NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƢNG PROTEIN CỦA VIRUS GÂY HỘI CHỨNG ĐỎ ĐUÔI Ở TÔM SÚ (Penaeus monodon) VÀ TÔM THẺ CHÂN TRẮNG (Penaeus vannamei) - Pdf 32


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
****0O0****
ĐẶNG TRỊNH MINH ANH NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƢNG PROTEIN CỦA VIRUS GÂY HỘI
CHỨNG ĐỎ ĐUÔI Ở TÔM SÚ (Penaeus monodon) VÀ TÔM
THẺ CHÂN TRẮNG (Penaeus vannamei)

LUẬN VĂN KỸ SƢ

LUẬN VĂN KỸ SƢ
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Giáo viên hƣớng dẫn Sinh viên thực hiện
TS. VĂN THỊ HẠNH ĐẶNG TRỊNH MINH ANH
TS. NGUYỄN NGỌC HẢI KHÓA: 2002 – 2006
CN. LÊ PHÚC CHIẾN Thành phố Hồ Chí Minh
-Tháng 9/2006-

MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING
NONG LAM UNIVERSITY, HCMC
FACULTY OF BIOTECHNOLOGY



iv
LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn
Ban Giám Hiệu trường Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều
kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập.
Ban chủ nhiệm Bộ Môn Công Nghệ Sinh Học cùng các thầy cô đã trực tiếp
giảng dạy trong suốt bốn năm qua.
TS. Văn Thị Hạnh đã hết lòng hướng dẫn, truyền đạt kiến thức và tạo mọi điều
kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp.
TS. Nguyễn Ngọc Hải đã truyền đạt kiến thức và tận tình giúp đỡ tôi trong quá
trình thực tập tốt nghiệp.
CN. Đỗ Thị Tuyến thuộc phòng Các Chất Có Hoạt Tính Sinh Học - Viện Sinh
Học Nhiệt Đới.
Anh Lê Phúc Chiến, chị Phạm Thị Hạnh thuộc phòng Công Nghệ Tế Bào Động
Vật - Viện Sinh Học Nhiệt Đới đã nhiệt tình giúp đỡ, và hướng dẫn trong quá trình
thực tập.
Những gì mà tôi học được trong thời gian thực hiện đề tài tại Viện Sinh Học
Nhiệt Đới là những bài học thực tế mà tôi sẽ không thể nào quên.
Các bạn bè thân yêu của lớp Công Nghệ Sinh Học khóa 28 và các bạn cùng
phòng đã chia sẻ cùng tôi những vui buồn trong thời gian học cũng như hết lòng hỗ
trợ, giúp đỡ, động viên tôi trong thời gian thực tập.

Tp Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 08 năm 2006.
Đặng Trịnh Minh Anh


vi
MỤC LỤC

PHẦN TRANG
Trang tựa
Lời cảm tạ ..................................................................................................................... iv
Tóm tắt .......................................................................................................................... . v
Mục lục ......................................................................................................................... .vi
Danh mục các chữ viết tắt .......................................................................................... ...ix
Danh mục các hình ....................................................................................................... .x
Danh mục các bảng....................................................................................................... .xi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ..................................................................................................... ..1
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................... ..3
2.1 Tình hình nuôi tôm trên thế giới ........................................................................... ..3
2.1.1 Hiện trạng chung ............................................................................................. ..3
2.1.2 Thiệt hại do TSV trên thế giới ........................................................................ ..4
2.2 Tình hình nuôi tôm tại Việt Nam ........................................................................... ..4
2.2.1 Hiện trạng chung ............................................................................................. ..4
2.2.2 Thiệt hại do TSV tại Việt Nam ....................................................................... ..5
2.3 Giới thiệu hội chứng Taura – TS (Taura syndrome) .............................................. ..6
2.3.1 Lịch sử và phân bố hội chứng Taura ............................................................ ..6
2.3.2 Phân loại và tên gọi ...................................................................................... ..7
2.3.2.1 Tên gọi .................................................................................................. ..7
2.3.2.2 Vị trí phân loại ...................................................................................... ..7

3.2.2 Thiết bị, dụng cụ .......................................................................................... 17
3.2.3 Vật liệu .......................................................................................................... 18
3.2.3.1 Kháng thể ................................................................................................ 18
3.2.3.1 Mẫu........................................................................................................... 18
3.3 Phương pháp ......................................................................................................... 18
3.3.1 Phương pháp SDS–PAGE ............................................................................. 18
3.3.1 Phương pháp SDS–PAGE ....................................................................................... 18
3.3.1.1 Nguyên tắc............................................................................................... 18
3.3.1.2 Phương pháp tiến hành ........................................................................... 20
3.3.2 Phương pháp Western Blot ........................................................................ 21 viii
3.3.2.1 Nguyên tắc............................................................................................... 21
3.3.2.2 Phương pháp tiến hành ............................................................................ 23
3.3.3 Gây nhiễm thực nghiệm cho tôm sú (Penaeus monodon) và tôm thẻ (Penaeus
vannamei) bằng RTV được nhân lên trong tế bào Sf9 ................................................. 26
3.3.4 Phương pháp Dot Blot ................................................................................... 27
3.3.4.1 Nguyên tắc............................................................................................... 27
3.3.4.2 Phương pháp tiến hành .............................................................................. 27
3.3.5 Phương pháp sắc ký ................................................................................... 28
3.3.5.1 Nguyên tắc ............................................................................................. 28
3.3.5.2. Phương pháp tiến hành ............................................................................ 29
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................... 30
4.1 Kết quả SDS – PAGE ...................................................................................... 30
4.2 Kết quả Western Blot ...................................................................................... 32
4.3 Kết quả thí nghiệm gây nhiễm thực nghiệm ................................................... 34

13. PL: Post larvae
14. RNA: Ribonucleic acid
15. RT-PCR: Reverse Transcription Polymerase Chain Reaction
16. RTV: Red - Tail Virus
17. ORF: Open Reading Frame
18. OIE: Office International Des Epizooties (Tổ chức dịch tễ thế giới)
19. SDS-PAGE: Sodium Dodecyl Sulfate Polyacrylamide Gel Electrophoresis
20. Sf9: Sepodoptera frugiperda
21. SPF: Specific Pathogen Free (Sạch bệnh)
22. TCT: Tôm thẻ chân trắng
23. TEMED: N, N, N’, N’ – tetramethylethylenediamine
24. TTBS: Tween tris buffer saline
25. TSV: Taura Syndrome Virus
26. YHV Yellow Head Virus
27. WSSV: White Spot Syndrome Virus
x
DANH MỤC CÁC HÌNH

HÌNH TRANG
Hình 2.1: Sự phân bố của TSV trên thế giới ................................................................ ..6
Hình 2.2: Sơ đồ cấu trúc bộ gen của TSV ................................................................... ..8
Hình 2.3: Tôm bị nhiễm TSV ....................................................................................... ..9
Hình 2.4: cây phát sinh loài của 40 phân lập TSV dựa vào trình tự aa của VP2 ......... 10
Hình 2.5: Cây phát sinh loài theo đoạn ORF2 (1011aa) của 6 chủng TSV ................. 11


BẢNG TRANG
Bảng 2.1: Sản lượng tôm tôm thế giới năm 2002-2003 ............................................... ..3
Bảng 2.2: Sản lượng tôm nuôi ở Việt Nam qua các năm ............................................. ..5
Bảng 2.3: Các phương pháp chuẩn đoán TSV ............................................................ 13
Bảng 3.1: Các mẫu sử dụng .......................................................................................... 18
Bảng 4.1: So sánh trọng lượng các protein của RTV sau khi SDS-PAGE và trọng
lượng của các protein đã được công bố ........................................................................ 31
Bảng 4.2: So sánh trọng lượng các protein của RTV sau khi Western Bloting và trọng
lượng của các protein đã được công bố ........................................................................ 33
Bảng 4.3: Số tôm thẻ sống sót sau ba tuần gây nhiễm ................................................. 34
Bảng 4.4: Số tôm sú sống sót sau hai tuần gây nhiễm ................................................. 35
1

1
PHẦN 1. MỞ ĐẦU

Nuôi tôm đang là thế mạnh của ngành thủy sản nước ta. Từ năm 1995 nghề
nuôi tôm nước ta phát triển mạnh mẽ cả về diện tích, hình thức nuôi, năng suất, sản
lượng và hiệu quả kinh tế. Cụ thể là năm 2004 diện tích tôm nuôi đạt hơn 460.000ha,
tổng sản lượng đạt 350.000 tấn và là nguồn cung cấp nguyên liệu quan trọng cho chế
biến xuất khẩu thủy sản. Nghề nuôi tôm đã thực sự trở thành một trong những nghề
sản xuất hàng hóa lớn của Việt Nam.
Tuy nhiên cùng với sự phát triển của nghề nuôi tôm, dịch bệnh do virus gây ra
cũng liên tục lan rộng và gây thiệt hại nặng nề về kinh tế. Trong khi đó, những nghiên
cứu về virus tôm còn rất hạn chế. Vì vậy, việc nghiên cứu tác nhân virus gây bệnh
nhằm đề xuất giải pháp hạn chế tác nhân này là một yêu cầu cấp bách hiện nay.

đuôi ở tôm sú (Penaeus monodon) và tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei)” là
cần thiết và cấp bách nhằm xác định mối liên hệ giữa tác nhân gây bệnh đỏ đuôi đặc
biệt này và virus hội chứng Taura ở tôm thẻ chân trắng để có biện pháp phòng ngừa
kịp thời.
Mục tiêu nghiên cứu
Xác định đặc trưng protein của virus gây hội chứng đỏ đuôi ở tôm sú và
tôm TCT.
Yêu cầu thực hiện của đề tài
Đề tài thực hiện gồm 3 nội dung như sau:
Nội dung 1: Xác định các protein của virus gây hội chứng đỏ đuôi.
Nội dung 2: Kiểm tra khả năng gây nhiễm thực nghiệm của virus gây hội chứng
đỏ đuôi được nhân trong tế bào côn trùng Sf9 trên tôm sú và tôm thẻ chân
trắng.
Nội dung 3: Thăm dò khả năng phân tách các thành phần protein của virus bằng
phương pháp sắc ký lọc gel.

3

3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình nuôi tôm trên thế giới
2.1.1 Hiện trạng chung
Hiện nay, nghề nuôi tôm đang trên đà phát triển mạnh và trở thành một trong
những ngành đem lại thu nhập lớn cho nền kinh tế quốc dân của một số nước trên thế
giới. Vào những năm cuối thập kỷ 80, nghề nuôi tôm đã có những bước phát triển
nhanh chóng, các trại nuôi tôm được xây dựng ở gần 40 nước, đưa sản lượng tôm nuôi

hàng hóa bị mất, chi phí cho tôm giống tăng và những hạn chế trong thương mại của
khu vực tăng lên rất nhiều (Brock et al., 1997; Hernandez – Rodriguez et al., 2001).
Sau khi TSV được phát hiện ở Ecuador năm 1992 đã làm cho sản lượng tôm
nước nay sụt giảm 30% từ 100.000 tấn xuống còn 70.000 tấn. Ecuador mất khoảng
400 triệu USD/năm. Cũng kể từ khi phát hiện được TSV, dịch bệnh do virus này lan
nhanh chóng khắp các nước ở vùng Châu Mỹ - Latinh và Bắc Mỹ (Ecuador, Brazil,
Columbia, Peru, Panama...).
Và dần dần virus hội chứng Taura cũng đã lây lan sang các nước Châu Á khi
tôm TCT được du nhập và nuôi nhiều như ở Đài Loan, Trung Quốc, Thái Lan.
Năm 1999/2000 TSV được phát hiện ở TCT tại Trung Quốc và Đài Loan (Tu et al.,
1999; Yu và Song, 2000) với 19 trường hợp thông báo cho OEI từ Đài Loan vào năm
1999, dẫn đến 700.000 trường hợp và 200.000 tôm chết vào năm 2000 và dẫn đến
500.000 trường hợp và 50.000 tôm chết vào năm 2001. Gần đây, năm 2003 đã phát
TSV hiện ở Thái Lan (Timothy Flegel, per.com), nhưng không được thông báo chính
thức với OIE (Office International Des Epizooties).
Vào tháng 4/2005 virus hội chứng Taura lại gây dịch lớn tại Châu Mỹ (Infofis,
6/4/2005), khiến sản lượng tôm của Venezuela sụt giảm khoảng 90%.
2.2 Tình hình nuôi tôm tại Việt Nam
2.2.1 Hiện trạng chung
Việt Nam bước vào thị trường tôm thế giới chậm so với nhiều nước láng giềng
Châu Á. Tuy nhiên, nhờ những điều kiện thời tiết thuận lợi, chính sách mở cửa của
nền kinh tế, sự phát triển của thị trường tôm toàn cầu và tình trạng tôm nhiễm bệnh lây
lan ở các nước khác đã tạo nên một bước tiến khá ngoạn mục cho Việt Nam vào thị
trường thế giới.
Việc nuôi tôm tiếp tục phát triển nhanh chóng trên khắp Việt Nam. Sản xuất
tăng từ dưới 200 tấn (năm 1976) lên hơn 100.000 tấn (năm 2000) và 158.755 tấn (năm
5

Thủy Sản cũng có chỉ thị không được tiến hành sản xuất giống tôm TCT tại các trại
giống tôm sú và giống tôm khác, chỉ được phép nuôi loại tôm này tại các khu vực ao,
6

6
đầm nuôi tách biệt (VietNamNet 03/10/04).
Sau thời gian nuôi thử tôm TCT, dịch bệnh đã xảy ra ở một số nơi trên địa bàn
cả nước. Quảng Nam có 20 ha tôm bị bệnh có khả năng là bệnh Taura, Bình Định có
20 ha (chưa rõ nguyên nhân bệnh). Ở Quảng Ngãi sau vụ 1 và 2 thành công, vụ thứ ba
tôm chết hàng loạt trên 80% diện tích nuôi (khoảng 20 ha) với triệu chứng mềm vỏ,
thân. Một số khu vực nuôi tôm chân trắng khác ở phía Nam như Sóc Trăng, Đồng Nai,
Bà Rịa Vũng tàu cũng xảy ra dịch bệnh trên diện rộng (VietNamNet 03/10/04).
Khả năng lây lan TSV sang các loài tôm khác ở Việt Nam, đặc biệt đối với tôm
sú chưa được thống kê và nghiên cứu đầy đủ. Nhóm các nhà nghiên cứu Viện Công
Nghệ Sinh học, Viện Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam đã khẳng định sự có mặt của
TSV ở tôm TCT nuôi tại Quảng Ninh, Phú Yên, Bạc Liêu và từ sản phẩm tôm đông
lạnh tại Hà Nội bằng kỹ thuật PCR. Các tác giả cũng khẳng định khả năng lây nhiễm
thực nghiệm TSV từ tôm TCT sang tôm sú (Nguyễn Hoàng Uyên, 2005).
2.3 Giới thiệu hội chứng Taura – TS (Taura syndrome)
2.3.1 Lịch sử và phân bố hội chứng Taura 7
Châu Mỹ - Latinh và Bắc Mỹ trong vòng 3 năm. TSV lan ra đầu tiên qua Ecuado và
sang Peru (1993), Colombia (bờ biển Thái Bình Dương và Đại Tây Dương), Hondurat,
Guatemala, Ensanvado. Nicaragoa, Hawaii, Florida và Brazil (1994), Mexico, Texas,
nam Carolina và Belize (1995/1996) (Brook, 1997; Lighter và Redman, 1998) và dần
dần là cả châu Á, bao gồm Trung Quốc và Đài Loan (từ năm 1999) (Flegel và Fegan,
2002a), và gần đây nhất là Thái Lan (2003) (Timothy Flegel, per.com).
2.3.2 Phân loại và tên gọi
2.3.2.1 Tên gọi
Tên phổ biến thường gọi là virus gây bệnh hội chứng Taura (TSV). [Ngoài ra
có một số tên gọi khác chỉ tác nhân gây bệnh hội chứng Taura như: hội chứng Taura
(Taura Syndrome – TS); bệnh Hội chứng Taura (Taura Syndrome Disease – TSD);
bệnh đỏ đuôi (Red Tail Disease – RTD) (Lightner, 1996)].
2.3.2.2 Vị trí phân loại
Ban đầu TSV được phân loại là Picornavirus, họ Picornaviridae (Bonami,
Lighner 1997) dựa trên cơ sở hình thái học và cấu trúc của tác nhân này. Tuy nhiên,
kết quả nghiên cứu về trình tự genome virus cho thấy nó giống với các thành viên của
một loại virus gây bệnh côn trùng (giống Cricket paralysis – like viruses) (Mari, 2002)
và thuộc họ Dicistrovidae, giống Cripavirus (Mayo, 2002). Năm 2004 TSV đã được
đưa ra khỏi giống Cripavirus và không được được xếp vào họ Dicistrovidae (Mayo,
2004). Hiện nay TSV được coi là loại virus chưa được phân loại (Phụ lục 1).
2.3.3 Đặc điểm cấu trúc và genom của TSV
TSV là loại virus ssRNA có dạng hình khối 20 mặt, đường kính 30 – 32 nm,
không có vỏ envelope, mật độ bouyant trong CsCl 1,338 g/ml (Lightner, 1996). Được
sao chép trong nguyên sinh chất tế bào vật chủ.
Genome của TSV (Hình 2.2) có kích thước khoảng 9 kb, xoắn đơn thẳng, có
10.205 nucleotid, tạo chuỗi poly–A –3’, chứa hai khung đọc mở (Open Reading

 Pha tiền cấp tính (hay cấp tính) thường có biểu hiện:
Thường thấy tôm chết hoặc hấp hối trong lưới hoặc nằm dưới đáy bể.
Tôm thường yếu và mất phương hướng khi di chuyển.
Biểu hiện sự lan tỏa vùng sắc tố đỏ làm cho toàn thân tôm có màu đỏ
nhạt, quạt đuôi và chân bò có màu đỏ rõ rệt và thường chết trong khi lột xác.
Biểu mô ở phần phụ mỏng (cạnh của chân bò hay quạt đuôi) thấy có dấu
hiệu hoại tử biểu mô tập trung.
Vỏ mềm, ruột trống rỗng và thường ở giai đoạn muộn của chu kỳ lột xác.
Là điểm nhạy cảm trong quá trình phát sinh bệnh hội chứng Taura
(Lightner, 1995).
 Pha mãn tính (hay hồi phục) thường có biểu hiện:
9

9
Hình 2.3: Tôm bị nhiễm TSV

Hình 1 – tôm nhiễm TSV thân biến màu hồng và đuôi quạt bị đỏ
Hình 2 – đuôi bị tổn thương, vỏ kitin bị ăn mòn
Hình 3 – ruột quăn không đầy thức ăn
Hình 4 – trên thân xuất hiện những vệt sắc tố lạ
Biểu hiện kiểu tổn thương của bệnh do vi khuẩn gây ra như có nhiều
điểm bị đen hóa. Có thể có hoặc không có biểu hiện mềm vỏ hoặc lan tỏa
sắc tố đỏ, vận động và tiêu thụ thức ăn bình thường.
Tôm sống sót qua quá trình lột xác bước vào giai đoạn mãn tính hay hồi phục
bệnh và có biểu hiện tổn thương vỏ bị đen (melanin hóa). Tôm bị nhiễm bệnh có thể
trải qua bước tiền cấp tính khác của hội chứng Taura ở giai đoạn lột xác tiếp sau, hoặc
chúng có thể lột xác bình thường và hồi phục mặc dù vẫn mang TSV (Lightner, 1996).

tôm nâu Bắc Mỹ (P. aztecus) và tôm sú (P. monodon)
Cho đến nay thì đã phát hiện thêm 2 loài tôm bị nhiễm TSV trong tự nhiên là
Penaeus monodon và Metapenaeus ensis (Yun–Shiang Chang et al., 2004).
2.3.6 Sự đa dạng di truyền và sự xuất hiện các chủng TSV mới
2.3.6.1 Sự đa dạng di truyền của TSV

Hình 2.4: Mối quan hệ phát sinh loài của 40 phân lập TSV dựa vào trình tự acid amin
của VP2
Đến năm 2004 đã phát hiện có khoảng 40 phân lập TSV. Dựa vào sự thay đổi
trình tự acid amin trên VP2 người ta chia chúng thành 3 nhóm khác nhau: Americas,
Belize và SE Asia (Hình 2.4).
2.3.6.2. Sự xuất hiện các chủng TSV mới
Vào vụ tôm 1999 – 2000, TSV gây ra tỷ lệ chết cao ở tôm giống Penaeus
stylirostris ở Mexico. Kết quả kiểm tra bằng phương pháp PCR và lai Insitu dương
11

11
tính nhưng lại cho kết quả âm tính với hóa mô miễn dịch. Bởi vì giống tôm này trước
đó được xem là kháng TSV. Nên chủng TSV này đã được nghiên cứu xem có phải có
một chủng TSV mới đã xuất hiện ở Mexico không (Hasson, 2002).
Các dữ liệu về hóa mô miễn dịch (immunohistochemistry) và sinh học phân tử
giả thiết rằng có sự tồn tại ít nhất hai giống TSV. Một trong hai giống này có lẽ được
tiến hóa do sự tiếp xúc với một vật chủ penaeid mới, P. stylirostris (Refugio, 2002).
Theo Yun–Shiang Chang et al., thì sự thích ứng với môi trường mới và những
đột biến nhanh chóng ở TSV đã tạo ra 1 số chủng TSV nhạy cảm với vật chủ mới như
P. monodon và M. ensis ở Đài Loan. Sự thay đổi của các acid amin (Hình 2.5) tại vị
trí 201, 408, 413, 560, 696, 713, 720, 729 và 785 giữ vai trò như dấu hiệu di truyền

chứng minh là gây ra sự lây nhiễm ở các con tôm chân trắng SPF trong các điều kiện
thí nghiệm (Lighter, 1995). Các dạng lây lan và việc TCT chết ở Texas cũng cho thấy
việc TCT ăn các côn trùng bị nhiễm bệnh có thể là một cơ chế lây lan bệnh TSV
(Thompson et al., 1997). TSV có thể lây lan qua chim mòng biển (Larus atricilla) do
những con chim này ăn tôm bị bệnh tại những đầm nuôi khác (Lighter, 1995 và 1996;
Garza et al., 1997). Những kết quả thí nghiệm cho thấy những con tôm khỏe mạnh có
thể bị nhiễm thông qua việc tiêm các yếu tố đươc tách từ tế bào tôm bị nhiễm bệnh
hoặc trực tiếp ăn những con tôm bệnh (Brock et al., 1995; Hasson et al., 1995).
Người ta thấy virus hội chứng Taura vẫn có thể lây lan sau một số chu kỳ làm
đông lạnh. Điều này cho cho thấy khả năng truyền bệnh thông qua tôm đông lạnh đã
nhiễm bệnh (Lighter, 1995; Brock et al., 1997). Tuy vậy, với những quy trình và biện
pháp kiểm soát diệt khuẩn phù hợp, đường lây bệnh này hiện đang được coi là có tỷ lệ
rủi ro thấp (Flegel và Fegan, 2000; Flegel, 2003).
2.3.8 Một số đặc tính của virus Taura với các yếu tố lý hóa
- Bị mất hoạt tính trong tế bào ở 100
o
C trong vòng 10 phút
- Các chất oxi hoá, SDS (sodium dodecyl sulfate), lipid hòa tan có thể làm mất
hoạt tính của TSV (theo OIE)
13

13
2.4 Các phƣơng pháp và kỹ thuật chẩn đoán virus Taura.
Tổ chức dịch tễ quốc tế (Office International Des Epizooties – OIE) đã liệt kê
một số phương pháp để chuẩn đoán TSV.
Bảng 2.3: Các phương pháp chuẩn đoán TSV


Dấu (+) phương pháp có ứng dụng trong vài trường hợp, nhưng sự chính xác hoặc ứng
dụng còn hạn chế.
Dấu (++) phương pháp chuẩn với tính nhạy cảm và sự đặc biệt chẩn đoán tốt.
Dấu (+++) phương pháp được khuyến cáo là đã sẵn sàng và chính xác.
Trong 8 phương pháp liệt kê bởi OIE chỉ có 3 phương pháp được khuyến cáo đã sẵn
sàng và có thể áp dụng được ngay (phương pháp mô bệnh học, lai DNA dot blot và
(RT – PCR). Phương pháp mô bệnh học có thể nhận biết được bệnh nhưng không có
giá trị chẩn đoán sớm, phương pháp chẩn đoán bằng chỉ thị gen (lai DNA, RT – PCR)
có thể phát hiện rất sớm mầm bệnh TSV trước khi có biểu hiện bệnh lý. Hiện nay kỹ
thuật PCR đã dùng để phát hiện nhiều loại virus (WSSV, IHHNV, YHV...), do đó sử
dụng RT – PCR xác định TSV có nhiều thuận lợi khi triển khai rộng trong sản xuất.
2.4.1. Chẩn đoán dựa vào triệu chứng lâm sàng
Ở thời kì phát bệnh tôm có màu đỏ nhợt nhạt, toàn bộ vỏ thân và ở đuôi có màu
đỏ rõ rệt (bệnh đỏ thân, hồng thể) kèm theo những dấu hiệu tiêu biểu mỏng vỏ, xoang
14

14
tiêu hóa rỗng, tôm thường chết nhiều trong thời gian lột xác. Trong thời kì ủ bệnh xuất
hiện những bất thường ở sắc tố của biểu bì, những đốm sắc tố này là những haemocyte
do những thương tổn trong biểu bì biểu mô. Tôm có thể có hoặc không bị vỏ mềm và
có vết đỏ, có thể ăn bình thường. Mặc dù chỉ xuất hiện một ít ngày dịch bệnh, nhưng
dấu hiệu trong thời kì ủ bệnh có thể giúp cho việc nhận biết sự lây nhiễm TSV.
2.4.2. Phƣơng pháp mô học
Chẩn đoán TSV trong thời kì phát bệnh tùy thuộc vào sự biểu hiện của mô khi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status