thiết kế website hỗ trợ dạy học phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Phạm Ngọc Thảo

THIẾT KẾ WEBSITE HỖ TRỢ DẠY HỌC
PHẦN HÓA HỮU CƠ LỚP 11 TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Phạm Ngọc Thảo

THIẾT KẾ WEBSITE HỖ TRỢ DẠY HỌC
PHẦN HÓA HỮU CƠ LỚP 11 TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG

Chuyên ngành : Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số

: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRỊNH VĂN BIỀU


1


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BGD&ĐT

:

Bộ Giáo dục và Đào tạo

BDTX

:

Bồi dưỡng thường xuyên

CNTT

:

Công nghệ thông tin

CT

:

công thức

CTCT


:

Đại học Sư phạm

đktc

:

điều kiện tiêu chuẩn

GD

:

Giáo dục

GV

:

Giáo viên

HS

:

Học sinh

NXB


:

Trung học cơ sở

THPT

:

Trung học phổ thông

TP.HCM

:

Thành phố Hồ Chí Minh

2


MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN .............................................................................................................. 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................. 2
MỤC LỤC .................................................................................................................... 3
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 6
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................. 6
2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................................... 7
3. Nhiệm vụ của đề tài ........................................................................................................ 7
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu .............................................................................. 8
5. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................................ 8

1.5.3. Nội dung điều tra ................................................................................................... 26
1.5.4. Phương pháp xử lý kết quả .................................................................................... 26
1.5.5. Kết quả điều tra ..................................................................................................... 27

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ WEBSITE HỖ TRỢ DẠY HỌC PHẦN HÓA HỮU
CƠ LỚP 11 THPT ..................................................................................................... 33
2.1. Tổng quan về chương trình hóa học hữu cơ lớp 11 THPT .................................... 33
2.1.1. Vị trí - Cấu trúc ..................................................................................................... 33
2.1.2. Đặc điểm phần hoá học hữu cơ trong chương trình hoá học phổ thông ............... 33
2.1.3. Yêu cầu về kiến thức - kỹ năng của phần hoá học hữu cơ .................................... 34
2.1.4. Ý nghĩa của phần hoá học hữu cơ trong chương trình THPT và các nguyên tắc sư
phạm cần đảm bảo khi giảng dạy [23] ............................................................................ 44
2.2. Các định hướng khi thiết kế website ........................................................................ 45
2.2.1. Định hướng về nội dung ........................................................................................ 45
2.2.2. Định hướng về hình thức ....................................................................................... 46
2.2.3. Định hướng về kỹ thuật và sử dụng ...................................................................... 47
2.3. Lựa chọn phần mềm thiết kế website ...................................................................... 47
2.3.1. Các phần mềm chính ............................................................................................. 47
2.3.2. Một số phần mềm hỗ trợ ....................................................................................... 52
2.4. Quy trình thiết kế website hỗ trợ dạy học phần hóa hữu cơ ................................. 55
2.4.1. Bước 1: Xác định mục tiêu và đối tượng sử dụng ................................................ 55
2.4.2. Bước 2: Lựa chọn nội dung, cấu trúc, các phần mềm thiết kế và hình thức thích
hợp cho website ............................................................................................................... 55
2.4.3. Bước 3: Sử dụng phối hợp các phần mềm thiết kế website .................................. 56
2.4.4. Bước 4: Thử nghiệm website ................................................................................ 56
2.4.5. Bước 5: Chỉnh sửa và hoàn thiện website ............................................................. 56
2.5. Website hỗ trợ daỵ học phần hóa hữu cơ lớp 11 .................................................... 57
2.5.1. Cấu trúc website .................................................................................................... 57
2.5.2. Mục đích thiết kế các trang nội dung website ....................................................... 57
2.5.3. Nội dung website ................................................................................................... 59

1. Lý do chọn đề tài
Công nghệ thông tin (CNTT), đặc biệt là internet đã xuất hiện từ thập niên 90 và
nhanh chóng xâm nhập vào các lĩnh vực của xã hội. Internet đầu tiên được áp dụng nhằm
mục đích quân sự và công nghiệp, sau đó mới được ứng dụng vào giáo dục và ngành cũng
đã từng bước tiếp cận với công nghệ hiện đại này.
Ở nước ta, việc ứng dụng CNTT trong giáo dục rất được mong đợi. Các nhà giáo dục
được khuyến khích sử dụng CNTT hợp lý ở tất cả các lớp học và các môn học. Đặc biệt là
trong đổi mới PPDH: áp dụng CNTT hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, tích hợp ứng
dụng CNTT ngay trong mỗi môn học một cách hiệu quả và sáng tạo ở những nơi có điều
kiện thiết bị tin học; phát huy tính tích cực tự học, tự tìm tòi thông tin qua mạng internet; tạo
điều kiện để người học có thể học ở mọi lúc, mọi nơi, tìm được nội dung học phù hợp; xóa
bỏ sự lạc hậu về công nghệ và thông tin do khoảng cách địa lý đem lại. Khuyến khích giáo
viên soạn bài trình chiếu, bài giảng điện tử, giáo án trên máy tính, trao đổi kinh nghiệm
giảng dạy qua website của các cơ sở Giáo dục và Đào tạo, qua diễn đàn giáo dục trên
website Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hóa học là một môn khoa học thực nghiệm, gắn bó rất mật thiết với cuộc sống và với
các quá trình sản xuất. Do vậy tạo sự hứng thú học tập bộ môn hóa học đối với học sinh là
một việc làm hết sức cần thiết và thiết thực giúp bộ môn ngày càng trở nên gần gũi, sinh
động và hứng thú hơn đối với học sinh, để giờ học đạt hiệu quả và trở nên nhẹ nhàng đối với
người dạy và người học.
Ứng dụng CNTT vào dạy học hóa học là một xu hướng mới và tiến bộ đang được
ngành giáo dục quan tâm. Với xu thế phát triển cơ sở hạ tầng CNTT hiện nay trong cả
nước, internet ngày càng trở nên gần gũi hơn với mọi người. Đối với việc dạy học bộ môn
hóa học ở trường THPT thì internet - cụ thể là các website - cung cấp cho GV nguồn tài liệu
phong phú giúp quá trình soạn giảng bài lên lớp dễ dàng hơn, đồng thời cũng giúp HS có
thêm điểm tựa tri thức để củng cố lại những kiến thức mình đã học, từ đó các em hiểu sâu
sắc hơn nội dung bài học và mở mang thêm vốn kiến thức của mình. Bên cạnh đó, website
cũng cung cấp cho học sinh một hệ thống bài tập đa dạng cùng với nhiều phương pháp giải
ứng với mỗi dạng bài tập khác nhau để hỗ trợ các em rèn luyện khả năng giải bài tập hóa
học được tốt hơn. Đối với một số nội dung học tập mang tính trừu tượng cao hay những thí

+ Quá trình thiết kế website dạy học;
- Tìm hiểu các phần mềm hỗ trợ thiết kế website.
- Vận dụng cơ sở lý luận và sử dụng các phần mềm để thiết kế website phục vụ quá trình
dạy học phần hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm và phân tích kết quả thu được để kiểm nghiệm chất
lượng website đã thiết kế, tính khả thi và hiệu quả của đề tài.
7


- Kết luận và đề xuất.

4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: việc thiết kế website hỗ trợ dạy học phần hóa hữu cơ lớp 11
THPT.
- Khách thể nghiên cứu: quá trình dạy và học hóa học ở trường THPT.

5. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: kiến thức hóa học hữu cơ lớp 11 THPT và việc sử dụng website dạy học.
- Địa bàn nghiên cứu: một số trường THPT ở tỉnh Tiền Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu,
Bình Dương, TP HCM.
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 10/2012 đến 08/2013.

6. Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được website và sử dụng có hiệu quả sẽ giúp GV dễ dàng hơn trong quá
trình soạn giảng bài lên lớp, cung cấp nhiều tư liệu, giúp HS ôn tập những kiến thức trọng
tâm cũng như có thể kiểm tra lượng kiến thức đã học qua một số bài kiểm tra nhỏ, từ đó kết
quả dạy học sẽ được nâng cao.

7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận

Trước sự phát triển mạnh mẽ của thời đại, CNTT thâm nhập vào hầu hết các mặt của
đời sống xã hội. Hòa vào xu thế đó, nền giáo dục cũng được CNTT hóa từ cách dạy đến
cách học, cách kiểm tra đánh giá.
Tại các trường Đại học, từ sinh viên đến học viên cao học, giảng viên đã có khuynh
hướng nghiên cứu rất nhiều vào các đề tài có liên quan hoặc vận dụng CNTT vào quá trình
dạy học nhằm nâng cao chất lượng quá trình này.
Sau đây là một số khóa luận và luận văn nghiên cứu về đề tài CNTT của trường ĐHSP
TP. Hồ Chí Minh và một số trường khác:
1. Đào Thị Việt Anh (1998), Bước đầu nghiên cứu sử dụng máy vi tính trong việc kiểm tra
kiến thức hoá học phần vô cơ lớp 11 PTTH, luận văn thạc sĩ giáo dục học, Đại học Sư phạm
Hà Nội.
2. Nguyễn Thanh Thuỷ (2004), Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông để nâng cao
tính tích cực nhận thức môn hoá học cho học sinh ở trường trung học phổ thông, Luận văn
thạc sĩ gíao dục học, Đại học Sư phạm Hà Nội.
3. Nguyễn Thị Thu Hà (2005), Thiết kế sách giáo khoa điện tử (ebook) lớp 10 – Nâng cao
chương “Nhóm halogen”, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.
4. Hỉ A Mổi (2005), Thiết kế website tự học môn hóa học lớp 11 chương trình phân ban thí
điểm, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM.
5. Cao Duy Chí Trung (2005), Thiết kế trang web phục vụ công tác giáo dục môi trường
trong môn hóa ở trường THPT, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM.
6. Phạm Dương Hoàng Anh (2006), Phối hợp phần mềm Macromedia Dreamweaver MX và
Macromedia Flash MX 2004 để thiết kế website hỗ trợ cho việc học tập và củng cố kiến
thức môn Hóa học phần Hiđrocacbon không no mạch hở dành cho học sinh THPT, Khóa
luận tốt nghiệp, ĐHSP TP.HCM.
7. Nguyễn Thị Thanh Hà (2006), Ứng dụng phần mềm Macromedia Flash và Macromedia
Dreamweaver để thiết kế website về lịch sử hóa học 10 góp phần nâng cao chất lượng dạy
học, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.

10


19. Huỳnh Lâm Thị Ngọc Thảo (2012), Thiết kế E-book hỗ trợ việc dạy và học hóa hữu cơ
lớp 11 chương trình cơ bản, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.

11


- Các đề tài về thiết kế trước đây có ý nghĩa rất lớn trong quá trình tự học của học sinh
và góp phần minh họa kiến thức một cách trực quan. Tuy nhiên vẫn còn ít website dành cho
GV có nguồn tài liệu bài giảng phong phú sử dụng các phần mềm soạn giảng mới. Bên cạnh
đó còn một số hạn chế:
+ Số lượng website dành cho phần hóa hữu cơ còn ít.
+ Chủ yếu phục vụ quá trình tự học cho học sinh.
+ Chưa có hướng dẫn cách sử dụng cụ thể.

1.2. Đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT
1.2.1. Sự cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy học
"Mục đích của giáo dục là đào tạo ra con người có khả năng sáng tạo những điều mới
mẻ, chứ không đơn giản là sao chép những gì thế hệ trước đã làm"- Jean Piaget (18961980)- nhà tâm lý người Thuỵ Sĩ.
Thế kỉ XXI là thế kỉ của CNTT, tất cả mọi lĩnh vực của mọi ngành nghề đều được hiện
đại hoá bằng CNTT.
Đất nước ta đang bước vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa với mục tiêu đến
năm 2020, Việt Nam sẽ từ một nước nông nghiệp về cơ bản trở thành một nước công
nghiệp, hội nhập với cộng đồng quốc tế. Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc này là
con người, là nguồn nhân lực Việt Nam được phát triển về số lượng và chất lượng trên cơ sở
mặt bằng dân trí được nâng cao, phẩm chất và năng lực được hình thành trên một nền tảng
kiến thức, kĩ năng đầy đủ và chắc chắn. Nhu cầu của xã hội hiện nay là tiếp nhận nguồn tri
thức có chất lượng cao, có khả năng tiếp cận và áp dụng công nghệ tiên tiến. Bên cạnh đó
việc sáng tạo ra những công cụ sản xuất mới, hiện đại, giúp con người thoát khỏi lao động
chân tay, nguy hiểm cũng là vấn đề đang được đặt ra hàng đầu trong những năm gần đây.
Do đó, yêu cầu đặt ra đối với ngành giáo dục là đào tạo ra những con người mới, đáp

kiến, chỉ đạo của GV. Từ đó nắm được kiến thức mới, kỹ năng tạo ra các kiến thức mà
không theo một rập khuôn nào. Hơn nữa thông qua quá trình tự chiếm lĩnh tri thức này sẽ
bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo vốn có trong mỗi học sinh.
b. Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
Ông bà ta thường khuyên rằng nên cho con người ta cái cần câu mà không nên cho con
cá. Trong quá trình dạy học, cần câu chính là phương pháp học, cách thức để giúp HS tự
nắm bắt lấy tri thức mà đôi khi không cần cả sự hướng dẫn của GV. Quá trình học tập của
học sinh trên lớp có sự hướng dẫn là quá trình tiếp thu tri thức một cách thụ động, quan
trọng là sau đó HS có thể dựa vào những gì đã tiếp thu để phát triển hơn nữa kiến thức cho
bản thân gọi là quá trình tự học. Tự học không phải học sinh nào cũng có thể thực hiện được
mà đây là cả một quá trình rèn luyện lâu dài không mệt mỏi. Người GV thông qua quá trình
lên lớp không những chỉ truyền đạt kiến thức mà vấn đề quan trọng hơn là giúp học sinh
13


biết được cách để nắm bắt tri thức một cách chủ động và hình thành dần dần thói quen tự
tìm kiếm tri thức cho HS. Hoà vào sự phát triển chung của thế giới, con người buộc phải có
khả năng tự học nếu không sẽ rất dễ bị thua sút và có thể bị đào thải.
c. Tăng cường học tập cá thể phối hợp chặt chẽ với dạy học hợp tác
Học tập cá thể là quá trình học tập đang được thúc đẩy thực hiện trong những năm gần
đây. Quá trình học tập này giúp GV nắm bắt được trình độ, khả năng, năng lực của từng HS
từ đó có phương pháp dạy thích hợp nhằm phát huy tối đa năng lực vốn có của người học.
Tuy nhiên quá trình dạy học cá thể không thể tách rời hẳn khỏi dạy học hợp tác, vì qua
quá trình hợp tác người học có thể học hỏi được những vấn đề mà bản thân chưa thể tìm ra
được, hoặc những kiến thức khó hiểu. Thông qua quá trình bàn bạc, thảo luận, ý kiến cá
nhân được đưa ra mổ xẻ, bàn bạc và quyết định đúng sai. Từ đó tri thức cá nhân được kiểm
nghiệm lại thêm lần nữa rồi mới được nhập vào kho tri thức vốn có. Quá trình hợp tác giúp
kiến thức có cơ sở vững chắc cho sự ghi nhớ chính xác và bền lâu.
d. Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của trò nhằm giúp
quá trình đánh giá trở nên khách quan và tích cực hơn

sang kiểm tra khả năng suy luận, vận dụng kiến thức. Trong quá trình kiểm tra khuyến khích
sử dụng nhiều loại hình kiểm tra thích hợp với từng môn học, từng đối tượng học sinh để có
được kết quả chân thực và tốt nhất.
- Gắn việc dạy học với nghiên cứu khoa học ở mức độ ngày càng cao tuỳ theo từng
cấp học, bậc học và trình độ của học sinh.
Việc đổi mới PPDH hóa học cũng theo 7 xu hướng đổi mới của PPDH nói chung như đã
nêu ở trên, nhưng trước mắt cần tập trung vào các hướng sau:
- PPDH hóa học phải đặt người học vào đúng vị trí chủ thể của hoạt động nhận thức,
làm cho họ hoạt động trong giờ học, rèn luyện cách giải quyết các vấn đề của khoa học theo
nhiều mức độ từ dễ đến khó, có như vậy HS sẽ có điều kiện tốt để tiếp thu và vận dụng kiến
thức một cách chủ động sáng tạo.
- Phương pháp nhận thức khoa học hóa học là thực nghiệm, nên PPDH hóa học phải
tăng cường thí nghiệm thực hành và sử dụng thật tốt các thiết bị dạy học giúp mô hình hóa,
giải thích, chứng minh các quá trình hóa học trừu tượng. Từ đó kiến thức được truyền thụ
một cách sinh động, trực quan và dễ hiểu hơn; nội dung truyền thụ cũng được khắc sâu và
sự ghi nhớ là vững chắc.
1.2.4. Vai trò của CNTT trong dạy học
Tại hội nghị thượng đỉnh thế giới về Xã hội thông tin tại Geneva năm 2003, ông Koichiro
Matsura - Tổng giám đốc UNESCO (Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hoá Liên Hiệp
Quốc) đã phát biểu "Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) được coi là công cụ để giúp
sự phát triển của con người. Sự phát triển của xã hội tri thức tuỳ thuộc vào sự hình thành các
kiến thức mới và được truyền bá qua giáo dục và đào tạo nhờ công cụ ICT truyền tải.Sức
15


mạnh của ICT có thể đóng góp hữu hiệu vào việc thực hiện các mục đích phát triển của
thiên niên kỷ".
CNTT và truyền thông hay gọi tắt là ICT (Information and Communication Technology)
là "Một tập hợp đa dạng các công cụ và tài nguyên công nghệ được sử dụng để giao tiếp, tạo
ra, phổ biến, lưu trữ và quản lý thông tin. Các công nghệ này bao gồm máy tính, điện thoại,

chính, điểm quan trọng trong các tài liệu đã đọc, đã nghe, phải biết cách ghi chép những
điều cần thiết, biết viết tóm tắt và làm đề cương, biết cách tra cứu từ điển và sách tham
17


khảo, biết cách làm việc trong thư viện… Đối với HS, tự học còn thể hiện bằng cách tự làm
các bài tập chuyên môn, các câu lạc bộ, các nhóm thực nghiệm và các hoạt động ngoại khóa
khác. Tự học đòi hỏi phải có tính độc lập, tự chủ, tự giác và kiên trì cao.
1.3.1.1. Khái niệm
Theo Từ điển Giáo dục học -NXB Từ điển Bách khoa 2001 [15], tự học là "quá trình tự
mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành không có sự
hướng dẫn trực tiếp của giáo viên và sự quản lý trực tiếp của cơ sở giáo dục, đào tạo."
Tự học là hoạt động có mục đích của con người, là điều cần thiết trong quá trình tiếp
nhận tri thức.
GS-TS Chu Hảo, nguyên thứ trưởng Bộ khoa học công nghệ môi trường khi được hỏi
về kinh nghiệm tự học, ông đã chia sẽ:"Mỗi khi muốn tìm hiểu sâu đề tài nào, tôi tự yêu cầu
mình phải viết một bài về vấn đề đó. Vậy là tôi phải tìm đọc tài liệu, hỏi han, lắng nghe và
phải đào sâu, nắm vững mới viết ra mạch lạc được. Đó là chưa kể còn phải chuẩn bị các phụ
lục tài liệu cho những chỗ khúc mắc, phức tạp phòng khi cần trình bày có thể bị chất vấn".
Tự học thể hiện bằng cách tự đọc tài liệu giáo khoa, sách báo các loại, nghe đài, xem
truyền hình, nghe nói chuyện chuyên đề, báo cáo, tham quan, giao tiếp,... Người tự học phải
biết cách tự lựa chọn tài liệu, tìm ra điểm chính, điểm quan trọng cần học hỏi và ghi chép lại
trong mỗi tài liệu; ngoài ra phải biết cách tóm tắt, chách làm đề cương, cách tra cứu tự điển
và sách tham khảo, biết cách làm việc trong thư viện,...
Ngoài ra, đối với HS, tự học còn thể hiện bằng cách tự tìm và tiến hành giải quyết các bài
tập chuyên môn, tham gia các câu lạc bộ, các nhóm thực nghiệm và các hoạt động ngoại
khóa khác.
1.3.1.2. Mục đích tự học
Tiếp nhận tri thức một cách tự giác từ đó có sự ghi nhớ vững chắc và lâu dài
1.3.1.3. Vai trò tự học [5]

1.3.2. Các hình thức tự học
Theo TS. Trịnh Văn Biều [5], tự học có thể diễn ra theo 3 hình thức
a) Tự học không có hướng dẫn: Người học tự tìm lấy tài liệu để đọc, hiểu, vận dụng
các kiến thức trong đó.
b) Tự học có hướng dẫn: Có GV ở xa hướng dẫn người học bằng tài liệu hoặc bằng
các phương tiện thông tin khác.
c) Tự học có hướng dẫn trực tiếp: Có tài liệu và giáp mặt với thầy một số tiết trong
ngày, trong tuần, được thầy hướng dẫn giảng giải, sau đó về nhà tự học.
Ta nhận thấy sự thuận lợi đối với người học tăng dần từ kiểu 1 đến kiểu 3. Theo kiểu
1 thì người học có rất nhiều khó khăn, khi gặp chỗ không hiểu không biết hỏi ai, phải lúng
túng loay hoay mất nhiều thời gian. Nhưng điều đó lại giúp người tự học phát huy khả năng

19


độc lập giải quyết vấn đề của mình. Kiểu 3 thì hình như thuận lợi nhất nhưng lại gây ra tính
ỷ lại ở người học vì có sự hướng dẫn quá nhiều của thầy.
Trong thực tế một người có thể học theo nhiều kiểu khác nhau nhưng dưới hình thức
nào thì tự học vẫn là cốt lõi của quá trình học. Tự học đóng vai trò quan trọng trong quá
trình tiếp thu tri thức và hòa thiện nhân cách của con người.
1.3.3. Mối quan hệ giữa dạy và tự học
Theo tác giả Nguyễn Kỳ: “Quá trình dạy – tự học là một hệ thống toàn vẹn gồm 3
thành tố cơ bản: thầy (dạy), trò (tự học), tri thức. Ba thành tố cơ bản đó luôn luôn tương tác
với nhau, thâm nhập vào nhau, quy định lẫn nhau theo những quy luật riêng nhằm kết hợp
chặt chẽ quá trình dạy của thầy với quá trình tự học của trò làm cho dạy học cộng hưởng với
tự học tạo ra chất lượng, hiệu quả giáo dục cao” [18].
1.3.2.1. Chu trình tự học của trò
Chu trình tự học của trò là một chu trình 3 thời:
- Tự nghiên cứu
- Tự thể hiện

luận, hội thảo, sinh hoạt nhóm, các hoạt động tập thể trong và ngoài nhà trường nhằm tăng
cường mối quan hệ giao tiếp trò – trò, trò – thầy và sự hợp tác cùng nhau tìm ra kiến thức,
chân lí.
+ Thời (3): Trọng tài, cố vấn, kết luận, kiểm tra
Thầy là trọng tài, cố vấn kết luận về các cuộc tranh luận, hội thảo, đối thoại… để
khẳng định về mặt khoa học kiến thức do người học tự mình làm ra.
Cuối cùng, thầy là người kiểm tra đánh giá kết quả tự học của trò, trên cơ sở trò tự
kiểm tra, tự đánh giá, tự điều chỉnh.
1.3.3. Tự học trên internet (Ưu điểm – Nhược điểm)
Bill Gates - ông chủ tập đoàn Microsoft - đã khẳng định: "Một trong những điều kì diệu
nhất trong 20 năm trở lại đây là sự xuất hiện của Internet. Chính Internet đã làm cho thế giới
trở nên rất bé nhỏ, khoảng cách địa lý bị san phẳng... Một điều tuyệt vời khác là ngày càng
có nhiều trường đại học trên thế giới đưa bài giảng lên internet. Người học có thể ở bất kì
nơi đâu chọn bài giảng, chủ đề..., thậm chí là có thể chọn những giáo sư danh tiếng để học

21


tập mà không phải trả tiền. Đây sẽ là sự thay đổi gốc rễ hệ thống giáo dục trong thời gian
tới".
Một số ích lợi của quá trình tự học qua internet
- Thời gian học tập không cần phải cố định hay bắt buộc. Chúng ta có thể học mọi lúc,
bất kể đó là lúc nào, chỉ cần cảm thấy thích học là có thể học. Do đó, người học hoàn toàn
chủ động về thời gian và có thể lựa chọn thời điểm thích hợp nhất cho việc học.
- Không gian học tập cũng hoàn toàn phụ thuộc vào người học. Nếu như với lớp học
truyền thống thì không gian chỉ quanh quẩn ở trường, lớp thì với học qua mạng việc học lại
có thể diễn ra ở nơi mà người học cảm thấy thích thú nhất, cũng như tốt nhất cho việc tiếp
nhận tri thức của bản thân.
- Sự chuyển giao tri thức không còn giữ vị trí độc tôn mà thêm vào đó là quá trình tự tìm
kiếm thông tin, tự xử lý thông tin để biến tri thức của nhân loại thành tri thức của bản thân.

giúp HS tìm ra phương pháp học tập hiệu quả. Bên cạnh đó, hướng dẫn HS cách tìm kiếm
thông tin qua mạng internet để họ có thể tự mình cập nhật tin tức và tiếp thu tri thức mới
nhất.

1.4. Website - website dạy học
1.4.1. Khái niệm [48], [15]
- Website còn gọi là trang web, trang mạng, là một tập hợp trang web, thường chỉ nằm
trong một tên miền hoặc tên miền phụ trên World Wide Web của Internet. Một trang web là
tập tin HTML hoặc XHTML có thể truy nhập dùng giao thức HTTP.Website có thể được
xây dựng từ các tệp tin HTML (website tĩnh) hoặc vận hành bằng các CMS chạy trên máy
chủ (website động). [48]
- Website dạy học là một phương tiện dạy học được thiết kế và tạo ra nhờ các chức
năng ưu việt của các phần mềm máy vi tính thông qua các siêu liên kết đó là các tài liệu
điện tử như: bài giảng điện tử, SGK, ôn tập, bài tập, kiểm tra đánh giá,…trên đó gồm tập
hợp các công cụ tiện ích và các siêu giao diện trình diễn các thông tin Multimedia: văn bản,
âm thanh, hình ảnh…để hỗ trợ cho các hoạt động quản lí, đào tạo, giảng dạy, tự học và tham
khảo của các nhà quản lí giáo dục, GV và HS. Website dạy học thực sự là một phương tiện
hữu hiệu để phổ biến kiến thức, cung cấp thông tin cho nhiều đối tượng sử dụng khác nhau
trên mạng máy tính [15].
1.4.2. Đặc điểm của website dạy học
- Là website có chứa nội dung kiến thức.
- Nội dung thông tin, kiến thức có thể được mã hóa dưới dạng hình ảnh, phim, flash…
hấp dẫn, cuốn hút sự tìm hiểu.
- Có thể giúp người dạy và người học truy cập kiến thức bất kể khi nào bản thân cảm
thấy cần.
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status