phân tích tình hình huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu chi nhánh cần thơ - Pdf 32

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
Á CHÂU CHI NHÁNH CẦN THƠ

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

NGUYỄN TRÍ NAM KHANG

THÂN NHẬT TRƯỜNG
MSSV: 1062647
Lớp: QTKD – TH – K32

Cần Thơ - 2012
i


LỜI CẢM TẠ
Trước hết em xin chân thành cảm ơn Ngân hàng ACB Chi nhánh Cần
Thơ đặc biệt là Ban lãnh đạo trong ngân hàng, các anh, chị trong phòng giao
dịch và ngân quỹ đã tạo điều kiện cho em vào thực tập và nhiệt tình giúp đỡ em
trong thời gian thực tập để em hoàn thành quyển luận văn tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy tận tình qua bốn năm học của
quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị
kinh doanh. Em xin cảm ơn cô Nguyễn Tri Nam Khang đã trực tiếp hướng

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Ngày…. tháng …. năm …….
Thủ trưởng đơn vị
(Kí tên và đóng dấu)

iii


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Ngày…. tháng …. năm ……
Giáo viên hướng dẫn
(Kí và ghi họ tên)

iv


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Ngày…. tháng …. năm …….
Giáo viên phản biện
(Kí và ghi họ tên)

v


MỤC LỤC
Trang


3.2. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU (ACB) CHI NHÁNH
CẦN THƠ --------------------------------------------------------------------------------- 18
3.2.1. Quá trình hình thành và phát triển ------------------------------------------ 18
3.2.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của ngân hàng------------------------------------- 18
3.2.3. Chức năng và nhiệm vụ cơ cấu bộ máy tổ chức của Ngân hàng ------- 19
3.2.4. Các sản phẩm, dịch vụ chính------------------------------------------------ 21
3.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH CẦN THƠ ------------------------------------------ 22
Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN
HÀNG Á CHÂU CHI NHÁNH CẦN THƠ---------------------------------------- 26
4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG Á
CHÂU CHI NHÁNH CẦN THƠ ------------------------------------------------------ 26
4.1.1. Phân tích tình hình huy động vốn – phân theo kỳ hạn ------------------- 29
4.1.2. Phân tích tình hình huy động vốn phân theo thành phần kinh tế ------- 32
4.1.3. Phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng – phân theo tiêu chí
nội tệ, ngoại tệ ---------------------------------------------------------------------------- 35
4.1.4. Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn ------------- 38
4.2. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH HUY
ĐỘNG VỐN CỦA ACB CHI NHÁNH CẦN THƠ--------------------------------- 41
4.2.1. Phân tích yếu tố lãi suất------------------------------------------------------ 41
4.2.2. Phân tích yếu tố tỷ giá hối đoái --------------------------------------------- 43
4.2.3. Chính sách huy động vốn của Ngân hàng --------------------------------- 45
vii


4.2.4. Tâm lí nắm giữ tiền mặt của khách hàng. --------------------------------- 50
4.2.5. Phân tích biến động giá vàng------------------------------------------------ 52
4.2.6. So sánh về tình hình huy động vốn của ACB đối với Sacombank và
Vietcombank ------------------------------------------------------------------------------ 54
Chương 5: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN

chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2009 – 2011.........................................................41
Bảng 8: Tỷ giá USD/VND của ngân hàng Á Châu chi nhánh
Cần Thơ qua 3 năm 2009 – 2011……………………………………………….43

ix


DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Thu nhập - chi phí - lợi nhuận của ngân hàng
Á Châu chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2009 – 2011……………………………22
Hình 2: Cơ cấu nguồn vốn huy động của ngân hàng
Á Châu chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2009 – 2011…………………………...27
Hình 3: Cơ cấu vốn huy động theo thời gian của ngân hàng
Á Châu chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2009 – 2011……………………..…….30
Hình 4: Cơ cấu vốn huy động theo thành phần kinh tế của
ngân hàng Á Châu chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2009 – 2011………………..34
Hình 5: Cơ cấu vồn huy động theo tiêu chí nội tệ - ngoại tệ
của ngân hàng Á Châu chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2009 – 2011……….…..36
Hình 6: Biến động tỷ giá USD/VND của ngân hàng
Á Châu chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2009 – 2011……………………...……43
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Á Châu chi nhánh Cần Thơ…………..18

x


DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
NHTM


L/C

Phương thức thanh toán hợp đồng xuất nhập khẩu

VHĐ

Vồn huy động

TNV

Tổng nguồn vốn

VHĐCKH

Vốn huy động có kỳ hạn

DN

Dư nợ

TVHĐ

Tổng vốn huy động

DH

Dài hạn

KHDN


TDCN

Tín dụng cá nhân

PFC

Tư vấn tài chính cá nhân

DV-KH

Dịch vụ khách hàng

PL-CT

Pháp lí chứng từ

ĐBSCL

Đồng bằng Sông Cửu Long

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước
xi


Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Sau hơn 20 năm đổi mới, trong bối cảnh kinh tế tài chính thế giới có nhiều

Vì những nguyên nhân trên mà đề tài “Phân tích tình hình huy động vốn
của Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Cần Thơ” cần được nghiên cứu một
cách cấp thiết nhằm tìm ra các giải pháp tăng cường khả năng huy động vốn của
Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Cần Thơ giúp các doanh nghiệp Việt Nam
có đủ nguồn vốn để hoạt động tốt vượt qua giai đoạn khó khăn của nền kinh tế và
vươn xa hơn trong tương lai.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích tình hình huy động vốn hiện tại của Ngân hàng TMCP Á Châu
chi nhánh Cần Thơ. Trên cơ sở đó đề ra giải pháp tăng cường khả năng huy động
vốn của Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Cần Thơ.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
 Phân tích tình hình huy động vốn và phân tích hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2009, 2010, 2011.
 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình huy động vốn Ngân hàng
TMCP Á Châu chi nhánh Cần Thơ.
 Giải pháp tăng cường khả năng huy động vốn của Ngân hàng TMCP Á
Châu chi nhánh Cần Thơ.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian
Đề tài phân tích vấn đề huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Á Châu chi
nhánh Cần Thơ.
1.3.2. Thời gian
Đề tài sử dụng số liệu của Ngân hàng qua 3 năm 2009, 2010, 2011. Thời
gian thực hiện đề tài từ 13/02/2012 đến 30/04/2012.

2


1.3.3. Đối tượng nghiên cứu


hoạt động huy động vốn tại ngân hàng và hiểu rõ hơn những nguyên nhân ảnh
hưởng đến hoạt động huy động vốn tại ngân hàng.

4


Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của NHTM
2.1.1.1. Khái niệm về NHTM
Là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên đó là
nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để
cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.
2.1.1.2. Chức năng của NHTM
a) NHTM là trung gian tín dụng
NHTM một mặt thu hút các khoản tiền nhàn rỗi trong xã hội bao gồm tiền
của các doanh nghiệp, các hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan nhà nước. Mặt
khác, nó dùng chính số tiền huy động được để cho vay các thành phần kinh tế
trong xã hội, đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường, NHTM là một trung gian tài chính quan trọng
để điều chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu vốn, kích thích quá trình luân
chuyển vốn của toàn xã hội và thúc đẩy quá trình tái sản xuất của các doanh
nghiệp.
b) Trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán
NHTM với tư cách là thủ quỹ của các doanh nghiệp đã tạo điều kiện để
ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ thích hợp, thủ tục đơn giản, kỹ thuật ngày
càng tiên tiến theo sự ủy nhiệm của khách hàng.
Nhờ tập trung công việc thanh toán của xã hội vào ngân hàng, nên việc

Nhận tiền gửi: Nhận tiền gửi là hình thức huy động chủ yếu của NHTM,
bao gồm:
 Nhận tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức.
 Nhận tiền gửi không kỳ hạn của các cá nhân.
 Nhận tiền gửi có kỳ hạn (tiền gửi tiết kiệm) của các cá nhân, tổ
chức đoàn thể xã hội.
6


 Nhận tiền gửi các tổ chức tín dụng khác.
Phát hành giấy tờ có giá: NHTM được quyền phát hành giấy tờ có giá (kỳ
phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng… ) để huy động vốn có kỳ hạn và có mục
đích sử dụng.
Các hình thức huy động vốn khác như: vay vốn ở các NHTM khác, vay vốn
tại Ngân hàng Nhà nước…
2.1.3. Các hình thức huy động vốn
2.1.3.1. Nguồn tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi
Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của ngân
hàng thương mại. Khi một ngân hàng bắt đầu hoạt động, nghiệp vụ đầu tiên là
mở tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng, bằng cách đó
ngân hàng huy động tiền của các doanh nghiệp, các tổ chức và của dân cư.
Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền
của ngân hàng. Để gia tăng tiền gửi trong môi trường cạnh tranh và để có được
nguồn tiền có chất lượng ngày càng cao, các ngân hàng đã đưa ra và thực hiện
nhiều hình thức huy động khác nhau.
a) Tiền gửi thanh toán (tiền gửi giao dịch)
Đây là tiền của doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào ngân hàng để nhờ ngân
hàng giữ và thanh toán hộ. Trong phạm vi số dư cho phép, các nhu cầu chi trả
của doanh nghiệp và cá nhân đều được ngân hàng thực hiện. Các khoản thu bằng
tiền của doanh nghiệp và cá nhân đều có thể được nhập vào tiền gửi thanh toán

mở cho mỗi người tiết kiệm nhiều chương mục tiết kiện (hoặc là sổ tiết kiệm)
cho mỗi kỳ hạn và mỗi lần gửi khác nhau. Sổ tiết kiệm này không dùng để thanh
toán tiền hàng và dịch vụ song có thể thế chấp để vay vốn nếu được ngân hàng
cho phép.
d) Tiền gửi của các ngân hàng khác
Nhằm mục đích nhờ thanh toán hộ và một số mục đích khác ngân hàng
thương mại này có thể gửi tiền tại một số ngân hàng khác. Tuy nhiên, quy mô
nguồn này thường không lớn.

e) Nguồn đi vay và nghiệp vụ đi vay của NHTM
8


Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của ngân hàng thương mại. Tuy nhiên,
khi cần, ngân hàng thường vay mượn thêm. Tại nhiều nước, ngân hàng Trung
ương thường quy định tỷ lệ giữa nguồn huy động và vốn của chủ. Do vậy nhiều
ngân hàng vào những giai đoạn cụ thể phải vay mượn thêm để đáp ứng nhu cầu
chi trả khi khả năng huy động bị hạn chế.
f) Vay NHNN (vay Ngân hàng Trung ương)
Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả của ngân
hàng thương mại. Trong trường hợp thiếu hụt dự trữ (thiếu dự trữ bắt buộc, dự
trữ thanh toán), ngân hàng thương mại thường vay Ngân hàng Nhà nước. Hình
thức cho vay chủ yếu của Ngân hàng Nhà nước là tái chiết khấu (hoặc tái cấp
vốn). Các thương phiếu đã được các ngân hàng thương mại chiết khấu (hoặc tái
chiết khấu) trở thành tài sản của họ. Khi cần tiền, ngân hàng mang những thương
phiếu này lên tái chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước. Nghiệp vụ này làm thương
phiếu của NHTM giảm đi và dự trữ (tiền mặt hoặc tiền gửi tại Ngân hàng Nhà
nước) tăng lên. Ngân hàng thương mại phải thực hiện các điều kiện đảm bảo và
kiểm soát nhất định. Thông thường Ngân hàng Nhà nước chỉ tái chiết khấu cho
những thương phiếu có chất lượng (thời gian đáo hạn ngắn, khả năng trả nợ cao)

khả năng chuyển đổi cho các công cụ nợ dài hạn của ngân hàng. Nghiệp vụ
mượn tương đối phức tạp. Ngân hàng cần nghiên cứu kĩ thị trường để quyết định
qui mô, mệnh giá, lãi suất và thời hạn vay mượn thích hợp. Các vấn đề chuyển
nhượng, điều chỉnh lãi suất, bảo quản hộ… cũng được các ngân hàng quan tâm.
2.1.3.2. Các nguồn khác
a) Nguồn ủy thác
Ngân hàng thương mại thực hiện các dịch vụ ủy thác như ủy thác cho vay,
ủy thác đầu tư, ủy thác cấp phát, ủy thác giải ngân và thu hộ… Các hoạt động
này tạo nên nguồn ủy thác tại ngân hàng. Ví dụ, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn cho vay ủy thác hộ cho Nhà nước đối với một số dự án trồng
rừng với nguồn ngân sách hoặc ODA. Theo hợp đồng giữa các bên, các nguồn
vốn trên được chuyển về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, để từ
đó chuyển tải đến địa điểm đã được xác định trước. Cùng với sự phát triển các
mối quan hệ đa phương, rất nhiều các tổ chức kinh tế, xã hội có cùng mục tiêu
phát triển như của ngân hàng, có nguồn tài chính, đã sử dụng mạng lưới ngân
hàng như các kênh dẫn vốn tới các mục tiêu. Kết quả là hình thành nguồn uỷ
thác, làm gia tăng nguồn vốn của ngân hàng.
10


b) Nguồn trong thanh toán
Các hoạt động trong thanh toán không dùng tiền mặt có thể hình thành
nguồn trong thanh toán (séc trong quá trình chi trả, tiền ký quỹ để mở L/C…).
Những ngân hàng là ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ có kết số dư từ tiền
của các ngân hàng thành viên chuyển về để thực hiện cho vay.
c) Nguồn khác
Các khoản nợ khác như thuế chưa nộp, lương chưa trả…
2.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn
2.1.4.1. Vốn huy động / Tổng nguồn vốn
Tổng vốn huy động

ngân hàng chưa cao. Ngược lại, nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 thì khả năng huy động
vốn của ngân hàng cao, đáp ứng đủ nhu cầu vay tiền của khách hàng nhưng sẽ
cho vay không hết vốn huy động.
2.1.5. Nhiệm vụ, vai trò của huy động vốn
2.1.5.1. Nhiệm vụ
Huy động vốn nhằm đem lại cho ngân hàng lượng vốn cần thiết giúp cho
ngân hàng tổ chức được mọi hoạt động kinh doanh, đảm nhận vai trò làm trung
gian tài chính cung cấp vốn cho nền kinh tế. Ngoài ra, huy động vốn còn giúp
cho việc quản lý và cân đối vốn được điều chỉnh linh hoạt, khi nguồn vốn huy
động tăng lên vượt mức kế hoạch, nếu là nguồn vốn có mức lãi suất đầu vào
thấp, có kỳ hạn tương đối ổn định thì có thể tiếp tục huy động vượt kế hoạch để
giảm nhận vốn điều chuyển, hoặc tăng số vốn điều chuyển về NHTM hội sở
chính tổng hợp và tiến hành lập kế hoạch điều chuyển cho các chi nhánh khác.
Nguồn vốn huy động dùng trong việc cấp tín dụng để tạo ra lợi nhuận cho
ngân hàng, vì ngân hàng kinh doanh loại hàng hóa đặc biệt đó là “tiền tệ”. Thực
tế, các NHTM kinh doanh “quyền sử dụng vốn tiền tệ”.
2.1.5.2. Vai trò
Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng giúp cho việc điều chuyển vốn
nhàn rỗi từ những nơi thừa vốn cung cấp cho những nơi thiếu vốn để đầu tư phát
triển.
Huy động vốn tạo nguồn vốn cho ngân hàng trong việc kinh doanh nhằm
tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng.
Từ nguồn vốn huy động ngân hàng tiến hành cho vay cung cấp nguồn vốn
cho các cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế để tiến hành hoạt động sản xuất.
Việc huy động vốn còn giúp các ngân hàng có thể nắm bắt được thông tin,
tư liệu chính xác về tình hình tài chính của các tổ chức kinh tế và cá nhân có
quan hệ với ngân hàng, tạo điều kiện cho ngân hàng có căn cứ để quy định mức
vốn để đầu tư cho vay đối với những khách hàng đó.
12


13


Trích đoạn Phân tích yếu tố tỷ giá hối đoái Chính sách huy động vốn của Ngân hàng Tâm lí nắm giữ tiền mặt của khách hàng So sánh về tình hình huy động vốn của ACB đối với Sacombank và ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG VÀ MỤC TIÊU
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status