SKKN GIẢI QUYẾT NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI CÔNG tác KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG cơ sở GIÁO dục PHỔ THÔNG TRÊN địa bàn TỈNH ĐỒNG NAI - Pdf 32

BM 01-Bia SKKN

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
PHÒNG KHẢO THÍ VÀ KIỂM ĐỊNH CLGD
Mã số: ................................
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
GIẢI QUYẾT NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH
TRIỂN KHAI CÔNG TÁC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

Người thực hiện: Hoàng Công Khảm
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục



- Phương pháp dạy học bộ môn: ............................. 
(Ghi rõ tên bộ môn)

- Lĩnh vực khác: Quản lý hành chính Nhà nước
Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN
 Mô hình
 Phần mềm
 Phim ảnh
 Hiện vật khác





2. Tổng hợp AlFe-Montmorillonite từ Bentonite Lâm Đồng, 2011, Tạp chí Hóa
học T.49 (6A),Tr. 393-402.


BM03-TMSKKN

GIẢI QUYẾT NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI
CÔNG TÁC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, giáo dục giữ
một vị trí quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân
tài, góp phần vào việc xây dựng một nền kinh tế tri thức. Tuy nhiên, giáo dục ở các
cấp học và trình độ đào tạo đang phải đối mặt với những khó khăn và thách thức
mới, nhất là tình trạng chất lượng giáo dục chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội trong giai đoạn hiện nay. Thực hiện Luật Giáo dục 2005 và Nghị định số
75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo, đang
triển khai đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục, tiếp tục đào tạo và
bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, giảng viên, tăng cường cơ sở vật chất, và đẩy mạnh
công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục ở các cấp học và trình độ đào
tạo nhằm nhanh chóng tạo bước chuyển biến lớn về chất lượng giáo dục [1].
Thực hiện tốt công tác quản lý chất lượng, đảm bảo chất lượng và kiểm định
chất lượng là một đòi hỏi của ngành giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Nội dung
các công việc liên quan đến công tác chất lượng giáo dục từ trước đến nay ngành
Giáo dục và Đào tạo đã và đang thực hiện. Tuy nhiên trong thực tế còn nhiều đơn
vị thực hiện nhiệm vụ giáo dục đào tạo theo nội dung các văn bản chỉ đạo, điều lệ,
qui chế, làm đến đâu hay đến đó. Chất lượng lượng giáo dục chưa được đặt ra như
là một nhu cầu thiết thân liên quan đến sự tồn tại hay không tồn tại của đơn vị đó.
Mục đích kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông nhằm xác định

II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1. Cơ sở lý luận
Điều 17, Luật Giáo dục 2005 quy định: Kiểm định chất lượng giáo dục là
biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình, nội
dung giáo dục đối với nhà trường và cơ sở giáo dục khác. Việc kiểm định chất
lượng giáo dục được thực hiện định kỳ trong phạm vi cả nước và đối với từng cơ
sở giáo dục. Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục được công bố công khai để xã
hội biết và giám sát [3].


Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành được hệ thống văn bản quy định về
kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông, bao gồm:
Quyết định số 04/2008/QĐ-BGDĐT ngày 04/02/2008, Quy định về tiêu
chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường Tiểu học (Bộ tiêu chuẩn chất lượng
trường Tiểu học); Quyết định số 80/2008/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2008, Quy định
về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường Trung học phổ thông (Bộ tiêu
chuẩn chất lượng trường Trung học phổ thông); Thông tư số 12/2009/TT- BGDĐT
ngày 12/05/2009, ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục
trường Trung học cơ sở.
Chỉ thị số 46/2008/CT-BGDĐT về việc tăng cường công tác đánh giá và
kiểm định chất lượng giáo dục, ngày 05/8/2008. Theo đó, trong năm học 20082009, mỗi Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai đánh giá khoảng 2,5% số trường Tiểu
học, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông (trung bình mỗi sở có 10 trường)
trên các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau theo các tiêu chuẩn đánh
giá chất lượng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành nhằm xác định thực trạng
chung của các cơ sở giáo dục phổ thông.
Quyết định số 83/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2008, Quy định về quy
trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông; Công
văn số 7880/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 08 tháng 9 năm 2009, hướng dẫn tự đánh
giá cơ sở giáo dục phổ thông; công văn số 9040/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 12
tháng10 năm 2009, hướng dẫn đánh giá ngoài và đánh giá lại cơ sở giáo dục phổ

cần giải quyết trong công tác kiểm định chất lượng giáo dục như sau:
Một là: Cán bộ phụ trách công tác kiểm định chất lượng giáo dục tại Sở và
các Phòng Giáo dục và Đào tạo còn thiếu (phòng Khảo thí và Kiểm định có 02
chuyên viên, mỗi phòng GDĐT chỉ có 01 chuyên viên phụ trách Kiểm định), phải
kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ, nghiệp vụ về kiểm định có được chỉ qua các đợt tập
huấn ngắn hạn một vài ngày do Bộ GDĐT tổ chức, chưa có cán bộ được đào tạo
bài bản về công tác kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông.
Các đơn vị cơ sở không có nhân sự chuyên trách công tác tự đánh giá, các
trường học sử dụng giáo viên kiêm nhiệm nên không có chuyên môn nghiệp vụ về
công tác tự đánh giá, dẫn tới việc triển khai và thực hiện chậm, nội dung tự đánh
giá còn nhiều thiếu sót.


Hai là: Nhiều đơn vị trường học chưa có nhận thức đúng đắn đối với công
tác kiểm định chất lượng giáo dục, lãnh đạo các đơn vị chưa có quyết tâm trong
việc triển khai thực hiện nhiệm vụ tự đánh giá và công khai mức chất lượng giáo
dục, việc tự đánh giá chất lượng của đơn vị chủ yếu mang tính hình thức, đối phó.
Ba là: Công tác kiểm định chất lượng giáo dục đòi hỏi nhiều thời gian, nhân
lực, trí tuệ; nhưng từ khi triển khai thực hiện (năm học 2008 - 2009) đến thời điểm
hiện tại Bộ GDĐT chưa có hướng dẫn thực hiện kinh phí cho hoạt động này nên
địa phương chưa có cơ sở để triển khai thực hiện.
Bốn là: Bộ Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông và bộ
Tiêu chuẩn công nhận trường chuẩn quốc gia chưa có sự tích hợp thành một bộ
tiêu chuẩn Tiêu chuẩn đánh giá chung, gây nhiều khó khăn cho các đơn vị trong
việc thực hiện nhiệm vụ được giao và gây ra sự chồng chéo trong quản lý.
2.2. Phân tích nguyên nhân dẫn đến những khó khăn trong quá trình triển
khai công tác kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông
Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông ở Việt Nam là công việc hoàn
toàn mới. Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục mới được thành lập giữa
năm 2003 theo Nghị định số 85/2003/NĐ-CP, ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính

dẫn đến nguyên nhân chủ quan là tính ỳ của các lãnh đạo trường học, nên việc
nhận thức để thay đổi một giải pháp quản lý mới là rất khó khăn. Đây là một khó
khăn cần giải quyết có tính căn cơ về chiến lược giáo dục của tỉnh nhà.
Khó khăn thứ ba không kém phần quan trọng để thúc đẩy nhanh công tác
kiểm định chất lượng giáo dục đạt hiệu quả là nguồn kinh phí chi trả cho công tác
đánh giá ngoài và đặc biệt là chi cho công tác tự đánh giá của các trường học; vì
đây là một quá trình liên tục được thực hiện theo kế hoạch, được giành nhiều công
sức, thời gian, có sự tham gia của các đơn vị và cá nhân trong nhà trường. Khó khăn
này xuất phát từ nguyên nhân của nhà quản lý, cụ thể là Bộ GDĐT. Tuy Bộ GDĐT
có quy định nguồn kinh phí lấy từ ngân sách, nhưng từ khi triển khai công tác kiểm
định đến thời điểm hiện tại Bộ vẫn chưa có văn bản hướng dẫn mức chi, đây có thể
xem là sự yếu kém trong sự phối hợp của các Bộ, Ngành liên quan.
Khó khăn cơ bản thứ tư mà nguyên nhân liên quan đến nội dung các Bộ tiêu
chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông trùng lặp với Bộ tiêu chuẩn
công nhận trường chuẩn quốc gia, do đó việc triển khai trên thực tế bị chồng chéo về


chức năng nhiệm vụ, gây nhiều khó khăn cho các đơn vị trường học trong việc thực
hiện nhiệm vụ được giao và khó khăn trong quản lý điều hành của Sở GDĐT.
2.3. Đánh giá chung
Như vậy, những khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai công tác
kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được xác
định là: Sự thiếu về số lượng và chất lượng của đội ngũ phụ trách công tác kiểm
định chất lượng giáo dục từ Sở, Phòng GDĐT đến các đơn vị trường học; Sự nhìn
nhận không đúng mức về nhiệm vụ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông
của không ít lãnh đạo các trường học; Sự không rành mạch về chức năng nhiệm vụ
giữa Vụ Giáo dục Trung học và Cục khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục; Sự
thiếu phối kết hợp Bộ giáo dục và Đào tạo với các Bộ, Ngành liên quan trong việc
giải quyết nguồn kinh phí chi cho công tác Kiểm định.
Hiện nay, thực hiện công tác kiểm định chất lượng có tính nội bộ là một vấn

KTKĐCLGD ngày 10/3/2009): Triển khai Bộ tiêu chuẩn chất lượng trường Tiểu
học (Quyết định số 04/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 04/02/2008); Bộ tiêu chuẩn chất
lượng trường Trung học phổ thông (Quyết định số 80/2008/QĐ-BGDĐT ngày
30/12/2008), Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở
giáo dục phổ thông (Quyết định số 83/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2008).
Hội nghị lần thứ hai ngày 13/08/2009 (Công văn số: 1312/ SGDĐTKTKĐCLGD; 1313/ SGDĐT-KTKĐCLGD ngày 23/7/2009): triển khai Bộ tiêu
chuẩn chất lượng trường Trung học cơ sở (Thông tư số 12/2009/TT- BGDĐT ngày
12//05/2009).
Thứ hai: Đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thực hiện công tác Tự đánh giá.
Đầu mỗi năm học Sở đều có văn bản chỉ đạo nhiệm vụ năm học đối với nội
dung Kiểm định chất lượng giáo dục, nội dung chủ yếu đề ra tiến độ yêu cầu các
đơn vị lập báo cáo Tự đánh giá theo bộ tiêu chuẩn chất lượng của bậc học. Xác
định tự đánh giá chất lượng giáo dục là một giải pháp quản lý cho lãnh đạo các cơ
sở giáo dục phổ thông.
Thường xuyên kiểm tra đôn đốc tiến độ về công tác kiểm định, từ khâu lập
kế hoạch thực hiện, ban hành quyết định thành lập hội đồng tự đánh giá ở cơ sở, tổ
chức làm việc của các nhóm chuyên trách, xây dựng cơ sở dữ liệu của nhà trường,
thu thập thông tin minh chứng, viết phiếu đánh giá đối với các tiêu chí. Sau khi
nhận được báo cáo tự đánh giá của các đơn vị, phòng chức năng của Sở khẩn
trương phân công cán bộ nghiên cứu, đóng góp ý kiến đối với từng tiêu chí trong
báo cáo, nhằm hoàn thiện nội dung báo cáo.


Thứ ba: Năm học 2009 – 2010 đã tổ chức thực hiện thí điểm đối với 3 đơn
vị thuộc 3 bậc học đó là trường Tiểu học An Hảo, trường Trung học cơ sở Hùng
Vương thuộc thành phố Biên Hòa và trường Trung học phổ thông Đoàn Kết huyện
Tân Phú.
Cán bộ, chuyên viên phụ trách của Sở đã về tận các đơn vị tổ chức các buổi
tập huấn về nghiệp vụ viết báo cáo tự đánh giá chất lượng giáo dục, góp phần
hướng dẫn, giải thích các thắc mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

tham dự tập huấn và phòng Kế hoạch tài chính cơ quan Sở để chi trả kinh phí theo
quy định hiện hành. Thời gian tổ chức tập huấn 02 ngày, trong tháng 10 năm 2012,
tại hội trường A Sở GDĐT.
Phân cấp công tác quản lý về kiểm định chất lượng giáo dục cho các Phòng
GDĐT, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ Kiểm định cho báo cáo viên của các đơn vị.
Cử 01 giáo viên tham gia lớp Cao học về kiểm định chất lượng giáo dục.
Tiếp tục tổ chức đánh giá ngoài đối với các đơn vị đã hoàn thành báo cáo tự
đánh giá có chất lượng.
Đề xuất với cấp thẩm quyền có nguồn kinh phí, tạo điều kiện thuận lợi triển
khai thực hiện nhiệm vụ kiểm định chất lượng giáo dục.
III. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
1. Nhận thức của lãnh đạo các đơn vị cơ sở giáo dục phổ thông
Sau 3 năm từ 2008 đến 2011 thực hiện triển khai công tác kiểm định cơ sở
giáo dục phổ thông trên phạm vi toàn tỉnh cho thấy: Nhận thức về các giải pháp
quản lý theo các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục của phần đông lãnh đạo các đơn vị
trường học chuyển biến rõ, thể hiện qua việc đã chỉ đạo đơn vị mình triển khai
công tác tự đánh giá, báo cáo kịp thời theo yêu cầu của Sở GDĐT. Giải pháp quản
lý chất lượng theo tiêu chuẩn của bậc học được quan tâm chú trọng và khá phổ
biến trong các đơn vị trường học. Tham gia đầy đủ các đợt tập huấn do Bộ và Sở
GDĐT tổ chức.
Thống kê số lượng tham gia tập huấn công tác tự đánh giá và đánh giá ngoài
Sở GDĐT tổ chức

Bộ GDĐT tổ chức

Phòng GDĐT

THPT

THCS


Chưa
hoàn
thành

Chưa
thực
hiện

Năm học 2009-2010
Đã
hoàn
thành

Chưa
hoàn
thành

Chưa
thực
hiện

Năm học 2010-2011
Đã
hoàn
thành

Chưa
hoàn
thành


23.21

46.43

32.76

21.43

44.64

THCS 15

80

41

21

102

13

24

100

12

(SL/%)


5

26

7

2

(SL/%)

42.86

34.29

22.86

60.00

25.71

14.29

74.29

20.00

5.71

24.56

2. Đối với UBND tỉnh Đồng Nai
Tăng cường chỉ đạo Đài truyền hình Đồng Nai, Báo Đồng Nai về công tác
tuyên truyền kiểm định chất lượng giáo dục trên địa bàn toàn tỉnh để nhân dân được
biết. Trong chu kỳ kiểm định 5 năm đối với trường Tiểu học, 4 năm với trường
Trung học cơ sở và Trung học phổ thông nếu trường nào không đạt mức chất lượng
thấp nhất (cấp độ 1) thì buộc thôi việc đối với Hiệu trưởng của trường công lập,
không cho phép tuyển sinh đối với trường ngoài công lập.
Hiện tại phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục Sở GDĐT còn
thiếu 2 chuyên viên phụ trách kiểm định bậc Tiểu học và Mầm non, Mẫu giáo; đề
nghị Sở Nội vụ năm học 2012 – 2013 tăng thêm biên chế cho Sở GDĐT về công tác
kiểm định chất lượng giáo dục.
V. KẾT LUẬN
Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội, đòi hỏi ngành Giáo dục và
Đào tạo phải thực hiện tốt công tác quản lý chất lượng, đảm bảo chất lượng. Do đó
kiểm định chất lượng là công tác không thể thiếu được của ngành Giáo dục và Đào
tạo. Việc xác định những nguyên nhân đem đến những khó khăn cần giải quyết như
đã đề cập ở trên giúp các nhà quản lý ở Trung ương cũng như địa phương phải có
nhìn nhận xác đáng về công tác kiểm định và phải có những thay đổi mang tính
chiến lượng lâu dài về giáo dục đào tạo trên phạm vi cả nước.


Để kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông đòi hỏi lãnh đạo các đơn
vị phải có nghiệp vụ chuyên môn về công tác kiểm định chất lượng giáo dục, đồng
thời phải có nhận thức đúng đắn về tự đánh giá chất lượng giáo dục, đây chính là
giải pháp quản lý tốt nhất và cũng chính là lộ trình đầy đủ nhất để nâng cao và duy
trì chất lượng giáo dục và đào tạo của đơn vị do mình quản lý.
Những khó khăn của công tác kiểm định chất lượng giáo dục hiện nay còn
nhiều, các đơn vị trường học đại đa số là trường công lập, được ngân sách nhà nước
bao cấp; bản thân cán bộ làm công tác kiểm định lại được hưởng lương từ ngân sách
nhà nước, thực hiện công tác kiểm định nội bộ. Nhà nước cần có lộ trình thành lập

Đồng Nai, ngày 04 tháng 6 năm 2012

PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2011 - 2012
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm: Giải quyết những khó khăn trong quá trình triển khai công tác
kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Họ và tên tác giả: Hoàng Công Lhảm Chức vụ: Chuyên viên
Đơn vị: Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục
Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)
- Quản lý giáo dục



- Phương pháp dạy học bộ môn: ............................... 

- Phương pháp giáo dục



- Lĩnh vực khác: Quản lý hành chính nhà nước

Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị 



Trong Ngành 

1. Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 2 ô dưới đây)
-

Tốt 
Khá 
Đạt 
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả
trong phạm vi rộng:
Tốt 
Khá 
Đạt 
Sau khi duyệt xét SKKN, Phiếu này được đánh dấu X đầy đủ các ô tương ứng, có
ký tên xác nhận và chịu trách nhiệm của người có thẩm quyền, đóng dấu của đơn vị và
đóng kèm vào cuối mỗi bản sáng kiến kinh nghiệm.
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)


• Lưu ý:
- Sáng kiến kinh nghiệm soạn thảo trên máy vi tính và in ra giấy khổ A4;
quy định canh lề: trên 2,0 cm, dưới 1,5 cm, trái 3,0 cm, phải 1,5 cm; Font chữ Việt
Nam UNICODE (Times New Roman); size chữ 14pt.
- Tất cả biểu mẫu đóng thành tập theo thứ tự: Bìa (BM01-Bia SKKK), Lý
lịch khoa học (BM02-LLKHSKKN), Thuyết minh đề tài (BM03-TMSKKN),
Phiếu nhận xét, đánh giá của đơn vị (BM04-NXĐGSKKN).
- Ở Bìa SKKN phải ghi rõ tên lĩnh vực, tên bộ môn để đảm bảo thuận tiện,
chính xác trong việc phân loại, phân công chuyên gia đánh giá thẩm định.
- File soạn thảo SKKN của cá nhân gửi Hội đồng thi đua của đơn vị để
tổng hợp chung vào 01 đĩa CD và gửi qua email cho Hội đồng khoa học Sở
GD&ĐT cùng với danh sách chung của đơn vị.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status