T
2
3

4. Giới hạn của đề tài:
4.1. Từ những mục đích đã nêu, ở luận văn này, trên cơ sở khẳng định tầm quan trọng
T
2
3


T4
2
3

- Phương thức quản lý đội ngũ giảng viên.
T
2
3

5. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng tìm hiểu nghiên cứu được đề cập đến trong luận văn này là:
T
2
3

- Cán bộ, giảng viên, công nhân viên của trường CĐHQ (trong đó chủ yếu là giảng
T
2
3

viên cơ hữu) trên cơ sở thực hiện nhiệm vụ được giao trong 15 năm xây dựng và trưởng
thành. Đây là đối tượng chính.
- Đội ngũ giảng viên kiêm nhiệm và giảng viên thỉnh giảng.
T
2
3


6. Cái mới và đóng góp của luận văn:

3

U

U

Theo thiển ý của chúng tôi, luận văn này có hai đóng góp:
T
2
3

Một là: Nêu lên được một cách khách quan thực trạng đội ngũ giảng viên của trường
TU
2
3

U

CĐHQ qua 15 năm ra đời và trưởng thành. Từ đây cho phép chúng ta có nhận thức một
cách chính xác những đóng góp cũng như những tồn tại của đội ngũ giảng viên nói riêng,
của trường CĐHQ nói chung. Từ đó cung cấp cho trường và cho Tổng cục những cơ sở
khách quan khi xây dựng chiến lược phát triển công tác đào tạo-bồi dưỡng cán bộ công
chức của ngành nói chung và phát triển của trường CĐHQ nói riêng trong giai đoạn sắp tới.
Hai là: đưa ra một số biện pháp có tính khả thi góp phần vào việc xây dựng và nâng
TU
2
3

U


3

U

năm trường ra đời và trưởng thành, những đóng góp và hạn chế của đội ngũ giảng viên
trong mối quan hệ với hoạt động của trường, nguyên nhân đưa đến những hạn chế ấy.
Ba là: Dựa trên những cơ sở khoa học và thực tiễn, luận văn nêu lên một số biện pháp
TU
2
3

U

để xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường CĐHQ trong thời gian tới.
7.2. Phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu:
TU
4

U

7.2.1 Phương pháp luận nghiên cứu:
T
2
3

U

U

Tất cả những nội dung do đề tài đặt ra đều được xem xét, tìm hiểu trong mối quan hệ

3

U

chức bộ máy, về Hoạt động đào tạo bồi dưỡng của trường CĐHQ thời gian qua, về mọi khía
cạnh liên quan đến đội ngũ giảng viên của trường (số lượng, giới tính, độ tuổi, trình độ văn
hóa, trình độ chính trị,...). Chính phương pháp thống kê đảm bảo độ tin cậy cho những vấn
đề định giải quyết trong luận văn.
Phương pháp đối chiếu so sánh: với phương pháp này, chúng ta có thể thấy được sự
TU
2
3

U

phát triển của trường CĐHQ qua hai thời kì và những vấn đề khác gắn với đội ngũ giảng
viên.


Phương pháp phát vấn: Để có những thông tin khách quan phục vụ cho việc xem xét,
TU
2
3

U

đánh giá của mình, chúng tôi sử dụng phương pháp phát vấn dưới hình thức phiếu thăm dò.
Đây là một phương pháp bổ trợ.
Tùy từng chương, từng phần, mà những phương pháp này được dùng riêng biệt hoặc
T

Giáo dục - đào tạo và sự phát triển.

1.1.

T
2
3

Giáo viên và sự nghiệp 'trồng người'.

1.2.

T
2
3

Vai trò của đội ngũ giảng viên Hải quan.

1.3.

T
2
3

Chương 2: Tình hình đội ngũ giảng viên trường Cao Đẳng Hải Quan.
T
4

2
T3


3.2. Một số yêu cầu khi xây dựng đội ngũ giảng viên trường CĐHQ
T
2
3

3.3. Một số giải pháp xây dựng đội ngũ giảng viên.
T
2
3


3.4. Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên.
T
2
3

3.5. Một số giải pháp quản lí và phát huy vai trò của đội ngũ giảng viên.
T
2
3


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Giáo dục – đào tạo và sự phát triển
1.1.1. Giáo dục đào tạo là động lực, là mục tiêu của sư phát triển
Các nguồn lực của sự phát triển

1.1.1.1.


T4
2
3

người vừa là chủ thể vừa là khách thể của xã hội. Với tư cách là chủ thể, con người quyết
định đường hướng sự phát triển của xã hội. Nói khác đi với tư cách là chủ thể, con người là
động lực thúc đẩy xã hội phát triển. Với tư cách là khách thể, con người là mục tiêu mà mọi
sự phát triển hướng tới. Con người nắm bắt, chinh phục, cải tạo tự nhiên là để phục vụ cho
sự phát triển của con người.
1.1.1.2. Giáo dục - đào tạo trực tiếp tạo nên nguồn nhân lực có chất lượng cao
Vai trò của nguồn nhân lực đối với sự phát triển to lớn là vậy. Song như thế không có
T
2
3

nghĩa là chỉ cần có nhiều người, có nguồn nhân lực đông đảo là có thể phát triển xã hội.
Nhân lực đông đảo là cần thiết, là quan trọng nhưng chưa đủ. Quan trọng hơn, có tính chất
quyết định hơn đấy chính là chất lượng của nguồn nhân lực. Thực tiễn của nhiều nước như
Thụy Sĩ, Singapo, Nhật, cho thấy chỉ khi nào có được một nguồn nhân lực có chất lượng
cao thì mới thật sự có điều kiện phát triển xã hội, đất nước bền vững.


Chất lượng cao của nguồn nhân lực được đánh giá qua bốn phẩm chất như Nghị quyết
T
2
3

4 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII đã nêu:
0
T4

3

Có nhiều lĩnh vực hoạt động xã hội như văn hóa, y tế,…góp phần tạo nên bốn phẩm

chất ấy, nhưng lĩnh vực đóng vai trò chủ đạo là GD-ĐT. Trên tinh thần ấy, có thể khẳng
định rằng GD-ĐT trực tiếp đào tạo nên nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ cho việc
phát triển KT-XH của đất nước, của địa phương.
1.1.2. Giáo dục - đào tạo là thước đo sự phát triển của một đất nước, của một địa
phương.
Thông thường, một đất nước, một địa phương được đánh giá là phát triển hay không,
T
2
3

thông qua:
- Sự giàu có về tài nguyên,…
T
2
3

- Sự phát triển của kinh tế - xã hội và của khoa học kỹ thuật (KHKT)
T
2
3

- Chất lượng nguồn nhân lực
T
2
3


3

với nhiều nước trên thế giới. Tiến trình ấy diễn ra trong bối cảnh:
a- Việt Nam phải đối mặt với những thách thức gay gắt giữa một bên là yêu cầu cao
T
4

2
T3
4

của CNH, HĐH là một cuộc cách mạng về KHKT, công nghệ tiên tiến hiện đại và tốc độ
phát triển cùa KHKT cực kỳ nhanh, tốc độ vũ bão và một bên Việt Nam đi vào CNH, HĐH
từ một nền nông nghiệp đang trên con đường phát triển, đời sống của người dân còn nghèo
nàn, khó khăn, mặt bằng dân trí thấp, KHKT lạc hậu, yếu kém, thu nhập kinh tế quốc dân
còn quá thấp.


b-Việt Nam tiến hành CNH, HĐH trong bối cảnh tình hình thế giới diễn biến phức tạp,
T
2
3

xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập đang diễn ra. Một thực tế mà ai cũng có thể nhận ra: hố
ngăn cách giữa các nước công nghiệp phát triển với các nước lạc hậu đang trên con đường
phát triển ngày càng lớn, sự chênh lệch giữa giàu-nghèo càng trở nên rõ ràng.
Trong bối cảnh đó, Việt Nam cần có những bước đột phá, tạo ra sự chuyển biến, phát
T
2
3

Từ những bối cảnh đã nêu, vai trò của GD-ĐT đối với công cuộc CNH, HĐH đất nước
T
2
3

ta có thể nói đến:
a. Trước hết, GD-ĐT trực tiếp góp phần nâng cao dân trí cho nhân dân. Dân trí thấp sẽ
T
4

dẫn đến thiếu việc làm, hoặc có việc làm nhưng sản phẩm ít, chất lượng thấp. Từ đây đời
sống vật chất và tinh thần của người dân khó lòng nâng cao, cải thiện. Kéo theo đó, KT-XH
cũng khó lòng phát triển. Vì thế thời gian qua, Đảng và Nhà Nước ta đã đẩy mạnh chương
trình xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học và đến tháng 11/2000 chương trình này đã
hoàn thành. Một số tỉnh thành, quận huyện đang phấn đấu phổ cập giáo dục THCS. Từ đây
làm cơ sở nâng cao trình độ KHKT, công nghệ, tay nghề kỹ thuật cho người lao động.
b. Giáo dục - đào tạo thông qua các loại hình đào tạo, bồi dưỡng nhanh chóng trang bị
T
4

và nâng cao trình độ KHKT, công nghệ, cho lực lượng lao động phục vụ trực tiếp cho lao


động sản xuất. Chỉ cần khảo sát qua kết quả hoạt động của một số lĩnh vực KT-XH như
nông nghiệp, y tế, có thể thấy rõ khía cạnh này trong vai trò của GD-ĐT đối với việc phát
triển CNH, HĐH. Như ngành nông nghiệp chẳng hạn, nhờ có GD-ĐT đã đào tạo nên một
đội ngũ đông đảo các nhà khoa học, kỹ sư, THCN,… và nông nghiệp, thủy lợi, thủy sản,
…nên chúng ta đã tạo ra được một bộ giống lúa mang thương hiệu Việt Nam và Việt
Nam từ một nước nghèo đói thiếu lương thực trở thành nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ
hai thế giới.


hóa, KHKT cao để phụng sự cho công cuộc bảo vệ Tổ Quốc, xây dựng đất nước.
Khác với sự nghiệp "trồng cây", sự nghiệp "trồng người" không chỉ đáp ứng lợi ích
T
2
3

trước mắt mà còn đáp ứng lợi ích lâu dài nhưng không thể tiến hành trong ngày một ngày
hai, mà phải tiến hành liên tục trong một thời gian dài. Chính Chủ tịch Hồ Chí Minh sinh
thời đã khẳng định:
Vì lợi ích mười năm trồng cây
T
2
3

Vì lợi ích trăm năm trồng người
T
2
3

1.2.1.2 Chất lượng, hiệu quả của sự nghiệp "trồng người" phụ thuộc vào nhiều yếu tố,
T
4

2
T3
4

nhiều tác nhân. Có một yếu tố luôn luôn được đặt lên hàng đầu, đóng vai trò quyết định sự
thành bại của sự nghiệp "trồng người": đó chính là người thầy (giáo viên).

T
2
3

Nội dung nhiệm vụ của GD-ĐT

-

T
2
3

Trình tự và tầm quan trọng của mỗi nhiệm vụ

-

T
2
3

Nhiệm vụ và vai trò của người thầy

-

T
2
3

1.2.2.2. Vai trò của người giáo viên
a- Giáo viên là người góp phần tích cực, trực tiếp vào viêc hình thành và phát triển

T
2
3

sự chi phối, tác động của nhiều nhân tố, nhiều lực lượng, nhiều tổ chức xã hội: gia đình,
làng xóm, đoàn thể, bạn bè, môi trường sống,… và nhà trường. Từ khi sinh ra cho đến khi
con người đi vào thế giới vĩnh hằng, con người chịu sự tác động chi phối của giáo dục gia
đình, giáo dục nhà trường và giáo dục xã hội. Mỗi loại giáo dục này chủ yếu chi phối, tác
động đến một phần của cuộc đời con người: giáo dục gia đình chi phối giai đoạn con người
thơ ấu và đi học; giáo dục nhà trường gắn với giai đoạn con người đi học; giáo dục xã hội
gắn với con người trưởng thành. Vai trò của ba loại giáo dục này có vai trò khác nhau trong
quá trình hình thành và phát triển nhân cách của người học. Nếu như giáo dục gia đình đóng
vai trò to lớn đối với người học ở giai đoạn tiền học đường (từ 1 đến 5 tuổi) và giai đoạn
đầu của học đường (giai đoạn tiểu học và THCS), còn giáo dục xã hội chủ yếu củng cố hoàn
thiện nhân cách đã hình thành và phát triển nhân cách ấy trong môi trường xã hội (lao động
sản xuất), thì giáo dục học đường tác động suốt cả thời gian người học vừa bước vào tuổi
mẫu giáo, mầm non đến hết THPT (>12 năm) và suốt thời gian học tập sau phổ thông (giáo
dục chuyên nghiệp, giáo dục cao đẳng và đại học) kéo dài 4 - 6 năm. Với một khoảng thời
gian dài như vậy, nhân cách của người học mới dần dần hình thành, hoàn thiện và phát triển
để chuẩn bị bước vào cuộc sống trở thành công dân hữu ích cho xã hội.
Trong suốt thời gian ấy, tri thức và nhân cách của người học gắn chặt với nhà trường
T
2
3

với bạn bè và đặc biệt với thầy cô giáo. Người thầy không chỉ là người trang bị kiến thức
khóa học (tự nhiên và xã hội) mà còn là người xây dựng nền móng cho nhân cách của HSSV và nuôi dưỡng ước mơ, hoài bão, lý tưởng cho người học, hình thành và phát triển nhân
cách, đạo đức, đạo lý làm người, đạo lý xã hội cho người học. Nếu như người thầy với tất cả
lương tâm nghề nghiệp của mình, với tư cách là một "kỹ sư tâm hồn" xây dựng được, hình
thành được và hoàn thiện được những nhân cách cao đẹp, trong sáng ở người học, thì có

2
4

T4
2
3

chuyên môn của mình. Nhiệm vụ chính trị của người thầy là truyền thụ, trang bị kiến thức
KH-TN và KH-XH cho người học. Dù người thầy có nhân cách, đạo đức mà không đủ trình
độ, không có khả năng truyền thụ tri thức cho người học thì không những người thầy không
làm tròn nhiệm vụ (Giáo dục) của mình, đồng thời làm giảm niềm tin và sự kính trọng của
người học. Như vậy hai mặt nhân cách, đạo đức và trình độ, năng lực chuyên môn ở người
thầy phải gắn bó chặt chẽ với nhau đưa đến sự hoàn hảo của một người thầy, trong đó mặt
nhân cách đạo đức được đưa lên hàng đầu và mặt trình độ, năng lực chuyên môn là quan
trọng.
Thứ ba, gắn chặt với điều vừa nêu, người thầy bằng năng lực của mình làm sao cho
T
2
4

T4
2
3

người học biết cách chuyển tất cả những kiến thức đã được truyền thụ thành tri thức của
mình, biết vận dụng một cách sáng tạo và đưa những gì được truyền thụ vào cuộc sống, vào
lao động và sản xuất, thành những thành quả kinh tế - xã hội. Nói khác đi, chung hơn, người
thầy phải làm sao cho người học tiếp nhận một cách đầy đủ, sâu sắc tri thức khoa học, công
nghệ trên cơ sở một quan niệm, động cơ, nhân sinh quan đúng đắn từ đó sáng tạo nên những
sản phẩm, của cải

2
3

tuy không đưa lại vật chất, tinh thần cụ thể, nhưng lại vô cùng quan trọng, chi phối kết quả
của mọi loại lao động và sản phẩm do lao động tạo ra. Điều này do chính vai trò của con
người trong xã hội. Như đã nêu ở trên con người là chủ thể của xã hội. Với tư cách này, mọi
của cải vật chất và tinh thần đều do con người tạo ra. Chất lượng hiệu quả của mọi lao động
tạo ra của cải vật chất hay tinh thần đều phụ thuộc vào chất lượng của con người - chủ nhân
tạo ra chúng. Chất lượng con người suy cho cùng lại do quá trình GD-ĐT mà có. Vì thế, bất
kỳ người nông dân, công nhân hay nhà văn, nhà thơ nào nếu thông qua quá trình GD-ĐT,
được trang bị một trình độ KH-KT, công nghệ hiện đại thì số lượng, chất lượng, năng suất,
sản phẩm làm ra sẽ cao hơn. Như vậy chính GD-ĐT và người thầy đã đào tạo ra một nguồn
nhân lực có chất lượng cao, để rồi nguồn nhân lực ấy trực tiếp tạo ra của cải vật chất và tinh
thần phục vụ cho xã hội, cho con người để phát triển KT-XH của một đất nước, một địa
phương.
Nói đến nhà trường là nói đến hai lực lượng: người học (học sinh, sinh viên, học viên)
T
2
3

và người dạy ( giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục, những nsười phục vụ cho việc
dạy và học). Nếu như lực lượng thứ nhất, người học là trung tâm của nhà trường, thì lực
lượng thứ hai, người dạy là lực lượng quyết định nội dung, chất lượng của người học trong
quá trình học tập cũng như khi người học kết thúc việc học để vào đời hay tiếp tục học lên.
Vai trò to lớn và cao cả của người thầy là ở đây.
Thông qua đội ngũ giáo viên, GD-ĐT thực hiện chức năng nâng cao dân trí, đào tạo
T
2
3


tế khi xuất phát điểm về kinh tế, khoa học kỹ thuật, công nghệ, năng lực quản lý, trình độ
dân trí của nhân dân ta còn thấp,…thì ngành Hải quan đang đứng trước những thách thức
riêng:
- Lực lượng quá mỏng (ít về số lượng, hạn chế về chất lượng, năng lực) lại hoạt động
T
4

trên một địa bàn quá rộng. Quả vậy, hiện nay, toàn ngành Hải quan có gần 7242 cán bộ
công chức được biên chế ở 30 cục Hải quan và 146 cửa khẩu nằm trên 54 tỉnh, thành phố
với một địa bàn bao gồm các khu cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt, liên vận quốc tế, cảng
biển quốc tế, cảng sông quốc tế, các địa điểm làm thủ tục Hải quan ngoài cửa khẩu, khu chế
xuất, kho ngoại quan, kho báo thuế, khu vực ưu đãi Hải quan, bưu điện quốc tế, các địa
điểm kiểm tra hành hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong lãnh thổ và trên vùng biển thực hiện chủ
quyền của Việt Nam, trụ sở doanh nghiệp khi tiến hành kiểm tra sau thông qua các địa bàn
hoạt động Hải quan khác theo qui định của pháp luật" [ TL12, tr.10)]



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status