SKKN một số phương pháp giải bài toán hóa học tính ph của dung dịch - Pdf 32

SỞGIÁO
GIÁODỤC
DỤCĐÀO
ĐÀOTẠO
TẠOĐỒNG
ĐỒNGNAI
NAI
SỞ
TRƯỜNG THPT LONG PHƯỚC
TRƯỜNG THPT LONG PHƯỚC
Mã số:……………………
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
Mã số:……………………

CHUYÊN ĐỀ
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN
HÓA HỌC TÍNH pH CỦA DUNG DỊCH

Người thực hiện: Đào Duy Quang
Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lý giáo dục: 
Phương pháp dạy học bộ môn: Hóa Học 
Lĩnh vực khác:…………….. 
Có đính kèm: các sản phẩm không thể hiện trong bảng in
 Mô hình  Phần mềm
 Phim ảnh
 Hiện vật khác

Năm học: 2011 - 2012

1. Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy Hóa Học.
2. Số năm kinh nghiệm: 7 năm.
3. Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
-

Chuyên đề giải nhanh bài tập hóa học bằng công thức.

-

Chuyên đề kim loại tác dụng với dung dịch muối

-

Chuyên đề giải bài toán tạo muối cacbonat.

-

Chuyên đề các phương pháp giải nhanh bài tập về sắt và hợp chất của chúng.

2


I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
 Hoá học là bộ môn khoa học quan trọng trong nhà trường phổ thông. Môn
hoá học cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản và thiết
thực đầu tiên về hoá học, giáo viên bộ môn hoá học cần hình thành ở các em một
kỹ năng cơ bản, phổ thông và thói quen học tập và làm việc khoa học làm nền tảng
cho việc giáo dục xã hội chủ nghĩa, phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành
động. Có những phẩm chất thiết như cẩn thận, kiên trì, trung thực, tỉ mỉ, chính xác,
yêu chân lí khoa học, có ý thức trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội có thể

trong giải bài tập hoá học
2. Nhiệm vụ:
 Nghiên cứu cơ sở lí thuyết, bản chất bài tập
 Xây dựng các cách giải bài tập
 Các dạng bài tập minh hoạ
III. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI
Kết quả khảo sát trước khi áp dụng đề tài
Lớp
11A2
25,9%
Tì lệ ≥ 5,0
1. Điểm mới của đề tài

11A5
32,45%

11A6
42,9%

11A7
52,67%

 Học sinh nắm được bản chất của vấn đề nên các em cảm thấy dễ hiểu, hiểu sâu
sắc vấn đề giải thích được nguyên nhân dẫn đến các trường hợp của bài toán
 Có thể áp dụng cho nhiều đối tượng học sinh
2. Điểm hạn chế của đề tài
 Đề tài khó áp dụng vào việc giảng dạy trực tiếp trên lớp mà chủ yếu áp dụng
vào việc phụ đạo học sinh ngoài giờ hoặc bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi.
 Đề tài chỉ đề cập một số phương phương pháp giải cơ bản chưa mở rộng được
các phương pháp giải nhanh.






Bước 2: Viết phương trình ion rút gọn
+
Bước 3: Tính số mol của ion còn dư ⇒  H  ⇒ pH

Ví dụ 1: Trộn 3 lít dung dịch HCl 0,05 M với 2 lít NaOH 0,05M. Tính pH của dung
dịch thu được.
Giải:

n + = 0,15 mol
H
= 0,1 mol
OH−
H + + OH − 
→H O
2
0,1
0,1
n

Số mol H + dư = 0,05 mol
Vdd = 5 lít
 H +  = 0,05 = 10−2M


5

Ví dụ 3: Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H 2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml
dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được dung dịch X. Dung
dịch X có pH là (ĐHKB – 2009)
A. 1,2

B. 1,0

C. 12,8

Giải

n + = 0,02 mol
H
n

OH−

= 0,04 mol

H + + OH − 
→H O
2
0,02
0,02
Số mol OH − dư = 0,02 mol
Vdd = 0,2 lít

0,02
= 10− 1M
2

0,01V

OH − 
→H O
2
0,01V

Số mol H + dư = 0,02V mol
Vdd = 2V lít
 H +  = 0,02V = 10−2M


2V

⇒ pH = 2

7

(ĐHKA – 2008)
D. 1.


Dạng 2: Bài tập tính pH liên quan đến độ điện li của dung dịch
Phương pháp chung:
Bước 1: Viết phương trình điện li
Bước 2: Tính nồng độ của chất phân li
α =

n
n

100
HCOOH + HOH ‡ˆ ˆˆ †ˆ HCOO − + H O +
3
 HCOOH fan ly =

1.10−3M

1.10−3M

pH = 3
Ví dụ 3: Tính pH của dung dịch HClO 0,1 M ( α = 5,0.10−4 )
Giải:

5,0.10−4 × 0,1
= 5,0.10−7M
100
HCOOH + HOH ‡ˆ ˆˆ †ˆ HCOO− + H O+
3
 HClO fan ly =

5,0.10−7 M

5,0.10−7 M

pH = 6,3
Dạng 3: Bài tập tính pH liên quan đến hằng số Ka, Kb.
8


Phương pháp chung:


0,10M

Điện lí:

aM

Cân bằng: (0,10 – a)M

Ka =

aM

aM

aM

aM

[ a ] [ a ] = 1,75.10−5

 0,1 − a 

⇒ a = 1,33.10−3M
pH = - lg( 1,33.10−3 ) = 2,88

Ví dụ 2: Dung dịch NH3 0,10M ( Kb = 1,80.10-5) Tính pH của dung dịch.

9



aM

aM

aM

[ a ] [ a ] = 1,80.10−5
K =
b  0,1 − a 
⇒ a = 1,34.10−3M ⇒  H +  =

1,0.10−14
1,34.10−3

pH = 11,13
Ví dụ 3: Cho dung dịch X chứa hi64n hợp gồm CH3COOH 0,1M và CH3COONa
0,1M. Biết ở 250C, Ka của CH3COOH là 1,75.10-5 và bỏ qua sự điện li của nước. Giá trị
pH của dung dịch X ở 250C là :
A. 4,24.

B. 2,88.

C. 4,76.

CH COONa 
→ CHCOO − + Na +
3
0,1M
0,1M


D. 1,00.


Ví dụ 4: Hỗn hợp X gồm HClO 0,01M và NaClO 0,001M. Tính pH của dung dịch X,
biết HClO có Ka = 3,4.10-8

NaClO 
→ ClO− + Na +
0,001M
0,001M
HClO + HOH ‡ˆ ˆˆ †ˆ ClO − + H O +
3
Ban đầu:

0,01M

Điện lí:

aM

Cân bằng: (0,01 – a)M

Ka =

aM

aM

aM

Kim loại + 2 H+


→ Muối + H2

0,01

0,005

Số mol H+ dư: 0,02 – 0,01 = 0,01 mol
 H +  = 0,01 = 0,1 M


0,1

⇒ pH = 1
Ví dụ 2: Cho m gam hỗn hợp Mg và Al vào 250ml dd X chứa hỗn hợp axit HCl 1M
và H2SO4 0,5M thu được 5,32 lit H2 (đktc) và dd Y có pH là
A. 1.

B. 2.

C. 4.

D. 7.

Giải

∑ n H+ = 0,5 mol
n H = 0,2375 mol

Y được 100 ml dung dịch Z. Dung dịch Z có pH (bỏ qua sự điện li của H 2O) là
(ĐHKA – 2010)
A. 1

B. 2

C. 12

D. 13

Giải
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:
Dung dịch X: 0,07 = 0,02.2 + x ⇒ x = 0,03
Dung dịch Y: 0,04 = y.

H + + OH − 
→H O
2
0,03
0,03
Số mol H + dư = 0,01 mol
Vdd = 0,1 lít
 H +  = 0,01 = 10−1M


0,1

⇒ pH = 1

13

những phương pháp giả những bài tập tương tư hay những bài tập có liên quan đến pH
của dung dịch
Long Phước, ngày 23 tháng 05 năm 2012

Đào Duy Quang

TÀI LIỆU THAM KHẢO
14


1. Bài Tập Hóa Học 11 - Tác Giả Ngô Ngọc An. Nhà Xuất Bản Giáo Dục.
2. Bài Giảng Trọng Tâm Hóa Học 11 - Tác Giả Cao Cự Giác. Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc
Gia Hà Nội
3. Sách giáo khoa Hóa Học 11 Ban Nâng Cao- Tác Giả Nguyễn Xuân Trường. Nhà Xuất Bản
Giáo Dục.

15


MỤC LỤC
1. Sơ lược về lí lịch khoa học..............................................................

Trang 2

2. Lí do chọn đề tài...............................................................................

Trang 3

3. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài......................................................


Họ và tên tác giả: Đào Duy Quang
Đơn vị:
Tổ Hóa Sinh.Trường THPT Long Phước.
Lĩnh vực:
Quản lý giáo dục

Phương pháp dạy học bộ môn

Phương pháp giáo dục

Lĩnh vự khác

1. Tính mới:
 Có giải pháp hoàn toàn mới

 Có giải pháp cải tiến,đổi mới từ giải pháp đã có 
2. Hiệu quả:
 Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong ngành có hiệu quả cao
 Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và áp dụng trong
toàn ngành có hiệu quả cao
 Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao 
 Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và áp dụng tại đơn
vị có hiệu quả

3. Khả năng áp dụng:
 Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối,chính
sách:
Tốt 
Khá 
Đạt 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status