TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Chương 5
Form – Biểu mẫu trong Access
5.1 Giới thiệu
Biểu mẫu (Form) là phương tiện giao dịên cơ bản giữa người dùng và
Access, thông tin trong biểu mẫu được lấy từ bảng, có thể thiết kế các
biểu mẫu cho nhiều mục đích khác nhau:
Hiển thị và chỉnh sửa dữ liệu: Đây là công việc thông dụng nhất
của biểu mẫu. Sử dụng biểu mẫu để thay đổi, bổ sung, xoá dữ liệu thì
dễ dàng hơn.
Nhập các dữ liệu: Có thể thiết kế biểu mẫu dùng để nhập dữ liệu
mới vào CSDL hoặc để cung cấp dữ liệu cho việc tự động hoá tính toán.
Và còn nhiều mục đích khác.
2
5.2 Cách tạo Form
Để tạo form, chọn tab
Create
trên
thanh
Ribbon, chọn cách tạo
form bằng các nút lệnh
trong nhóm lệnh Forms.
From Design :Tạo một From mới trống và
4
Nếu dữ liệu nguồn của form là bảng cha có liên kết với bảng con, thì kết quả form
sẽ hiển thị các record quan hệ trong bảng con.
5
5.2.2 Tạo Form bằng chức năng Form Wizard
•
Là công cụ tạo Form qua các bước trung gian với một loạt câu hỏi gợi ý
giúp xây dựng From phù hợp nhất.
- Trên thanh
Ribbon chọn
Create / From
Wizard
- Chọn Table/ Query làm dữ liệu cho Form. Chọn các Field sử dụng trong
khung Available Field. Chọn Next để tiếp tục
- Chọn dạng Form gồm :
Columnar
Tabular
Datasheet
Justified
- Chọn Next
- Nhập tiêu đề cho Form -> Finish
6
5.2.3.3 Các thành phần trong cửa sổ thiết kế Form
Form Header: Chứa nội dung tiêu đề Form
Form Footer: Chứa nội dung của phần cuối Form
Detail: Chứa nội dung chính của Form, hiện thị nội
dung trong dữ liệu nguồn của Form hoặc các control
đưa vào từ toolbox
9
5.2.3.4 Thiết lập các thuộc tính của Form
Chọn form cần thiết lập thuộc tính.
Click nút Properties Sheet.
Chọn thuộc tính.
* Các
thuộc tính trong Properties Sheet
được hiển thị theo từng nhóm
10
5.2.3.5 Các thuộc tính quan trọng trong nhóm Format
Thuộc tính
Caption
Bật/tắt nút Max/Min.
Bật/tắt nút close form.
Canh vị trí11cho các picture trên form.
5.2.3.6 Các thuộc tính quan trọng trong nhóm Data
Thuộc tính
Công dụng
Record Source
Chọn dữ liệu nguồn cho form.
Filter
Khai báo điều kiện lọc.
Order by
Khai báo field cần sắp xếp số liệu.
Allow filter
Cho phép/không cho phép lọc các
record.
Allow Edits
tab Home trên
thanh
Ribbon.
- Đặt trỏ trong field chứa dữ liệu
cần
tìm,
Click
nút Find trong
nhóm lệnh Find.
-Xuất
hiện
cửa
sổ
Find
and
Replace.
♦ Find What: nhập giá trị cần
Click nút New Record trên thanh Navigation button bên dưới cửa sổ form.
Form
sẽ chuyển đến record trống, cho phép bạn nhập dữ liệu. Tuy nhiên
khi nhập dữ liệu phải thỏa mãn các ràng buộc trong cơ sở dữ liệu.
16
5.3.3 Xóa một record
Di chuyển đến record cần xóa.
Trong
nhóm
lệnh
Record
trên
thanh
Ribbon,
chọn
lệnh Delete →
Để thêm một control vào form ta làm các bước như sau:
Chuyển
form sang dạng Design view, Thanh Ribbon chuyển sang Form
Design Tools.
Chọn tab Design, trong nhóm Control, chọn các control.
Drag chuột vẽ vào form tại bất kỳ vị trí nào mà bạn mong muốn.
20
- Đối với các control có sự trợ giúp của Control Wizard thì có thể thiết kế bằng
hai cách: Design hoặc Wizard bằng cách bật tắt nút Control Wizard.
21
5.4.2. Các loại form control :
22
5.4.2. Các loại form control :
23
control trên form
Chọn các control cần hiện chỉnh.
Chọn tab Arrange trên Form Design Tools.
Trong
nhóm
lệnh
Sizing
&
Ordering,
nút Size/Space.
Chọn lệnh hiệu chỉnh thích hợp.
25
click