SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
RÈN LUYỆN MỘT SỐ KỸ NĂNG
THÀNH LẬP BIỂU ĐỒ MÔN ĐIẠ LÍ
CHO HỌC SINH LỚP 12 – TRƯỜNG
THPT BA VÌ
Sơ yếu lý lịch
- Họ và tên:
Đinh Thị Thanh Huyền
- Ngày sinh:
18 - 04 - 1976
- Năm vào ngành:
12 - 2002
- Chức vụ đơn vị công tác: Giáo viên
- Trình độ chuyên môn:
Đại học sư phạm, khoa Địa lý
- Hệ đào tạo:
Chính quy
- Bộ môn giảng dạy:
tự học, tự nghiên cứu. Trong khi đó chương trình sách giáo khoa địa lý số tiết thực
hành lại rất ít cho nên học sinh ít có cơ hội rèn luyện kĩ năng thành lập biểu đồ,
một trong những kỹ năng giúp học sinh tự học, tự nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu:
Để nhằm đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng hiệu quả
của học sinh trường THPT Ba Vì nói riêng và các trường THPT nói chung.
Kỹ năng thành lập biểu đồ địa lý có ý nghĩa quan trọng cả về mặt sư phạm
và thực tiễn.
- Về mặt sư phạm: việc thành lập biểu đồ sẽ giúp người học phát triển tư
duy, tính độc lập, sáng tạo trong học tập đồng thời nó giúp người học hiểu và khắc
sâu kiến thức địa lý một cách vững chắc.
Về mặt thực tiễn: việc thành lập biểu đồ giúp người học trình bày một cách
sinh động trực quan những kiến thức địa lý cần thể hiện.
Xuất phát từ lý do nói trên với những kinh nghiệm của bản thân, tôi tiến
hành thực hiện sáng kiến kinh nghiệm xây dựng một số kỹ năng thành lập biểu đồ
để áp dụng dạy học địa lý lớp 12 ở trường THPT Ba Vì và thông qua bài tập này,
bản thân tôi rất mong muốn góp một phần của mình vào việc nâng cao chất lượng
dạy và học địa lý ở trường THPT Ba Vì nói riêng và THPT nói chung.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.
3.1. Biểu đồ địa lý:
Biểu đồ là mô hình hóa các số liệu thống kê nhằm giúp người sử dụng nhận
biết một cách trực quan các đặc trưng về số lượng, một phần về chất lượng hoặc
động lực của các đối tượng, hiện tượng.
Biểu đồ địa lý là một hình vẽ cho phép mô tả một cách dễ dàng tiến trình của
một hiện tượng, mối tương quan về độ lớn của các đại lượng hoặc kết cấu thành
phần trong một tổng thể của các đối tượng địa lý.
3.2. Các dạng biểu hiện của biểu đồ địa lý thường gặp ở trường THPT.
- Trực quan: Biểu đồ được thành lập phải rõ ràng, dễ đọc (nghĩa là nhìn vào
biểu đồ người đọc biết được ý đồ cũng như nội dung mà người thành lập muốn
truyền đạt).
- Thẩm mĩ: Biểu đồ phải đẹp, hài hòa trong cách thể hiện.
Để đảm bảo được tính trực quan và thẩm mĩ, khi vẽ biểu đồ người ta thường
dùng ký hiệu để phân biệt các đối tượng trên biểu đồ. Các ký hiệu này thường
được biểu thị bằng các cách:
+ Gạch nền: (gạch dọc, ngang, chéo, ơ vng)
+ Dùng các ước hiệu tốn học: (dấu cộng, trừ, nhân)
3.3.2 Kĩ năng thành lập các dạng biểu đồ ở chương trình địa lý THPT:
i. Kĩ năng chung:
Để thành lập được một biểu đồ đòa lý cần phải nắm vững các qui trình
chung sau:
- Kĩ năng lựa chọn được biểu đồ thích hợp nhất
- Kĩ năng tính tốn xử lí các số liệu ví dụ như:
+ Tính tỉ lệ giá trị cơ cấu (%)
+ Tính tỉ lệ về chỉ số phát triển.
+ Quy đổi tỉ lệ phần % ra độ, góc hình quạt đường tròn
+ Tính bán kính các vòng tròn có giá trị đại lượng tuyệt đối khác nhau.
- Kĩ năng vẽ biểu đồ:
(vẽ chính xác, nhanh, đẹp, đúng quy trình quy tắc
và đáp ứng đầy đủ các tiêu chí đánh giá)…
- Kĩ năng nhận xét, phân tích biểu đồ.
Để có được các kĩ năng trên, chúng ta không chỉ cần hiểu về lí thuyết mà
phải được thực hành nhiều. Điều cần nói thêm là, học sình thường phải làm các
bài tập thực hành vẽ biểu đồ trong giờ kiểm tra hay giờ thi với quỹ thời gian rất
- Với dẫn “mở” - Cần chú ý bám vào một số từ gợi mở chủ đề như:
+ Với loại biểu đồ đường biểu diễn. Thường có lời dẫn với các từ gợi mở
như: “Tăng trưởng”, “Biến động”, “Phát triển”, qua các năm từ… đến…”
Thí dụ: Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình phát triển dân số của nước ta…
+ Với biểu đồ hình cột:
Thường dùng các từ gợi mở như “khối lượng”,
“sản lượng”, “Diện tích”, “trong năm …và năm…”, “qua các thời kì”.
Thí dụ: Vẽ biểu đồ thể hiện khối lượng hàng hóa vận chuyển của nước ta…
+ Với biểu đồ cơ cấu: Thường được gợi mở bằng các từ thể hiện cơ cấu
như: “cơ cấu”, “Phân theo’, “Trong đó”, “Bao gồm”, “chia ra”, “chia theo”.
Thí dụ; Vẽ biểu đồ thể hiện giá trị ngành sản xuất công nghiệp phân theo…
a2. Nghiên cứu đặc điểm của bảng số liệu để chọn loại biểu đồ.
- Ngoài việc nghiên cứu lời dẫn để lựa chọn loại biểu đồ, ta còn có thể căn
cứ vào đặc điểm của bảng số liệu thống kê để chọn biểu đồ:
- Nếu đề bài đưa ra dãy số liệu (Tỉ lệ % hay số liệu tuyệt đối) phát triển
theo chuỗi thời gian. Ta sẽ chọn vẽ biểu đồ đường biểu diễn.
- Nếu có dãy số liệu tuyệt đối về quy mô, khối lượng của một hay nhiều đối
tượng biến động theo mốt số thời điểm hay theo các thời kì (Giai đoạn) ta sẽ chọn
vẽ: Biểu đồ hình cột.
- Trường hợp có 2 đối tượng với 2 đại lượng khác nhau nhưng có mối quan
hệ hữu cơ. Thí dụ: Diện tích (ha) và sản lượng (tấn) lúa của một vùng lãnh thổ
diễn biến qua một chuỗi thời gian ta sẽ chọn vẽ: Biểu đồ kết hợp (cột và đường)
- Nếu bảng số liệu có từ 3 đối tượng trở lên với các đại lượng khác nhau
(như: “tấn”, “ha”, “mét”…) Diễn biến qua thời gian ta cần chọn vẽ: Biểu đồ chỉ số.
- Trường hợp gặp bảng số liệu được trình bày theo dạng phân chia ra từng
thành phần cơ cấu như:
Sau khi nêu lời dẫn và đưa ra bảng thống kê, câu hỏi ghi tiếp:
“Anh chị hãy vẽ biểu đồ thích hợp và nêu nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu tổng
sản phẩm trong nước và giải thích nguyên nhân của sự chuyển dịch cơ cấu đó”.
Cần lưu ý rằng: Hệ thống biểu đồ có nhiều loại, trong mỗi loại lại có một số dạng.
Các loại biểu đồ cùng loại, trong một số trường hợp có thể sử dụng thay thế nhau ;
Vì vậy, muốn lựa chọn được dạng biểu đồ thích hợp nhất ta cần hiểu rõ những ưu
điểm, hạn chế cũng như khả năng biểu đạt của từng dạng biểu đồ.
b. Kĩ thuật tính toán và sử lí các số liệu phục vụ vẽ biểu đồ
Xử lý số liệu: Phải căn cứ vào chủ đề, dạng thể hiện của biểu đồ để tiến
hành xử lý số liệu. Việc đổi các số liệu tuyệt đối sang tương đối phải căn cứ vào
các công thức tính toán cho phù hợp.
Ví dụ: + Cán cân xuất nhập khẩu = giá trị xuất khẩu–giá trị nhập khẩu.
+ Tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu được tính bằng công thức:
X
T=
X 100
N
Trong đó:
T:
tỉ lệ xuất khấu so với nhập khẩu
X: giá trị xuất khẩu
Gọi giá trị của năm thứ hai ứng với vòng tròn có diện tích S2 và bán kính r2
Ta có công thức tính:
r2 = r 1 .
S
1
S2
Sản lượng
+ Năng suất (tạ /ha) =
Diện tích
Sản lượng
+ Bình quân lương thực theo đầu người (Kg/người) =
Dân số
+ Gia tăng dân số (%) =tỷ suất sinh – tỷ suất tử
+ Tính tỉ lệ cơ cấu (%) của từng thành phần trong một tổng thể.
Có 2 trường hợp xảy ra:
*Bảng thống kê có cột tổng số. Ta chỉ cần tính theo công thức:
Từng thành phần x 100
Tỷ lệ cơ cấu (%) =
_______________________
Tổng số
- Chú ý những giá trị nhỏ nhất (thấp nhất), lớn nhất và trung bình. Đặc
biệt chú ý đến những số liệu hoặc hình nét đường, cột thể hiện sự đột biến (tăng
hay giảm nhanh).
- Cần có kĩ năng tính tỉ lệ (%) hoặc tính ra số lần tăng hay giảm của các
con số để chứng minh cụ thể ý kiến nhận xét.
Phần nhận xét phân tích thường có 2 nhóm ý.
- Những ý nhận xét về diễn biến và mối quan hệ giữa các số liệu.
- Giải thích nguyên nhân của các diễn biến hoặc mối quan hệ đó (Chú ý cần
dựa vào kiến thức đã học để giải thích)
Về sử dụng ngôn từ trong lời nhận xét, phân tích biểu đồ:
- Trong các loại biểu đồ cơ cấu mà số liệu đã được quy thành các tỷ lệ% ta
phải dùng từ Tỷ trọng trong cơ cấu để so sánh nhận xét. Thí dụ:
Nhận xét biểu đồ về cơ cấu giá trị các ngành kinh tế nước ta qua một số năm.
Ta không ghi: Giá trị ngành nông – lâm nghiệp có xu hướng giảm sút, mà ghi: tỷ
trọng giá trị của ngành nông – lâm nghiệp có xu hướng giảm.
-
Cần sử dụng những từ ngữ phù hợp với trạng thái phát triển của các đổi
tượng trên biểu đồ:
* Về trạng thái tăng:
Có các từ nhận xét theo từng cấp độ như:
“Tăng”, “tăng mạnh”, “tăng
nhanh”, “tăng đột biến”, “tăng liên tục”…kèm theo các từ đó bao giờ cũng có số
liệu dẫn chứng cụ thể tăng bao nhiêu (triệu tấn, tỷ đồng, triệu dân…) Hoặc tăng
bao nhiêu phần trăm? Hay bao nhiêu lần?
* Về trạng thái giảm:
Cần dùng những từ như: “Giảm”, “giảm ít”, “giảm mạnh”, “giảm nhanh”,
Đối tượng học sinh đa dạng có nhiều khó khăn trong việc tiế p nhận kiến
thức . Có những học sinh vừa học vừa phải giúp gia đình. Thời gian học ở nhà
còn hạn chế. Kinh tế còn khó khăn khơng có điều kiện để mua thêm các loại sách
tham khảo để mở rộng kiến thức.
+ Đối với 2 lớp 11A8, 11A5 đây là những HS chỉ đạt đủ điểm chuẩn vo
10 của trường THPT Ba Vì nên khả năng nhận thức của các em còn nhiều hạn chế
B. Nội dung sáng kiến
1. Cơ sở lí luận đề xuất sáng kiến kinh nghiệm.
1. 1. Biểu đồ là một hình vẽ có tính trực quan cao, cho phép mơ tả:
- Động thái phát triển của một hiện tượng địa lí như: “Biểu đồ về tình hình
phát triển dân số nước ta qua các năm…”
- Thể hiện quy mơ, độ lớn của một đại lượng nào đó như: “Biểu đồ diện
tích gieo trồng cây cơng nghiệp hàng năm và cây cơng nghiệp lâu năm của nước ta”
- So sánh tương quan độ lớn giữa các đại lượng như: Biểu đồ về mức lương
thực trên đầu người một năm của cả nước, đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng
sông Cửu Long.. ”
- Thể hiện tỉ lệ cơ cấu thành phần trong một tổng thể hoặc nhiều tổng thể
có cùng một đại lượng: “Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp. ”
- Thể hiện quá trình chuyển dịch cơ cấu các thành phần qua một số năm:
“Biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm xã hội phân theo ngành kinh tế từ năm 2000 đến
năm 2009 của nước ta”
Vì lí do trên nên kĩ năng thể hiện biểu đồ đã trở thành một nội dung đánh giá
học sinh học môn địa lí. Trong nhiều năm qua, các đề thi tuyển vào các trường Đại
học, cao đẳng cũng như thi học sinh giỏi quốc gia…Đều chú trọng đến nội dung
kiểm tra, đánh giá đồng thời cả kiến thức cơ bản và kĩ năng thực hành.
Cho bảng số liệu sau:
SỰ BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH RỪNG QUA MỘT SỐ NĂM
Tổng diện tíchcó
Diện tích rừng
Diện tích rừng
rừng (triệu ha)
tự nhiên (tr ha)
trồng (triệu ha)
1943
14. 3
14. 3
0
43. 0
1983
7. 2
6. 8
- Trên đầu cột và đỉnh các đoạn của đường biểu diễn cần ghi số liệu cho cả 2
đối tựơng.
Bước 4: Hoàn thiện phần vẽ biểu đồ.
Lập bảng chú giải ghi tên biểu đồ một cách đầy đủ ở trên hoặc dưới biểu
đồ đã vẽ.
%
Triệu ha
43
15
45
38
2, 5
10
14,
3
5
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN SỰ BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH RỪNG NƯỚC TA TỪ NĂM 1943 - 2005
Bước 5: Nhận xét và phân tích biểu đồ
- Qua ví dụ trên tơi đã rèn luyện cho học sinh kĩ năng chọn loại biểu đồ
thích hợp nhất theo u cầu của bài. Cụ thể ở bài này tơi hướng dẫn học sinh chọn
biểu đồ kết hợp cột với đường, vì đây là loại bài có lời dẫn “chỉ định”nên ta chỉ
việc vẽ biểu đồ theo chỉ định. Các em đã biết thực hiện tốt các bước khi vẽ biểu đồ
kết hợp một cách chính xác, nhanh, đẹp, đúng quy trình quy tắc và đáp ứng đầy
đủ các tiêu chí đánh giá)…Ngồi ra các em còn biết nhận xét biểu đồ (dựa vào
bảng số liệu và biểu đồ để nhận xét sự biến động diện tích và độ che phủ rừng của
nước ta từ năm 1943 - 2005, kèm theo số liệu dẫn chứng) và phân tích biểu đồ
(dựa vào kiến thức đã học để giải thích ngun nhân tại sao có sự thay đổi đó).
Ví dụ 2: Bài 29 SGK Địa lý 12 trang 128.
Cho bảng số liệu:
Bảng 29. 1. Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế (Giá thực tế)
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm
1996
2005
Nhà nước
74161
249085
Sau khi tính toán ta có bảng số liệu sau
Đơn vị: Phần trăm (%)
Năm
1996
2005
Nhà nước
49, 6
25, 1
Ngoài Nhà nước
23, 9
31, 2
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
26, 5
43, 7
Tổng cộng
100
Năm 1996
31.2
Năm 2005
BIỂU ĐỒ CƠ CẤU GIÁ TRỊ SXCN PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH
TẾ CỦA NƯỚC TA NĂM 1996 VÀ NĂM 2005
Bước 4: Nhận xét biểu đồ (dựa vào bảng số liệu và biểu đồ nhận xét sự
thay đổi tỉ trọng cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế
của nước ta năm 1996 và 2005).
- Trong ví dụ này tôi đã rèn luyện cho học sinh các kĩ năng về chọn biểu
đồ thích hợp nhất. Cụ thể ở bài này thuộc kiểu lời dẫn “mở”có cụm từ “cơ cấu” và
ít năm nên ta chọn biểu đồ hình tròn là thích hợp nhất. Ngoài ra qua bài này các
em đã biết xử lí số liệu, biết vẽ biểu đồ hình tròn có bán kính khác nhau một cách
chính xác, nhanh, đẹp, đúng quy trình quy tắc và đáp ứng đầy đủ các tiêu chí
đánh giá.
Ví dụ 3: Bài 1 Sách ôn thi tốt nghiệp lớp 12 trang 14.
Cho bảng số liệu:
Giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta qua các năm:
Đơn vị: Tỷ USD
Năm
2000
2005
2009
+ Các cột đươc dựng thẳng đứng tại các điểm mốc thời gian đầu tiên, trên
trục ngang cần chú ý đối chiếu các mốc giá trị trên, ngang để vẽ chính xác độ cao
của các cột.
+ Giá trị phải được ghi trên đỉnh đầu của từng cột (Học sinh hay quên ghi
các giá trị trên đỉnh đầu từng cột).
Bước 4: Hoàn thiện phần vẽ biểu đồ cột.
Lập bảng chú giải ghi tên biểu đồ đó một cách đầy đủ ở trên hoặc dưới biểu
đồ đã vẽ.
Tỷ USD
69.9
70
57.1
60
50
36.8
40
32.4
30
20
14.5
(Đơn vị: nghìn ha)
Năm
1995
Diện tích gieo trồng cà 7, 0
phê
1997
2000
2002
2005
2009
9, 8
27. 9
47. 9
49. 1
50. 6
Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tình hình phát triển diện tích gieo trồng hồ tiêu
1992
1995
1998
Nông lâm ngư nghiệp
40 , 2
46, 5
38, 7
33, 9
27, 2
25, 8
CN – Xây dựng
27, 3
25, 9
22, 7
27, 2
- Các thời điểm năm đầu tiên và năm cuối cùng của biểu đồ phải được nằm
trên hai cạnh bên trái và bên phải của hình chữ nhật, là khung của biểu đồ.
- Chiều cao của hình chữ nhật thể hiện đơn vị của biểu đồ, chiều rộng của
biểu đồ thường thể hiện thời gian (năm).
Bước 4: Hoàn thiện phần vẽ biểu đồ miền. Lập bảng chú giải, ghi tên biểu
đồ trên hoặc dưới biểu đồ đã vẽ.
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN SỰ DỊCH CHUYỂN CƠ CẤU TỔNG
SẢN PHẨM TRONG NƯỚC THỜI KỲ 1985 - 1998
- Sau khi hồn thiện bài tập này tơi đã rèn luyện cho học sinh kĩ năng chọn
biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ Miền vì lời dẫn “mở” có cụm từ “cơ cấu”, nhiều
năm . Ngồi ra các em đã biết thành thạo khi vẽ biểu đồ này nói riêng và các biểu
đồ Miền nói chung.
4. Hiệu quả sáng kiến kinh nghiệm:
- Với kỹ năng thành lập biểu đồ này, tôi đã áp dụng giảng dạy hai khối ở
trường THPT Ba Vì –Hà Nội.
+ Khối 11 gồm 11A 1 và 11A 2 ø, 11A5, 11A6, 11A8
+ Khối 12 gồm 12A5, 12A4, 12A11, 12A12.
- Khi chưa áp dụng sáng kiến này, nhìn chung học sinh còn lúng túng khi
chọn biểu đồ thích hợp nhất để vẽ. Các em chưa biết dựa vào lời dẫn hoặc bảng số
liệu…để chọn biểu đồ. Kết quả thơng qua các bài kiểm tra khảo sát đầu năm
thường xun, định kì còn rất thấp.
- Sau khi áp dụng truyền đạt kó năng thành lập biểu đồ cho HS. Các em đã
hình thành cho mình được các nguyên tắc, các bước thành lập biểu đồ, các dạng
biểu đồ.Từ đó thơng qua các bài kiểm tra đánh giá tơi thấy nhìn chung các em đã
186, 4
218, 0
2000
516, 7
698, 2
Năm
Hãy dùng loại biểu đồ kết hợp để thể hiện diễn biến về diện tích và sản
lượng cà phê trong thời kì 1980 - 2000
Với kết quả thu được như sau:
Nội dung bài tập
Lớp
Giỏi
khá
Trung bình
Không đạt
Thực nghiẹâm
40%
biểu đồ, phát triển được tính độc lập, sáng tạo tư duy trong học tập và hiểu sâu sắc
hơn kiến thức địa lý một cách vững chắc.
Tuy nhiên do hạn chế về mặt thời gian, trình độ cũng như kinh nghiệm nên
bài viết còn nhiều thiếu sót. Rất mong các thầy cơ quan tâm đóng góp ý kiến xây
dựng bổ sung để bài viết được hồn thiện.
2. Kiến nghò và đề xuất:
Để rèn luyện kĩ năng thành lập biểu đồ địa lý ở trường THPT cần thường xun
nâng cao kĩ năng thành lập biểu đồ địa lý nói chung, biểu đồ địa lý lớp 12 nói riêng
cho học sinh và giáo viên địa lý ở trường phổ thơng. Đồng thời cần tăng thêm số
tiết thực hành địa lý cho học sinh ở trường THPT
Xác nhận của thủ trưởng đơn vị
Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2012
Tơi xin cam đoan đây là SKKN của tơi
viết, khơng sao chép nội dung của người khác
ĐINH THỊ THANH HUYỀN