Rèn luyện một số kỹ năng thực hành biểu đồ, sử dụng sơ đồ địa lí cho học sinh giỏi môn địa lí tại trường THCS thọ bình - Pdf 57

Mục lục
Nội dung

Trang

Mục lục
1.Mở đầu
1.1.Lí do chọn đề tài
1.2.Mục đích nghiên cứu
1.3.Đối tượng nghiên cứu

01
02
02
03
03

1.4.Phương pháp nghiên cứu
1.5. Những điểm mới của SKKN
2.Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1.Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
2.2.Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
2.3.Các giải pháp tổ chức thực hiện sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1.Đối với giáo viên

03
03
04
04
04
05

15
15
15
16

1


1. MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài
Trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học hiện nay thì nội dung sách giáo
khoa cũng có sự thay đổi đáng kể. Đó là đã giảm bớt đi những thông tin buộc
học sinh phải thừa nhận và ghi nhớ một cách thụ động. Thay vào đó lại tăng
cường các dữ liệu, các bài tập nhận thức để học sinh tự giải,tự phân tích, giảm
bớt những câu trả lời sẵn có về các hiện tượng nêu ra bằng những hướng dẫn tìm
tòi, tra cứu cùng với hệ thống kênh hình như bản đồ,lược đồ,sơ đồ,tranh ảnh, đặc
biệt biểu đồ và bảng số liệu. Các câu hỏi và bài tập rèn luyện kĩ năng, khai thác
kiến thức từ biểu đồ, bảng số liệu,kĩ năng vẽ biểu đồ ngày càng nhiều trong
chương trình dạy học địa lý đặc biệt trong ôn luyện học sinh giỏi lại là một kỹ
năng cần thuần thục của học sinh.
Trong đó việc xây dựng và sử dụng các loại sơ đồ địa lí đóng một vai trò quan
trọng trong quá trình dạy học. Nó có tác dụng rất lớn trong quá trình nhận thức
của học sinh.Với chương trình sách giáo khoa mới, các loại sơ đồ được sử dụng
rất nhiều. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng của giáo viên chưa được thường xuyên
và chưa cao. Mặt nào đó, học sinh còn nhiều hạn chế trong việc dùng sơ đồ để
khai thác kiến thức.
Trong chương trình sách giáo khoa địa lý lớp 9 thì có tới 11 bài thực hành vẽ
và nhận xét bảng số liệu thống kê ... chiếm tới 25%.
+Trong mỗi bài học có khoảng 25-30 % đơn vị kiến thức đã được thể hiện qua
biểu đồ, sơ đồ, bảng số liệu thống kê...

biểu đồ, sử dụng sơ đồ địa lý một cách nhanh và chính xác nhất.
-Biết cách nhận xét biểu đồ,cách chia, nhận dạng biểu đồ, sử dụng sơ đồ địa
lý...
- Mục tiêu nhằm được kết quả cao nhất qua các kỳ thi của học sinh ở trường
cũng như các kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh.
-Trong giờ dạy trên lớp, học sinh phải biết sử dụng sơ đồ địa lý, biểu đồ ,đưa ra
kiến thức cần thiết cho bài học.
1.2.2.Đới với học sinh
-Học sinh có kĩ năng nhận dạng tốt các loại biểu đồ, sử dụng sơ đồ địa lý.
-Học sinh biết vẽ biểu đồ, sử dụng sơ đồ địa lý.
-Các bài kiểm tra, bài thi phải làm tốt phần vẽ biểu đồ nhận xét bảng số liệu, so
sánh các dữ liệu địa lý trong bảng số liệu..
- Hoàn thành kỹ năng thực hành cũng mới hoàn thành kiến thức bộ môn học.
1.3.Đối tượng nghiên cứu
- Đứng trước những yêu cầu đổi giáo dục hiện nay và đổi mới sách giáo khoa,
đổi mới phương pháp dạy học Địa lí.
- Xác định cơ sở khoa học và thực tiễn cũng như quan điểm lí luận dạy học
hiện đại và rèn luyện kĩ năng địa lí trong nhà trường phổ thông, nhất là đối với
học sinh môn địa lý và học sinh giỏi lớp 8,9. Việc rèn kĩ năng cho học sinh được
tiến hành ở tất cả các khâu, các hình thức của quá trình dạy học. Kết quả học
sinh đã rất hứng thú học, sử dụng sơ đồ địa lý, biểu đồ tìm ra kiến thức.
- Rèn luyện, củng cố và hình thành ở mức độ cao các kĩ năng địa lí cần thiết cho
học sinh giỏi lớp 9.
+ Kĩ năng đọc, và khai thác kiến thức từ bản đồ, biểu đồ, sơ đồ địa lí.
+ Kĩ năng vẽ biểu đồ các dạng khác nhau (thể hiện cấu trúc) và rút ra nhận xét
cần thiết từ biểu đồ vừa vẽ.
Do vậy với đề tài này đối tượng là tất cả học sinh học trong môn Địa lý. Tuy
nhiên nên chú ý nhiều hơn với các học sinh mũi nhọn trong đội tuyển thi học
sinh giỏi trường,huyện, tỉnh...
1.4. Phương pháp nghiên cứu

nhiều phụ huynh học sinh cũng không cho con em mình học nhiều, ôn nhiều
môn học này. Đây thực tế là một khó khăn rất lớn cho các giáo viên dạy môn địa
lý từ trước kia đến nay ở trường nhiều trường học khác nhau.
- Tuy nhiên một vài năm trở lại đây do có một số giáo viên đã chú ý đến việc
rèn luyện cho học sinh học môn địa lý và đã đạt kết quả cao trong các kỳ thi học
sinh giỏi huyện, tỉnh nên đã phần nào giải tỏa tâm lý cho phụ huynh học sinh và
đã tạo điều kiện cho các em có thời gian để tham gia học, ôn thi học sinh giỏi
môn địa lý và đạt kết quả cao so với trước. Đây là những thuận lợi bước đầu cho
các giáo viên môn đặc thù này.
-Việc ôn tập, thi học sinh giỏi môn địa lý cũng thuận lợi cho học sinh có định
hướng theo học khối C sau này, nhất là trong tương lai gần học sinh THPT sẽ
học và thi theo định hướng tổ hợp môn khoa học xã hội.
- Khi chưa thực hiện tốt phương pháp rèn luyện kĩ năng thực hành cho học sinh
thì kết quả ôn luyện và thi học sinh giỏi cấp huyện chưa đạt kết quả cao cụ thể
một số điểm thi qua các năm như sau:
Họ tên học sinh
Lớp Năm học
Điểm thi trường Điểm thi huyện
Lê Đình Cường
9C
2012-2013
12,0
10,0
Hà Văn Cường
9C
2012-2013
13,0
10,0
Lê Văn Anh
9A

9A
31
19
61
12
39
9B
28
17
55,5
11
44,4
9C
35
17
48,6
18
51,4
Khối 9 94
54
57,5
40
42,5
2.3. Các giải pháp tổ chức thực hiện sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1.Đối với giáo viên
-Từ trước đến nay, phương pháp dạy các môn học ở nhà trường phổ thông
thường thiên về khuynh hướng giáo viên là người truyền thụ kiến thức cung cấp
tri thức cho học sinh (phương pháp truyền thống).
- Nhiệm vụ của người giáo viên là trình bày những tri thức có sẵn, còn nhiệm vụ
của học sinh là tiếp thu những gì giáo viên truyền đạt, tiếp thu một cách thụ

+ Xác định nội dung thể hiện của biểu đồ.
5


+ Xử lý số liệu được thể hiện trên biểu đồ
+ Xác định vị trí, vai trò của từng thành phần trong biểu đồ.
+ Nêu nhận xét phục vụ cho việc tìm hiểu, mở rộng kiến thức địa lí.
2.3.3.2.Các loại sơ đồ
+ Sơ đồ cấu trúc: là loại sơ đồ thể hiện các thành phần, yếu tố trong một chỉnh
thể và mối quan hệ giữa chúng.
+ Sơ đồ quá trình: là loại sơ đồ thể hiện vị trí các thành phần, các yếu tố và mối
quan hệ của chúng trong quá trình vận động.
+ Sơ đồ địa đồ học: là loại sơ đồ biểu hiện mối quan hệ về mặt không gian của
các sự vật, hiện tượng địa lí trên bản đồ, lược đồ.
+ Sơ đồ logic: là loại sơ đồ biểu hiện mối quan hệ về nội dung bên trong của các
sự vật, hiện tượng địa lí.
2.3.4.Hướng dẫn vẽ biểu đồ, sử dụng sơ đồ địa lí
2.3.4.1.Cách vẽ biểu đồ cấu trúc (cơ cấu)
- Khái niệm về biểu đồ địa lí : “Biểu đồ là sự mô hình hóa các số liệu thống kê
, cho phép diễn đạt một cách dễ dàng và trực quan về đặc trưng số lượng của
các đối tượng và hiện tượng địa lí để thể hiện tiến trình của các hiện tượng,mối
liên hệ và tương quan về độ lớn giữa các đại lượng, hoặc cơ cấu thành phần
trong một tổng thể của các hiện tượng địa lí” [1]
- Các loại biểu đồ rất phong phú và đa dạng. Mỗi loại biểu đồ lại có thể được
dùng để vẽ biểu hiện nhiều chủ thể khác nhau. Vì vậy khi vẽ biểu đồ cần :
- Đọc kĩ đề bài tìm hiểu chủ đề định thể hiện trong biểu đồ.
- Thông thường theo quy luật địa lý thì:
+ Số liệu biểu hiện động thái phát triển thì ta thường vẽ biểu đồ: miền
+ Số liệu có sự so sánh tương quan độ lớn các đại lượng vẽ biểu đồ: cột
+ Số liệu thể hiện thể hiện cơ cấu: Tròn, cột chồng, vuông , miền …

256.269
60.892
88.047
107.330
- Trường hợp này yêu cầu thể hiện quy mô và cơ cấu của hiện tượng vì vậy
phải xử lý số liệu :
- Có 2 bước :+ Xử lí số liệu tuyệt đối sang tương đối (%)
+ Tính bán kính R của 2 hình tròn để thể hiện quy mô.
- Cách tính: Ví dụ như quy mô hiện tượng 2 gấp n lần hiện tượng 1, được thể
hiện thành: S2 = n lần S1.Theo công thức tính diện tích của hình tròn S = r R 2, ta
sẽ tính được bán kính của hình tròn .
- Khi vẽ hình tròn ta phải lưu ý tia xuất phát đầu tiên là mũi kim chỉ 12 giờ rồi
sau đó chia đi các hướng khác theo chiều thuận kim đồng hồ.
- Học sinh cần biết kỹ năng tính và đo độ của các góc tương ứng.
Ví dụ

Ví dụ 2: Các loại đất ở nước ta. Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu các loại đấi ở nước
ta ( Đơn vị : % )
Các loại đất
%
Đất fe ralit
65
Đất mùn núi cao
11
Đất phù sa
24
- Cách vẽ:
+Xử lí số liệu :
- Nếu đề bài ra cho số liệu thô (số liệu tuyệt đối) thì việc đầu tiên là phải xử lí
sang số liệu tinh ( tỉ lệ %). Trong quá trình xử lí số liệu làm tròn số sao cho tổng

thích các thành phần của cơ cấu thì nên lưu ý các phần chiếm tỉ lệ lớn nhất thì
nên để trắng (không cần kí hiệu nền) tiết kiệm thời gian, các hình có diện tích
nhỏ thì sử dụng dấu chấm, nét trải ...( không dùng kí hiệu tượng hình ).
- Lập bản chú giải và viết tên biểu đồ sau khi đã hoàn tất .
= > Tóm lại đảm bảo được 3 Đ: Đúng – Đủ - Đẹp.
2.3.4.3.Cách vẽ Biểu đồ miền.
- Khi nào thì vẽ biểu đồ miền:
Loại biểu đồ này thể hiện được cả cơ cấu và động thái biến đổi cơ cấu qua
thời gian dài liên tục ( từ 4 năm trở lên của ít nhất 2 đối tượng). Ranh giới của
các miền là các đường biểu diễn
* Các bước vẽ :
- Xử lí số liệu (nếu có).
- Xây dựng hệ trục trên biểu đồ (Biểu đồ miền thường có dạng hình chữ nhật).
+ Kẻ khung biểu đồ hình chữ nhật. Cạnh đứng thể hiện tỉ lệ ( % ), cạnh ngang
thể hiện khoảng cách thời gian từ năm đầu đến năm cuối của biểu đồ (khoảng
cách các năm phải tương ứng với khoảng cách trong bảng số liệu.
- Vẽ lần lượt từng chỉ tiêu.
- Quy định chiều cao của khung biểu đồ 100% tương ứng với 10 cm ( để tiện
cho đo vẽ).
- Vẽ ranh giới miền. (Biểu đồ 2 miền có một đường ranh giới, 3 miền có 2
đường, 4 miền có 3 đường ranh giới ).
- Lập bản chú giải và ghi tên biểu đồ .
Ví dụ: Bài tập 1 trong bài thực hành Địa lý 9 ( trang 60) [2]
Cho bảng số liệu sau: Cơ cấu GDP của nước ta thời kỳ 1991-2002 (Đơn vị %)
1991 1993 1995 1997 1999 2001 2002
Tổng
100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0
Nông, lâm, ngư
40,5
29,9



Lưu ý: Nếu trục X thể hiện năm thì chia mốc thời gian giữa các năm phải tính
cho chính xác, cách nhau bao nhiêu năm để chia cho hợp lý không được chia
bằng nhau nếu các năm có khoảng cách khác nhau :
+ Các cột khác nhau về độ cao còn bề ngang các cột bằng nhau.
+ Chọn kích thước biểu đồ sao cho phù hợp với khổ giấy .
+ Chia khoảng cách số liệu phải bằng nhau .
+ Ghi chú giải và tên biểu đồ, Nhận xét.
Ví dụ: Cho bảng số liệu:Bảng cơ cấu diện tích các loại cây trồng của nước ta
năm 1995 và năm 2005 (Đơn vị %).
Các loại đất
1995
2005
Đất nông nghiệp
100
100
Cây lương thực có hạt
81,4
72,0
Cây công nghiệp hàng năm
6,8
7,4
Cây công nghiệp lâu năm
8,3
14,0
Cây ăn quả
3,5
6,6
- Hãy vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu các loại cây trồng ở nước ta năm

giờ học. Yêu cầu học sinh điền vào các ô trống trong sơ đồ, hay dùng mũi tên
nối các ô để hoàn thiện sơ đồ.
Ví dụ 1 ( Câu hỏi 1 – Địa lí 9 trang 50 ): Dựa vào nội dung bài học, em hãy lập
sơ đồ các ngành dịch vụ nước ta theo mẫu :
9


CÁC NGÀNH DỊCH VỤ

DỊCH VỤ SẢN XUẤT

DỊCH VỤ TIÊU DÙNG

DỊCH VỤ CÔNG CỘNG

2.3.5.2.Sử dụng sơ đồ trong việc định hướng nhận thức của học sinh-dùng
vào lúc mở đầu bài học. Ví dụ để cho học sinh hiểu được cấu trúc và nội dung
chính của bài địa lí, có thể sử dụng sơ đồ trong khâu mở bài, giới thiệu cho học
sinh biết các nội dung chính sẽ nghiên cứu trong bài học.
Ví dụ 2: Sơ đồ: ( Dạy bài 7 – Địa lí 9 )
Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp
Nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân
bố nông nghiệp

Các nhân tố tự
nhiên

Các nhân tố
kinh tế-xã hội


khí
hậu

TN
nước

TN
sinh
vật

10


Giáo viên đưa ra sơ đồ cắt ngang vùng biển Việt Nam để giới thiệu về giới
hạn vùng biển Việt Nam để học sinh hiểu hơn, có ý thức hơn về chủ quyền của
vùng biển nước ta.

Sơ đồ cắt ngang vùng biển Việt Nam
- Qua sơ đồ học sinh nêu được giới hạn của từng bộ phận vùng biển Việt Nam,
Gồm có 5 bộ phận: vùng nội thủy (từ đường cơ sở vào đất liền - đường cơ sở là
đường nối liền tất cả các đảo gần bờ nhất), vùng lãnh hải (rộng 12 hải lí), vùng
tiếp giáp lãnh hải (12 hải lí), vùng đặc quyền kinh tế (rộng 200 hải lí, tính từ
đường cơ sở), thềm lục địa. Học sinh sẽ hiểu hơn về ranh giới và chủ quyền biển
Việt Nam. Từ đó giáo dục cho học sinh có ý thức và trách nhiệm bảo vệ chủ
quyền vùng biển của nước ta.
- Có thể giáo viên vừa hướng dẫn học sinh khám phá các mối quan hệ song song
với việc hoàn thành sơ đồ (vừa dạy vừa vẽ). Đây là cách dạy học có sự tham gia
tích cực của học sinh. Bằng các phương pháp dạy học giảng giải, kết hợp với
đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm nhỏ…, các kiến thức cần thiết cùng các mối
liên hệ sẽ được hình thành dần trên sơ đồ, tương ứng với tiến trình dạy học. Kết

thức cần thiết cho bài học.
-Học sinh có kĩ năng tốt nhận dạng các loại biểu đồ, vẽ biểu đồ, phân tích tốt các
sơ đồ.
-Các bài kiểm tra, bài thi phải làm tốt phần vẽ biểu đồ, nhận xét biểu đồ .
2.4.1.2.Nhiệm vụ
-Nghiên cứu thực tế giảng dạy môn địa lí nói chung đặc biệt vấn đề rèn luyện kĩ
năng sử dụng sơ đồ địa lí, vẽ và nhận xét các loại biểu đồ .
- Các bài giảng trên lớp trong quá trình soạn bài chú ý rèn kĩ năng phân tích sử
dụng sơ đồ địa lí, biểu đồ để tìm ra tri thức mới.
- Các bài thực hành vẽ biểu đồ giúp học sinh nhận dạng các loại biểu đồ và có kĩ
năng thành thạo để vẽ các loại biểu đồ.
- Đối với đối tượng học sinh giỏi phải có những chuyên đề cụ thể và dành thời
gian khá nhiều cho học sinh rèn kĩ năng vẽ biểu đồ, sử dụng sơ đồ địa lí .
2.4.2.Nội dung thực hiện
Để đáp ứng được quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi và chương trình sách giáo
khoa cùng các tài liệu tham khảo tôi đã làm một số bài tập cụ thể sau đây mong
các bạn đọc và góp ý cho tôi để hoàn thiện hơn.
Bài tập 1: (Dựa vào bài thực hành 16 SGK Địa lý 9 và thay số liệu) [3]
Cho bảng số liệu sau: Cơ cấu GDP của nước ta thời kỳ 1990-2005 (Đơn vị %)
Năm
Tổng số
Nông, lâm, ngư
Công nghiệp- xây
Dịch vụ
nghiệp
dựng
1990
100,0
38,7
22,7

- Tỷ trọng khu vực dịch vụ khá cao nhưng biến đổi không ổn định, những năm
gần đây tỷ trọng khu vực này ít thay đổi.
+ Sự thay đổi trên phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Bài tập 2: Cho bảng số liệu sau: Cơ cấu GDP của nước ta thời kỳ 1991-2002
(Đơn vị %) [ 4 ]
Năm
1991 1993 1995 1997 1999 2001 2002
Tổng
100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0
Nông,lâm,ngư
40,5
29,9
27,2
25,8
25,4 23.3 23.0
nghiệp
Công nghiệp –xây 23,8
28,9
28,8
32,1
34.5 38,1 38,5
dựng
Dịch vụ
35,7
41,2
44,0
42,1
40.1 38,6 38,5
- Hãy vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP thời kỳ 1991-2002 ?

6,8
7,4
Cây công nghiệp lâu năm
8,3
14,0
Cây ăn quả
3,5
6,6
%

Năm

Bài tập 5: (Bài tập 1 trang 41 – Địa lí 9 ) [7]
14


Hãy sắp xếp các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội (được nêu trong bài) tương
ứng vào các yếu tố đầu vào và đầu ra ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố
công nghiệp.

- Các yếu tố đầu vào:
+ Nguyên, nhiên liệu, năng lượng (có thể là các tài nguyên thiên nhiên,
nguyên liệu từ nông, lâm, ngư nghiệp hay bán thành phẩm, các chi tiết sản
phẩm,... từ các ngành công nghiệp khác, các cơ sở công nghiệp khác).
+ Lao động.
+ Cơ sở vật chất - kĩ thuật.
- Các yếu tố đầu ra:
+ Thị trường trong nước (tiêu dùng của nhân dân, các ngành công nghiệp,
các cơ sở công nghiệp có liên quan).
+ Thị trường ngoài nước.

Nhất
Nhất
* Năm học 2018 – 2019 :
Đạt giải
Họ tên học sinh
Lớp
Cấp trường Cấp huyện
Cấp tỉnh
Đỗ Thị Chinh
9B
Nhất
Nhất
Nhì
Trịnh Thị Lệ
8B
Nhì
Ba
Trịnh Thị Lệ
8B
Ba
Khuyến khích
Với kết quả thực dạy đội tuyển năm học vừa qua, với phương pháp tôi chọn
trong đề tài thì đã có học sinh đạt giải cao trong các kì thi các cấp: Nhất Huyện,
Giải nhì cấp tỉnh, giải ba cấp tỉnh ...
3. Kết luận, kiến nghị.
3.1 Kết luận.
- Xác định cơ sở khoa học và thực tiễn cũng như những quan điểm của lí luận
dạy học hiện đại trong việc tìm hiểu, phân loại số liệu thống kê để phục vụ cho
15


tránh khỏi những mặt hạn chế, rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô, các
bạn đồng nghiệp, Hội đồng khoa học ngành, huyện.
Xác nhận của thủ trưởng đơn vị.

Thọ Bình, ngày 20 tháng 04 năm 2019
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung
của người khác.

Đậu Tam Tĩnh

16


Trích dẫn sử dụng nguồn tài liệu
- [1] Trang 5 - Phân loại và phương pháp giải các dạng bài tập kĩ năng Địa lí 12
(Tác giả Nguyễn Hoàng Anh – Nhà xuất bản Đại học sư phạm)
- [2] Bài tập thực hành địa lý 9 (trang 60 ) – Nhà xuất bản giáo dục .
- [3] Đề thi HSG tỉnh Thanh Hóa năm học 2008-2009 -môn Địa lí.
- [4] Bảng số liệu 9.2 trang 37 SGK địa lý 9-nhà xuất bản GD.
- [5] Bài tập câu 13 –trang 241 – Bồi dưỡng học sinh giỏi 8(Tác giả Phạm Văn
Đông – Nhà xuất bản tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015.
- [6] Phân loại và phương pháp giải các dạng bài tập kĩ năng Địa lí 12 ( Tác giả
Nguyễn Hoàng Anh – Nhà xuất bản Đại học sư phạm )
- [7] Sách giáo khoa Địa lí 9 ( Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam )
Tài liệu tham khảo
- Sách giáo khoa Địa lí 9 ( Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam )
- Sách giáo viên Địa lí 9 ( Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam )
- Tài liệu kiến thức cơ bản địa lí 9 và 12
- Phân loại và phương pháp giải các dạng bài tập kĩ năng Địa lí 12 ( Tác giả


Cấp đánh giá xếp
loại
(Ngành GD cấp
huyện/tỉnh; Tỉnh...)

Rèn luyện kĩ năng sử dụng sơ Ngành GD – ĐT
huyện Triệu Sơn
đồ Địa lí cho học sinh THCS
tại trường THCS Thọ Bình
Kỹ năng làm bài tập thực
hành cho học sinh giỏi môn

Ngành GD – ĐT
huyện Triệu Sơn

Kết quả
đánh giá
xếp loại
(A, B, hoặc C)

Năm học
đánh giá
xếp loại

C

2011

C


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status