Việc quy hoạch và xây dựng phát triển khu đô thị mới Bắc sông Cấm - Pdf 32

http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Phần mở đầu
1.1. Sự cần thiết phải lập quy hoạch:
Thành phố Hải Phòng là đô thị trung tâm cấp quốc gia của vùng trọng

OBO
OKS
.CO
M

điểm Bắc Bộ và đồng bằng sông Hồng về các mặt kinh tế, văn hoá, đào tạo và
nghiên cứu khoa học, là cửa ngõ chính ra biển của các tỉnh phía Bắc và là một
đầu mối giao thông quan trọng của Bắc và của cả nớc, là trung tâm hành chính
chính trị của thành phố Hải Phòng trực thuộc Trung ơng, có vị trí quan trọng về
mặt an ninh quốc phòng.

Theo điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đã đợc Chính phủ
phê duyệt tại quyết định 04/2001 - Đô thị Hải Phòng đến năm 2020 với quy mô
1.350.000 ngời trong đó đô thị trung tâm 1.100.000 ngời và các đô thị vệ tinh
là : An Lão, Kiến Thuỵ, thị xã Đồ Sơn, Núi Đèo, Minh Đức, Cát Bà có quy mô
250.000 ngời, đồng thời xác định trung tâm mới của thành phố Hải Phòng tại
khu đô thị Bắc sông Cấm. Việc nghiên cứu quy hoạch chi tiết khu đô thị Bắc sông
Cấm là bớc đi tiếp theo thực hiện định hớng quy hoạch phát triển không gian
đô thị Hải Phòng, là việc làm cần thiết và cấp bách nhằm từng bớc đặt tiền để
đầu t phát triển trung tâm đô thị Hải Phòng khang trang, hiện đại đảm bảo mục
tiêu phát triển bền vững.
1.2. Mục tiêu:

Làm cụ thể hoá và làm chính xác các quy định của đồ án điều chỉnh quy
hoạch chung thành phố đối với khu vực nghiên cứu.


Tạo ra một không gian hoạt động thơng mại dịch vụ cho thành phố Hải
Phòng, tạo động lực phát triển kinh tế cho thành phố cảng.

Hình thành một quỹ đất ở mới cho việc phát triển đô thị Hải Phòng theo
quy hoạch chung đã đợc phê duyệt.

Hình thành một khu vực hoạt động mang tính quốc tế với những trung tâm
giáo dục, kinh tế, chăm sóc sức khoẻ và công nghệ cao cho thành phố.
Hình thành một khu du lịch nghỉ dỡng sinh thái và vui chơi giải trí cho
thành phố nói riêng và cho toàn miền cũng nh khách quốc tế.
Hải Phòng sẽ có đợc một nguồn lợi đầu t khoảng 12.000 tỷ đồng trong
việc xây dựng cơ sở hạ tầng của khu vực, là động lực thu hút những nguồn vốn

KI L

đầu t khác, đem lại nhiều việc làm cho dân c khu vực.


http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chơng I: các điều kiện tự nhiên và hiện trạng
1.1. Phạm vi nghiên cứu:
Khu đô thị Bắc sông Cấm có quy mô nghiên cứu 3.487 ha bao gồm một
phần diện tích của các xã Hoa Động, Tân Dơng, Dơng Quan, An L, Trung Hà,

OBO
OKS
.CO
M


- Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối

39,5oC

- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối

6,5oC

b. Ma:

KI L

- Nhiệt độ trung bình hàng năm

- Lợng ma trung bình hàng năm: 1.497,7 mm (đo tại Hòn Dấu ).
- Số ngày ma trong năm: 117 ngày.
- Mùa ma từ tháng 5 đến tháng 10, tháng ma lớn nhất là tháng 8 với
lợng ma 352 mm.

- Lợng ma một ngày lớn nhất quan trắc đợc ngày 20/11/1996:
434,7mm (tại Hòn Dấu ).
c. Độ ẩm: Có trị số cao và ít thay đổi trong năm.


http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 1: 80%.
- Mùa ma ẩm từ tháng 3 đến tháng 9: 91%.
- Độ ẩm trung bình trong năm là 83%.


KI L

thấp nhất vào mùa khô là 0,2- 0,3m.
1.2.3. Địa chất công trình:

- Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng đồng bằng ven biển, có địa chất bồi
tính đệ tứ gồm lớp sét, á sét, á cát, cát, bùn. Nhìn chung địa chất công trình yếu.
- Theo kết quả khoan địa chất dọc khu vực, xác định địa chất tơng đối
đồng nhất. Lớp trên từ 1-2m là lớp sét dẻo, dới là các lớp á sét bão hoà dẻo mềm
đến dẻo chảy, có chỗ là bùn, lớp dới là đất.
Tóm lại nền đất yếu và đợc hình thành chủ yếu do sa bồi.


http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
1.2.4. Đánh giá khái quát các yếu tố tự nhiên của vùng nghiên cứu:
a. Những yếu tố thuận lợi:
- Vùng nghiên cứu có vị trí tiếp giáp với sông Cửa Cấm, sông Bạch Đằng
nên rất thuận tiện cho việc giao lu vận tải bằng đờng sông, đờng biển tới các

OBO
OKS
.CO
M

vùng trong cả nớc và quốc tế.

- Tiếp giáp với tuyến đờng QL10 cũ qua cầu Bính đang đợc đầu t xây
dựng, do đó có thuận về giao thông đờng bộ với các vùng trong thành phố, với

KI L

Trong đó:

- Số hộ: 6.310 hộ

- Tổng số lao động: 12.487
Trong đó:

(49,58% dân số)

Nông nghiệp

: 10.857 (87% tổng số lao động)

Phi nông nghiệp : 1.630 (13% tổng số lao động)

1.4. Hiện trạng hạ tầng xã hội:
Vùng quy hoạch nằm trong địa bàn của quận Hải An và huyện Thuỷ
Nguyên:


http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
* Tại huyện Thuỷ Nguyên bao gồm các xã: Hoa Động, Tân Dơng, Dơng
Quan, An L, Trung Hà, Thuỷ Triều và một phần đảo Vũ Yên
* Tại quận Hải An: một phần đảo Vũ Yên
Trong đó có 3 trung tâm hành chính của 3 xã là Hoa Động, Tân Dơng và

OBO

4,58

0,13%

240,72

6,9%

Đất giáo dục

3,97

0,11%

4

Đất quân sự

16,71

0,48%

5

Đất đình chùa di tích

1,49

0,04%


9,33%

10

Đất nghĩa địa

6,46

0,19%

11

Sông hồ ao

768,54

22,04%

12

Nuôi thuỷ sản

801,37

22,98%

13

Đất giao thông


2,7-2,9m

OBO
OKS
.CO
M

- Khu đầm nuôi trồng thuỷ sản: 2,2-2,5m
- Khu bãi sú vẹt ven sông:

1,7-2,0m

b. Hiện trạng thoát nớc:

Do đặc điểm các khu dân c sống xen canh, xen c với các khu vực đồng
màu và ruộng trũng nên nớc mặt đợc thoát tự nhiên vào các hệ thống tiêu thuỷ
nông.

Hệ thống kênh thuỷ nông bao gồm các kênh cấp I, cấp II và các đầm trữ
nớc. Thông qua đê quốc gia và cống ngăn triều, nớc mặt đợc tiêu ra sông khi
nớc triều xuống.

- Chiều dài các kênh cấp I L = 17,5 km

- Chiều dài các kênh cấp II L = 14,0 km
Hệ thống đê quốc gia:
- Cao trình mặt đê:

6,0-6,2m


+ Tuyến Thuỷ Triều: L=1000m

B=10,0m
B=9,0m


http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Các tuyến đờng đi trong thôn phần lớn đợc bê tông hoá có bề rộng 23m
- Giao thông tĩnh: bến đỗ xe tại bến Bính
1.6.3. Hiện trạng hệ thống cấp nớc:

OBO
OKS
.CO
M

Nguồn nớc: do đăc điểm địa hình dân c sống theo làng xóm nên nguồn
nớc sinh hoạt chủ yếu là giếng khơi và nớc ma.

- Riêng Bộ t lệnh vùng 1 Hải quân nớc sinh hoạt đợc lấy từ giếng
khoan tại núi Đèo, cấp bằng đờng ống phi 100.

- Khu vực quân đội gần bến Bính nớc sinh hoạt dùng từ dùng giếng khoan
hoặc mua nớc của công ty cấp nớc.

Nhìn chung nguồn nớc cấp sinh hoạt rất hạn chế, chất lợng nớc không
đảm bảo vệ sinh. Phần lớn các giếng khơi là nớc mặt và bị ô nhiễm do đó đã gây
ảnh hởng xấu đến sức khoẻ của dân sinh trong vùng.


OBO
OKS
.CO
M

- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị trong vùng cha hình thành.
- Giao thông có tuyến QL10 và các đờng liên xã, liên thôn.
- Thoát nớc ma và nớc bẩn trong khu dân chủ yếu là tự thấm hoặc chảy
ra ao hồ kênh mơng thuỷ lợi.

- Hệ thống cấp nớc cha có, chủ yếu dùng nớc giếng và nớc ao hồ.
- Cấp điện chủ yếu dùng cho sản xuất nông nghiệp.
1.7.2. Ưu điểm:

- Địa hình khu đất bằng phẳng, hầu nh không có đặc điểm đặc biệt liên
quan tới địa hình, đất đai, hệ thống sông ngòi hoặc sinh thái.
- Quỹ đất xây dựng dồi dào là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển một
đô thị mới hiện đại.

- Đợc xác định là vùng đô thị trung tâm thành phố nên sẽ đợc u tiên sử
dụng các nguồn cấp điện, thoát nớc và xử lý rác thải.
1.7.3. Nhợc điểm:

- Vùng quy hoạch cách đô thị hiện có bởi dòng sông Cấm, mối quan hệ
giao lu bị hạn chế do vậy việc hình thành một đô thị trung tâm thành phố mới
phải đi đôi với việc đầu t xây dựng các cầu qua sông Cấm.

- Bờ Bắc sông Cấm là vùng bồi do vậy hạn chế tới việc phát triển hệ thống
cảng.


- Mật độ xây dựng hiện nay không cao nên phần nào tiết kiệm đợc chi phí
di chuyển, đền bù giải phóng mặt bằng, là điều kiện thuận lợi để xây dựng mới
một đô thị trung tâm hiện đại.

- Có khă năng phục vụ cho nhân dân ngoại thị và các khu vực khác trong
vùng Duyên hải Bắc Bộ bởi hệ thống giao thông đờng bộ, đờng thuỷ, đờng
không thuận lợi.

- Trung tâm thành phố Hải Phòng còn là trung tâm của vùng kinh tế trọng
điểm Bắc Bộ, do vậy phải có đủ quy mô, có đủ khả năng lan toả tác động trực tiếp
đến quá trình phát triển đối với vùng đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Bắc Bộ.
- Theo điều chỉnh quy hoạch chung thành phố vùng nghiên cứu còn là đầu
mối giao thông quan trọng nh đờng bộ (cầu Bính 1, cầu Bính 2 và cầu Vũ Yên,
tuynen đi Đình Vũ), đờng thuỷ qua sông Cấm.

KI L

2.2. Tính chất đô thị:

Khu đô thị Bắc sông Cấm là một khu đô thị mới chứa đựng quận trung tâm
của thành phố Hải Phòng. Tại đây có các chức năng là trung tâm hành chính,
chính trị và các trung tâm tiện ích công cộng của thành phố và của vùng kinh tế
trọng điểm Bắc Bộ. Ngoài ra địa bàn quận còn có đảo Vũ Yên thuận lợi cho việc
tổ chức các chức năng công viên vui chơi, giải trí, TDTT và nghỉ dỡng
Do vậy tính chất đô thị khu đô thị Bắc sông Cấm là:


http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Trung tâm hành chính, chính trị và tiện ích công cộng thành phố Hải

17-19%

+ Đất văn hoá, TDTT, cây xanh:

11-15%

+ Đất giải trí ăn uống:

4-5%

+ Đất dịch vụ:

3-5%

+ Đất hành chính chính trị:

7-8%

+ Đất nhà ở trong khu trung tâm:

10-20%

+ Đất sân, đờng:

20-23%

KI L

+ Đất thơng nghiệp:


- Nớc dùng cho thơng mại = 18%QSH
- Nớc thất thoát rò rỉ = 20% QSH

- Nớc phục vụ bản thân nhà máy = 6% QSH

2.3.7. Thoát nớc bẩn và vệ sinh môi trờng:

- Tiêu chuẩn thoát nớc thải sinh hoạt tính bằng 80% chỉ tiêu cấp nớc.
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt:

Đến năm 2010 là 0,8 kg/ngời/ngày.
Đến năm 2020 là 1,2 kg/ngời/ngày.
2.3.8. Cấp điện:

- Chỉ tiêu cấp điện dân dụng: 670W/ngời.

- Chỉ tiêu cấp điện công cộng: 70-80W/ngời.
2.3.9. Thông tin liên lạc:

KI L

Đến năm 2005: 12-15 máy/100 dân.
Đến năm 2010: 18-20 máy/100 dân.
Đến năm 2020: 22-25 máy/100 dân.

2.3.10. Xác định quy mô dân số đô thị:
Theo quy hoạch tổng thể đô thị Hải Phòng đã đợc Thủ tớng Chính phủ
phê duyệt, vùng đô thị đợc tính toán là khu đô thị nằm về phía Đông của tuyến
cầu Bính 1- đờng QL10, có quy mô diện tích la 3487,61 ha. Việc xác định quy



Lựa chọn quy mô dân số cho vùng đô thị là:90.000 ngời


http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chơng III: Nội dung quy hoạch chi tiết khu đô thị bắc
sông Cấm.
3.1. Những quan niệm và nguyên tắc phát triển:
3.1.1. Quan niệm phát triển:

OBO
OKS
.CO
M

- Tạo lập một đô thị mới của nhóm đô thị Hải Phòng tiến tới là trung tâm
của vùng duyên hải Bắc Bộ.

- Là đô thị hiện đại có tầm cỡ khu vực với chất lợng cuộc sống, môi
trờng làm việc, hạ tầng kỹ thuật và xã hội hiện đại văn minh.
- Là hình ảnh mới về thành phố cảng thông qua sự phối hợp phát triển hài
hoà giữa đô thị hiện có với đô thị mới hiện đại, là đối trọng với khu đô thị cũ.
- Đô thị mới sẽ là chất xúc tác cho việc hoàn thiện và phát triển kinh tế, xã
hội của Hải Phòng và của vùng trọng điểm kinh tế Bắc Bộ.
3.1.2. Nguyên tắc phát triển:

- Gắn kết hài hoà giữa cơ cấu bố cục khu đô thị mới với cơ cấu chung toàn
thành phố.


- Đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng làm nòng cốt cho xây dựng và phát triển

OBO
OKS
.CO
M

khu đô thị mới.
- Đáp ứng nhu cầu phát triển trong quá trình đô thị hoá mạnh mẽ của thành
phố.

- Tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội cho thành phố Hải Phòng và vùng
Duyên hải Bắc bộ.

3.2. Cơ cấu tổ chức quy hoạch phát triển không gian:
3.2.1. Các khu chức năng đô thị:

Toàn bộ khu đô thị Bắc Sông Cấm đợc phân thành 4 vùng chức năng:
- Khu trung tâm thành phố.
- Khu ở đô thị.

- Khu trung tâm du lịch dịch vụ thơng mại tổng hợp tại đảo Vũ Yên và
phần đất ven rừng tự nhiên.

- Khu đất bảo tồn du lịch sinh thái.

3.2.2. Các phơng án cơ cấu quy hoạch:
a. Định hớng chung.

- Chuẩn bị một cơ cấu không gian đô thị tối u.

.CO
M

với các công trình hỗn hợp, hậu thuẫn cho trục trung tâm.
+ Khu công viên cây xanh thành phố nằm đón ở cửa ngõ trục không gian
của khu trung tâm, có vai trò nh lá phổi cho đô thị.

+ Các khu ở và các khu tái định c đợc bố trí đan xen và bám theo hai trục
trung tâm, tạo sự gắn kết hơn giữa các khu ở và khu hành chính.
+ Tại vị trí ngã ba sông Cấm và sông Ruột Lợn, một trung tâm thơng mại
dịch vụ quốc tế đợc hình thành tạo sức hút đầu t cho khu đô thị mới và đón
nhận những tiềm năng phát triển kinh tế từ đô thị Hải Phòng.
+ Một không gian đô thị mới thuận lợi cho sự phát triển nằm về phía Đông
của đô thị mới, cách trục trung tâm chính khoảng 3,5 km đợc dành cho việc phát
triển khu đô thị quốc tế. Tại đây có các chức năng nh khu đại học kinh tế, khu
biệt thự kiến trúc quốc tế, các viện nghiên cứu, khu công nghệ cao, khu thể thao
quốc tế và một số văn phòng cao tầng.

+ Khu sân Golf hiện đại 18 lỗ tiêu chuẩn quốc tế đợc bố trí tại khu đất ven
rừng bảo tồn kết hợp một số khu nghỉ dành cho du khách thể thao.
+ Khu du lịch dịch vụ tổng hợp Vũ Yên đợc bố trí trên đảo Vũ Yên với
các chức năng nghỉ dỡng, du lịch kết hợp sinh thái và du lịch văn hoá truyền
thống, tín ngỡng và lịch sử.

+ Khu đất cây xanh và một số đầm nuôi trồng thuỷ sản nằm phía Đông Bắc

KI L

khu đô thị đợc gìn giữ để duy trì không gian sống trong lành cho toàn bộ đô thị
và bảo vệ sự cân bằng sinh thái toàn khu.

Phơng án điều chỉnh đã đạt đợc những tiêu chí đề ra dành cho một đô thị
hiện đại, tuân thủ đúng cơ cấu quy hoạch 1/5000 đã đợc phê duyệt, đầy đủ các
điều kiện để triển khai các bớc tiếp theo của một quy hoạch cụ thể cho xây dựng
đô thị.

3.2.3. Nội dung cơ cấu tổ chức quy hoạch các khu chức năng:
a. Vùng trung tâm cấp thành phố:
1. Nội dung vùng trung tâm:
Bao gồm:

- Các công trình hành chính chính trị của thành phố nh trụ sở Thành uỷ,
UBND thành phố, các sở ban ngành, các cơ quan an ninh, pháp chế, trụ sở các tổ
chức dân chính Đảng, các tổ chức xã hội, hội trờng lớn

- Các công trình thơng mại: Siêu thị, nhà hàng khách sạn, các trụ sở giao
dịch trong nớc và quốc tế, các văn phòng đại diện, ngoại giao đoàn

KI L

- Các công trình bu chính viễn thông, bu điện, phát thanh truyền hình
- Các công trình dịch vụ tài chính, ngân hàng
- Các công trình văn hoá nghệ thuật, nhà hát, các câu lạc bộ, trung tâm văn
hoá, khu vui chơi giải trí, bảo tàng biển, triển lãm, rạp xiếc
- Công trình TDTT: Hệ thống các sân TDTT, bể bơi trung tâm kết hợp công
viên cây xanh

2. Nguyên tắc bố trí vùng trung tâm:
(i) Vị trí của trung tâm cần thoả mãn yêu cầu sau:




- Các công trình tiện ích công cộng khu ở, các công trình hành chính cấp
phờng, các tổ chức quần chúng, xã hội cấp phờng. Theo quy hoạch chung đợc
lập bởi Viện quy hoạch Hải Phòng, trung tâm hành chính chính trị cấp quận đã
đợc bố trí bên phía Tây của đờng 10, không nằm trong khuôn khổ của dự án.
- Các công trình giáo dục: Trờng học, trờng dạy nghề, nhà trẻ, mẫu

KI L

giáo

- Các công trình đào tạo đại học quốc tế, đại học từ xa, các việc nghiên cứu,
khu nghiên cứu công nghệ cao: Vì Hải Phòng có hệ thống các trờng đại học nên
tại khu vực này ngoài chức năng giáo dục đào tạo quốc tế còn là quỹ đất dự trữ
phát triển cho đô thị Bắc sông Cấm và sau này có thể chuyển đổi sang chức năng
ở hỗn hợp cho những cán bộ công tác tại khu quốc tế này.
- Các nhà văn hoá, các công trình thơng mại.
- Y tế, trung tâm TDTT, khu vui chơi giải trí, các công trình dịch vụ.
- Các công trình chăm sóc sức khoẻ quốc tế, bệnh viện quốc tế.


http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Các khu nhà ở.
- Các công trình giao thông và hệ thống kỹ thuật hạ tầng
2. Các quan điểm và nguyên tắc bố cục quy hoạch vùng đô thị:
- Mô hình tổ chức quy hoạch sử dụng đất và khai thác không gian trong

OBO
OKS


KI L

+ Trục trung tâm hành chính chính trị và không gian trung tâm thơng mại
dịch vụ, khu ở và công viên cây xanh.
+ Khu ở và khu tái định c kèm khu trung tâm thơng mại.
+ Sông Ruột Lợn.

+ Khu quốc tế, khu đô thị đại học và nghiên cứu có kèm chức năng ở.
+ Khu nhà ở dịch vụ sân Golf và thể thao.


http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
c. Khu du lịch dịch vụ tổng hợp:
1. Mục tiêu:
- Đáp ứng các nhu cầu nghỉ ngơi vui chơi giải trí lành mạnh hoạt động thể
thao văn nghệ thông qua các hoạt động văn hoá nghệ thuật có nội dung hình thức

OBO
OKS
.CO
M

phong phú, năng động, đa dạng, hấp dẫn và đậm đà bản sắc dân tộc.
- Tạo lập một khu du lịch dịch vụ đặc biệt với không gian thiên nhiên, thu
hút khách du lịch trong thành phố nói riêng và khách du lịch trong nớc, quốc tế
và khách du lịch trong tuyến du lịch Hải Phòng - Cát Bà - Hạ long, các đối tợng
phục vụ bao gồm từ các tầng lớp dân c giàu nghèo, các lứa tuổi trẻ già tìm về từ
mọi miền đất nớc, quy tụ về dới chân tợng đài thống nhất bên cạnh các làng

http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Việc quy hoạch và thiết kế phải phù hợp với việc phân đợt xây dựng và
việc đầu t của mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nớc.
3. Nội dung khu du lịch dịch vụ tổng hợp:
- Trung tâm hoạt động văn hoá, vui chơi giải trí.

OBO
OKS
.CO
M

- Trung tâm dịch vụ du lịch bao gồm các khách sạn nhà hàng, cơ sở dịch
vụ, khu hành chính và cảnh quan.

- Công viên trên mặt nớc bao gồm các bến thuyền, các công trình văn hoá
gắn với mặt nớc và cảnh quan.

- Khu du lịch sinh thái rừng ngập mặn nhiệt đới

- Các khu bảo tồn thuỷ hải sản vùng bãi ven biển, sinh vật cảnh
- Các khu nhà nghỉ dỡng kết hợp TDTT giải trí
- Khu vui chơi phục hồi chức năng.

- Khu làng văn hoá Việt Nam với tâm điểm là tợng đài Thống Nhất.
d. Các chức năng khác của đô thị:

Ngoài các khu chức năng nêu trên khu đô thị còn có các công trình chức
năng sau:


OKS
.CO
M

Bao gồm các công trình bảo đảm cho sự tồn tại và hoạt động của trung tâm
đô thị (các bãi để xe, các công trình kỹ thuật và các công trình phục vụ các nhu
cầu thiết yếu hàng ngày của ngời ở và làm việc trong trung tâm).
(3). Các công trình bổ sung trung tâm:

Bao gồm các công trình không có ý nghĩa đến sự hình thành và phát triển
của trung tâm hay phục vụ trung tâm, không gây ảnh hởng xấu đến chức năng
phục vụ hoạt động của trung tâm (nhà ở, nhà làm việc).
b. Quy mô đất đai:

Diện tích 259.11 ha bao gồm:

- Các công trình hành chính chính trị cấp thành phố đợc bố trí dọc trục
trung tâm Bắc Nam của đô thị đón trục chính từ sông Cấm vào.
- Trung tâm dịch vụ thơng mại cấp thành phố và quận, ngân hàng tài
chính.

- Trung tâm văn hoá, trờng đại học quốc tế, khu nghiên cứu công nghệ
cao.

- Cây xanh quảng trờng.

- Đất giao thông, các công trình đầu mối kỹ thuật.
3.3.2. Khu 2: Khu ở đô thị.
a. Tính chất:


phát triển:

(1). Khu nhà ở thơng mại - giao lu quốc tế (B01):

Diện tích 70.18 ha, nằm ở bờ Nam cầu nối khu đô thị và đảo Vũ Yên. Chức
năng của đơn vị phát triển này là khu nhà ở thơng mại - giao lu quốc tế. Khu
vực này đợc phân chia thành 2 khu đất chính (B01.1 và B01.2), có cơ cấu sử
dụng đất nh sau:

- Đất nhà ở thơng mại - giao lu quốc tế: 56.26 ha.
- Đất giao thông đô thị: 9.25 ha.

- Đất giao thông khu vực: 4.67ha.

(2). Khu dịch vụ du lịch khách sạn (B02):

Diện tích 27.03 ha, nằm ở vị trí cảng Vũ Yên và quảng trờng trung tâm.
Chức năng chủ yếu của đơn vị phát triển này là dịch vụ du lịch khách sạn. Khu
đất này đợc phân chia thành 2 khu đất chính (B02.1 và B02.2), có cơ cấu sử
dụng đất nh sau:

- Đất dịch vụ du lịch khách sạn: 11.42 ha.

KI L

- Đất cây xanh khu vực và quảng trờng: 6.42 ha.
- Đất giao thông tĩnh: 7.53 ha.
- Đất giao thông khu vực: 0.39 ha
- Đất giao thông đô thị: 1.27 ha.
(3). Khu dịch vụ du lịch khách sạn (B03):


- Đất nhà mặt phố: 4.47 ha.

- Đất giao thông khu vực: 3.28 ha.
- Đất giao thông đô thị: 14.89 ha.

(5). Khu nhà nghỉ cuối tuần (B05):

Diện tích 53.50 ha, nằm đối diện với khu trung tâm thành phố Hải Phòng
hiện nay bởi sông Cấm. Chức năng chủ yếu là khu nhà nghỉ cuối tuần, tại đây có
bố trí một sân bay trực thăng và một trạm y tế ở vị trí giáp với đơn vị B02. Khu
vực này đợc phân chia thành 13 khu đất (đợc đánh số từ B05.1 đến B05.13), có
cơ cấu sử dụng đất nh sau:

- Đất nhà nghỉ cuối tuần: 38.59 ha.

KI L

- Đất cây xanh khu vực: 2.35 ha.

- Đất sân bay trực thăng: 2.56 ha.
- Đất y tế: 1.51 ha.

- Đất giao thông tĩnh: 6.11 ha.
- Đất giao thông khu vực: 2.38 ha.
(6). Khu đất (B06):

Diện tích 90.43 ha, tại khu vực này bố trí nhà khách quốc tế và trung tâm
hội thảo quốc tế kết hợp với các không gian cây xanh. Khu đất có nhiều chức


- Đất dịch vụ du lịch khách sạn: 4.81 ha.
- Mặt nớc: 69.56 ha.

- Đất giao thông khu vực: 6.48 ha.
(8). Khu bảo tồn sinh thái (C04):

Diện tích 121.66 ha, nằm đối diện với khu du lịch sinh thái bởi tuyến đờng
quốc gia chạy qua tuynel đi Đình Vũ. Chức năng chính là bảo tồn sinh thái, một

KI L

trạm xử lý nớc thải đợc bố trí phía gần chân cầu nối vào đảo Vũ Yên với khu
rừng bảo tồn. Khu vực này đợc phân chia thành 2 khu đất chính (C04.1 và
C04.2), có cơ cấu sử dụng đất nh sau:
- Đất bảo tồn sinh thái: 95.68 ha.
- Đất lâu đài cổ: 3.40 ha.

- Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: 6.00 ha.
- Đất cây xanh cách ly: 13.03 ha.
- Đất giao thông đô thị: 3.55 ha.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status