Bài giảng cơ sở dữ liệu chương 1 tổng quan về cơ sở dữ liệu - Pdf 32

BÀI GẢNG
CƠ SỞ DỮ LIỆU

Tổng quan về CSDL


1. Dữ liệu – thông tin
2. Các hệ thống xử lý truyền thống
3. Phương pháp cơ sở dữ liệu
1.Cơ sở dữ liệu là gì?
2.Hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
3.ưu điểm của phương pháp cơ sở dữ liệu
4.Phân loại CSDL
4. Phân loại người dùng CSDL


 1. Dữ liệu – thông tin

 Ví dụ
 Kinh doanh
 Ngân hàng và tài chính

Thông tin

 Giáo dục
 Hành chính

Chọn lọc

 Giải trí


4

Nguyen

Thanh

Tung

333445555 12/08/1955 888665555

5

Nguyen

Manh

Hung

666884444 09/15/1962 333445555

5

Tran
Thanh
Tam
453453453 07/31/1972 333445555
TENDA
MADA DDIEM_DA PHONG

5


HA NOI

4

PHANCONG

MA_NVIEN

SODA

THOIGIAN

123456789

1

32.5

123456789

2

7.5

666884444

3

40.0


lưu ở phòng Đào tạo, đồng thời cũng được lưu ở Phòng tài vụ
để căn cứ vào đó mà phát học bổng cho sinh viên (gây dư thừa
dữ liệu). Nhưng nếu kết quả học tập của một sinh viên đã bị sút
giảm, em này đáng lý không còn được nhận học bổng như
trước nữa. Nhưng do phòng tài vụ không cập nhật kịp thời
thông tin này nên vẫn tiếp tục duy trì học bổng cho em (gây dữ
liệu không nhất quán).
- Số lượng dữ liệu tăng nhanh.
- Sự chia sẽ dữ liệu bị hạn chế.
- Chương trình ứng dụng làm chủ những cách tổ chức số liệu
nên nó bị phụ thuộc dữ liệu. Hơn nữa, phí tổn viết và bảo trì
chương trình cao.
- Các mối liên hệ giữa các thông tin không được chú trọng.


 b. Hệ thống CSDL
 Hệ thống CSDL là hệ thống thông tin, cho phép người sử dụng

dùng chung các dữ liệu có trong hệ thống. Khái niệm dùng
chung, chia sẽ dữ liệu được dùng rộng rãi trong nhiều ứng dụng
với nghĩa nhiều người dùng cùng truy cập một dữ liệu tại cùng
một thời điểm. Vì vậy, hệ quản trị CSDL cần điều khiển sự
tương tranh giữa các thao tác của nhiều ứng dụng. Có thể thao
tác này cần cập nhật dữ liệu trong khi thao tác khác chỉ đọc dữ
liệu này. Chẳng hạn trong hệ thống quản lý sách, nơi này cho
độc giả mượn một cuốn sách, đang thể hiện trạng thái đánh dấu
“đã cho mượn” vào thông tin của cuốn sách trong CSDL thì nơi
khác cũng đang cho độc giả khác mượn cuốn sách đó.


 Một CSDL biểu diễn một phần của thế giới thực (thế giới

thu nhỏ)
 CSDL được thiết kế, xây dựng, và lưu trữ với một mục đích
xác định, phục vụ cho một số ứng dụng và người dùng
 Tập ngẫu nhiên của các dữ liệu không thể xem là một CSDL


Một số ví dụ


NHANVIEN

HONV

TENLOT TENNV

MANV

NGSINH

MA_NQL

PHG

Tran

Hong

Quang

MADA DDIEM_DA PHONG

5

DEAN

San pham X

1

VUNG TAU

5

San pham Y

2

NHA TRANG

5

San pham Z

3

TP HCM

5


3

40.0

453453453

1

20.0


 Quản lý đề án của một công ty
 Định nghĩa CSDL


Cấu trúc bảng, bao gồm các thành phần dữ liệu và kiểu dữ liệu
tương ứng

 Xây dựng CSDL


Đưa dữ liệu vào các bảng

 Xử lý CSDL




Thực hiện các truy vấn: “Cho biết những nhân viên thuộc phòng
5”

những thao tác cập nhật. Ở đây CSDL đã giảm được dư thừa thì khả năng
rủi ro do thay đổi giá trị cũng giảm đi.
 Tăng tính dùng chung dữ liệu:
Một CSDL được thiết kế để phục vụ chung cho tất cả các ứng dụng. Mỗi
nhóm người dùng nhìn nhận CSDL như chỉ có một mình họ sử dụng dữ
liệu.
 Tính chuẩn hoá cao:
Khi dữ liệu được sử dụng trong nhiều lĩnh vực thì chúng càng ngày càng
được chuẩn hoá cho phù hợp với nhiều nhu cầu; việc theo chuẩn chung cho
phép tăng hiệu quả sử dụng dữ liệu.


 Tăng tính an toàn dữ liệu:

Người quản trị CSDL có thể cho phép một nhóm người sử
dụng nào đó sử dụng chỉ một nhóm dữ liệu thuộc thẩm quyền,
bằng một mật mã đã được định trước. Đồng thời cũng có thể
kiểm tra các ý đồ truy xuất đến dữ liệu mật.
 Có thể giữ được sự toàn vẹn dữ liệu:
CSDL chỉ được chứa các dữ liệu đúng. Nhờ sự quản lý tập
trung, nó cho phép người quản trị định ra các thủ tục kiểm tra
cần thiết khi thực hiện các thao tác cập nhật.
Ví dụ: Số lượng hàng bán không thể vượt quá số lượng hàng
đang tồn.
 Có thể đảm bảo tính độc lập dữ liệu cao.
 Giảm bớt việc bảo trì các chương trình.


d.Phân loại CSDL
 Cơ sở dữ liệu dạng file: dữ liệu được lưu trữ dưới



Quản trị viên
 Có trách nhiệm quản lý hệ CSDL
 Cấp quyền truy cập CSDL
 Điều phối và giám sát việc sử dụng CSDL


Thiết kế viên
 Chịu trách nhiệm về
 Lựa chọn cấu trúc phù hợp để lưu trữ dữ liệu
 Quyết định những dữ liệu nào cần được lưu trữ
 Liên hệ với người dùng để nắm bắt được những yêu cầu
và đưa ra một thiết kế CSDL thỏa yêu cầu này
 Có thể là 1 nhóm các DBA quản lý các CSDL sau khi việc
thiết kế hoàn tất


Người dùng cuối
 Người ít sử dụng
 Ít khi truy cập CSDL, nhưng cần những thông tin khác nhau

trong mỗi lần truy cập và dùng những câu truy vấn phức tạp
 Người quản lý
 Người sử dụng thường xuyên
 Thường xuyên truy vấn và cập nhật CSDL nhờ vào một số
các chức năng đã được xây dựng sẳn
 Nhân viên
 Người sử dụng đặc biệt
 Thông thạo về HQT CSDL, tự xây dựng những truy vấn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status