skkn xây dựng phần mềm máy tính hỗ trợ biên soạn đề và tổ chức kiểm tra đánh giá môn tin học THPT theo chuẩn kiến thức kỹ năng - Pdf 32

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT LONG THÀNH

Mã số: ……………………

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Người thực hiện: Vũ Đăng Khôi
Lĩnh vực nghiên cứu:
Phương pháp giảng dạy bộ môn Tin học

Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN
 Mô hình
 Phần mềm
 Phim ảnh
 Hiện vật khác

Năm học 2011 – 2012


SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: VŨ ĐĂNG KHÔI
2. Ngày tháng năm sinh: 24/12/1981
3. Nam, nữ: Nam
4. Địa chỉ: Tổ 10 khu Văn Hải, thị trấn Long Thành, Long Thành, Đồng Nai
5. Điện thoại: 0613.844.281 (CQ); 0918.740.714 (DĐ)
6. Fax:

E-mail: [email protected]


Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)
- Quản lý giáo dục



- Phương pháp dạy học bộ môn:



- Phương pháp giáo dục



- Lĩnh vực khác:



Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị  Trong Ngành 
1. Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 2 ô dưới đây)


-

Có giải pháp hoàn toàn mới

-

Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có



có thẩm quyền, đóng dấu của đơn vị và đóng kèm vào cuối mỗi bản sáng kiến kinh
nghiệm.
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNTT
GV
HS
KT
KTĐG

Công nghệ thông tin
Giáo viên
Học sinh
Kiểm tra
Kiểm tra đánh giá

KTKN
SBT
SGK
THCS
THPT

Kiến thức kỹ năng
Sách bài tập
Sách giáo khoa

1.2.1. Thực trạng chung ........................................................................................... 1
1.2.2. Thuận lợi ........................................................................................................ 2
1.2.3. Khó khăn ........................................................................................................ 3

1.3. GIỚI THIỆU CHUYÊN ĐỀ ........................................................................ 4
1.3.1. Mục đích ........................................................................................................ 4
1.3.2. Phạm vi áp dụng ............................................................................................. 4

2. NỘI DUNG THỰC HIỆN ......................................................................... 4
2.1. Cơ sở lý luận ................................................................................................ 4
2.1.1. Tổng quan về kiểm tra đánh giá ...................................................................... 4
2.1.2. Kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kỹ năng ............................................ 6
2.1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra theo chuẩn KTKN ........................................ 8

2.2. Phần mềm hỗ trợ KTĐG theo chuẩn KTKN .............................................. 13
2.2.1. Giới thiệu ..................................................................................................... 13
2.2.2. Một số chức năng ......................................................................................... 14
a) Quản lý ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm .......................................................... 14
b) Quản lý kỳ thi ................................................................................................ 20
c) Quản lý đề thi................................................................................................. 20
d) Quản lý lớp học ............................................................................................. 21
e) Quản lý kết quả thi ......................................................................................... 22
2.2.3. Một số lưu ý khi biên soạn đề ....................................................................... 24

3. KẾT LUẬN ............................................................................................. 25
3.1. TÓM TẮT ................................................................................................. 25
3.2. BIỆN PHÁP TRIỂN KHAI ....................................................................... 25
3.2.1. Đối với nhà trường ....................................................................................... 25
3.2.2. Đối với Sở giáo dục và đào tạo ..................................................................... 26


viên ra đề còn mang tính chủ quan nhiều hơn là dựa trên chuẩn quy định.
Chuyên đề “Xây dựng phần mềm máy tính hỗ trợ biên soạn đề và tổ
chức kiểm tra đánh giá môn Tin học THPT theo chuẩn kiến thức kỹ năng”
nhằm giúp giáo viên trong việc biên soạn đề kiểm tra theo chuẩn kiến thức kỹ
năng môn Tin học và hỗ trợ giáo viên trong việc tổ chức kiểm tra đánh giá
học sinh.

1.2. THỰC TRẠNG
1.2.1. Thực trạng chung
Trong thực tế, vẫn còn tồn tại tình trạng kiểm tra học thuộc lòng, kiểm
tra trí nhớ một cách đơn thuần, máy móc và vụn vặt. Do cách ra đề đơn giản,
HS phải nhớ nhiều sự kiện, con số, … nhưng thực chất không hiểu được mục
đích ghi nhớ mà chủ yếu là để đối phó với KTĐG, thi cử.
Với cách ra đề như vậy sẽ dẫn đến một số hệ quả như:

Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2011-2012

Thực hiện: Vũ Đăng Khôi


Sở GD-ĐT Đồng Nai

Trang 2

Trường THPT Long Thành

- Việc KTĐG kết quả học tập còn chưa có tác dụng mạnh mẽ kích thích,
động viên HS nỗ lực học tập. Việc ra đề quá khó làm cho những học sinh có
học lực trung bình trở xuống dễ chán học, hoặc ra đề quá dễ dẫn đến làm cho
HS có tâm lý thỏa mãn, kém nỗ lực phấn đấu.


Trường THPT Long Thành

soạn bài giảng và bài kiểm tra, cũng như việc chấm bài kiểm tra sẽ nhanh
chóng và chính xác hơn.

1.2.3. Khó khăn
Tin học là một môn học còn khá mới mẻ (bắt đầu từ năm học 20062007) nên sự chuẩn bị về mặt nhân sự (đội ngũ giáo viên) và cơ sở vật chất
(máy tính, phần mềm và mạng máy tính) của phần lớn các trường còn chưa
được đảm bảo cả về số lượng và chất lượng.
Về mặt nhân sự, đa số GV đều không hoặc ít được đào tạo bài bản về
chuyên môn (Tin học) mà thường là những GV dạy các môn học khác được
phân công để dạy môn Tin học. Điều này dẫn đến những hạn chế nhất định
trong việc truyền dạy những kiến thức chuyên môn.
Về mặt cơ sở vật chất, đa số các trường đều chưa đáp ứng được yêu cầu
về máy móc thiết bị và phương tiện dạy học cho môn học. Điều này sẽ làm
giảm đi hiệu quả của việc dạy học và đặc biệt là kỹ năng sử dụng máy tính và
các thiết bị Tin học.
Mặt khác, là môn học còn khá mới nên chương trình và sách giáo khoa
còn chưa được thống nhất và đáp ứng được yêu cầu và mặt bằng chung. Có
những học sinh (ở Thành thị) đã được học và sử dụng khá nhuần nhuyễn máy
tính, trong khi đó lại có những học sinh (không ở Thành thị) lại chưa được
biết qua hoặc biết rất ít kiến thức và kỹ năng sử dụng máy tính. Điều này dễ
dẫn đến sự chênh lệch về kiến thức, kỹ năng giữa các vùng miền.
Cuối cùng, môn Tin học được coi là môn “phụ” nên ý thức, thái độ của
HS và cả GV đều mang tâm lý coi nhẹ, “coi thường” môn học. GV ít có sự
đầu tư để cải tiến, nâng cao chất lượng dạy học. HS cũng xem thường, không
học bài, chuẩn bị bài, làm bài tập đầy đủ như các môn học chính khác.

Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2011-2012

Quy trình biên soạn đề kiểm tra và phần mềm giới thiệu trong chuyên đề
được áp dụng cho môn Tin học cấp THPT.

2. NỘI DUNG THỰC HIỆN
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Tổng quan về kiểm tra đánh giá1
a) Khái niệm
1

Nguyễn Văn Tuấn, Bài giảng Lý luận dạy học, Lưu hành nội bộ - Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.
HCM, 2009.

Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2011-2012

Thực hiện: Vũ Đăng Khôi


Sở GD-ĐT Đồng Nai

Trang 5

Trường THPT Long Thành

Kiểm tra đánh giá là một khâu không thể thiếu trong quá trình dạy học.
Kiểm tra - đánh giá có mối liên hệ khăng khít với nhau, trong đó kiểm tra là
phương tiện còn đánh giá là mục đích. Không thể đánh giá mà không dựa vào
kiểm tra. Thi là một hình thức kiểm tra có tầm quan trọng đặc biệt và cho
điểm là dạng đánh giá phổ biến xác định bằng định lượng trình độ của HS.
Kiểm tra là công cụ để đo lường trình độ kiến thức kỹ năng, kỹ xảo của
HS. Đánh giá là xác định mức độ của trình độ kiến thức kỹ năng, kỹ xảo của

dõi đánh giá quá trình giảng dạy của GV và tình hình học tập của HS. Căn cứ
vào đó mà bổ sung hoàn thiện và phát triển chương trình giảng dạy. Qua kiểm
tra và đánh giá giúp cho phụ huynh biết rõ sự học tập của con em mình vì vậy
mà có mối liên hệ giữa nhà trường và gia đình chặt chẽ hơn.
d) Các tiêu chuẩn của bài kiểm tra
- Có giá trị. Một bài kiểm tra có giá trị là phải thực sự đo lường được
đúng đối tượng cần đo.
- Đáng tin cậy. Bài kiểm tra đo bất cứ cái gì mà nó đo với sự tin cậy có
căn cứ, ổn định. Bài kiểm tra đáng tin cậy nói lên tính chất vững chãi của
điểm số.
- Dễ sử dụng. Bài kiểm tra phải dễ tổ chức kiểm tra, dễ chấm và ít tốn
kém.
e) Các nguyên tắc đánh giá
- Đánh giá phải khách quan;
- Đánh giá phải dựa vào mục tiêu dạy học;
- Đánh giá phải toàn diện;
- Đánh giá phải thường xuyên và có kế hoạch;
- Đánh giá phải nhằm cải tiến phương pháp giảng dạy, hoàn chỉnh
chương trình.

2.1.2. Kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kỹ năng2
a) Định hướng đổi mới KTĐG
2

Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tài liệu tập huấn giáo viên – dạy học, kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kỹ
năng môn Tin học cấp THPT, 2010.

Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2011-2012

Thực hiện: Vũ Đăng Khôi

Đảm bảo chất lượng KTĐG thường xuyên, định kỳ phải chính xác,
khách quan, công bằng, không hình thức đối phó, nhưng cũng không gấy áp
lực nặng nề.
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2011-2012

Thực hiện: Vũ Đăng Khôi


Sở GD-ĐT Đồng Nai

Trang 8

Trường THPT Long Thành

Đánh giá kịp thời, có tác dụng giáo dục và động viên sự tiến bộ của học
sinh, giúp học sinh sửa chữa thiếu sót.
Cần chú ý đánh giá cả quá trình lĩnh hội tri thức của HS, quan tâm tới
mức độ hoạt động tích cực, chủ động của HS trong từng tiết học, ôn luyện
cũng như thực hành, thí nghiệm.
Đánh giá cả quá trình dạy học của GV nhằm cải tiến, nâng cao hiệu quả
giảng dạy. Lấy thông tin phản hồi từ HS để đánh giá quá trình dạy học.
Áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại để tăng cường tính tương
đương của các đề kiểm tra, thi.
Kết hợp có khoa học và hợp lý các hình thức kiểm tra, thi vấn đáp, tự
luận và trắc nghiệm nhằm hạn chế lối học tủ, học vẹt, ghi nhớ máy móc, phát
huy ưu điểm và hạn chế nhược điểm của mỗi hình thức.

2.1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra theo chuẩn KTKN
Bước 1. Xác định mục tiêu đánh giá, mục đích - yêu cầu của đề kiểm



Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức
chính cần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các
cấp độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng (gồm có vận dụng ở cấp độ thấp và
vận dụng ở cấp độ cao).
Trong mỗi ô là chuẩn KTKN chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % số điểm,
số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi.
Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi
chuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy
định cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức.
Sau đây là dạng tổng quát của khung ma trận đề kiểm tra:
Môn: .................... Lớp:...............
(Thời gian kiểm tra: ....... phút)
Bảng 1. Khung ma trận đề kiểm tra
Tên Chủ đề
(nội dung,
chương)

Vận dụng
Nhận biết

Thông hiểu

(cấp độ 1)

(cấp độ 2)

Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2011-2012

Cấp độ thấp


Số điểm

……

……

……

……

Tỉ lệ %

……

……

……

……

Chủ đề 2

Chuẩn KTKN Chuẩn KTKN Chuẩn KTKN
cần kiểm tra
cần kiểm tra
cần kiểm tra

Số câu



Chuẩn KTKN Chuẩn KTKN Chuẩn KTKN
cần kiểm tra
cần kiểm tra
cần kiểm tra

Số câu

……

……

……

……

Số điểm

……

……

……

……

Tỉ lệ %

……


Bước 4. Thiết kế câu hỏi, bài tập theo ma trận.
Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: mỗi câu
hỏi chỉ kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm; số lượng câu hỏi và
tổng số câu hỏi do ma trận đề quy định.
Để các câu hỏi biên soạn đạt chất lượng tốt, cần biên soạn câu hỏi thoả
mãn các yêu cầu sau:
a) Đối với dạng câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn
- Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;

Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2011-2012

Thực hiện: Vũ Đăng Khôi


Sở GD-ĐT Đồng Nai

Trang 11

Trường THPT Long Thành

- Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và
số điểm tương ứng;
- Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
- Hạn chế trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa;
- Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học
sinh;
- Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những học sinh không nắm
vững kiến thức;
- Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai
lệch của học sinh;

- Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu
cầu của cán bộ ra đề đến học sinh;
- Câu hỏi nên nêu rõ các vấn đề: Độ dài của bài luận; Mục đích bài luận;
Thời gian để viết bài luận; Các tiêu chí cần đạt.
- Nếu câu hỏi yêu cầu học sinh nêu quan điểm và chứng minh cho quan
điểm của mình, câu hỏi cần nêu rõ: bài làm của học sinh sẽ được đánh giá dựa
trên những lập luận logic mà học sinh đó đưa ra để chứng minh và bảo vệ
quan điểm của mình chứ không chỉ đơn thuần là nêu quan điểm đó.
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm.
Việc xây dựng đáp án và hướng dẫn chấm, thang điểm đối với bài kiểm
tra cần đảm bảo các yêu cầu:
- Nội dung: khoa học và chính xác;
- Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu;
- Phù hợp với ma trận đề kiểm tra.
Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra.

Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2011-2012

Thực hiện: Vũ Đăng Khôi


Sở GD-ĐT Đồng Nai

Trang 13

Trường THPT Long Thành

Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra cần xem xét lại việc biên soạn đề
kiểm tra, gồm các bước sau:
- Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát


Trang 14

Trường THPT Long Thành

- Mất nhiều thời gian của GV trong việc in ấn, photocopy đề cho
HS làm, và chấm trả bài cho HS;
- Tốn kém trong việc in ấn và photocopy đề kiểm tra;
- Việc thống kê kết quả làm bài kiểm tra khó có thể đầy đủ và chính
xác (vì phải làm thủ công trên nhiều lớp, nhiều HS);
- Việc chấm bài thủ công có thể cho kết quả không chính xác và
khách quan (ví dụ: HS ghi chữ không rõ, chọn đáp án mập mờ,
chọn nhiều hơn 1 đáp án, …), điều này có thể dẫn đến việc yêu
cầu chấm phúc khảo của HS và sẽ làm mất thêm thời gian và công
sức.
Nhiều GV cũng đã và đang tích cực ứng dụng CNTT để tổ chức kiểm tra
đánh giá nhằm giảm bớt thời gian, công sức, tiền của và cải thiện hiệu quả của
việc kiểm tra đánh giá. Tuy nhiên việc ứng dụng CNTT còn gặp một số khó
khăn như: một số phần mềm chưa hỗ trợ giao diện tiếng Việt, chưa hỗ trợ
phông tiếng Việt, chưa tổ chức thành cơ sở dữ liệu lưu trữ lâu dài đề kiểm tra,
kết quả làm bài của HS để có thể dùng lại về sau, chưa có chức năng chấm
điểm, thống kê kết quả kiểm tra, việc kiểm tra phải có sự giám sát chặt chẽ
của GV. Mặt khác, tất cả các phần mềm có sẵn đều chưa hỗ trợ GV biên soạn
đề kiểm tra theo chuẩn KTKN môn Tin học.
Với thực trạng đó, chúng tôi biên soạn chương trình tổ chức kiểm tra
đánh giá môn Tin học – DangKhoi Informatics Testing System nhằm khắc
phục một số hạn chế của các phần mềm trên cũng như góp phần vào việc ứng
dụng CNTT trong đổi mới dạy học, kiểm tra đánh giá môn Tin học trong
trường THPT.


Trường THPT Long Thành

Hình 2. Giao diện màn hình quản lý ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm theo từng
chủ đề

Hình 3. Giao diện màn hình quản lý ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm theo từng
chuẩn

Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2011-2012

Thực hiện: Vũ Đăng Khôi


Sở GD-ĐT Đồng Nai

Trang 17

Trường THPT Long Thành

Hình 4. Giao diện màn hình thêm câu hỏi trắc nghiệm theo từng dạng

Hình 5. Giao diện màn hình biên soạn câu hỏi trắc nghiệm dạng đúng-sai

Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2011-2012

Thực hiện: Vũ Đăng Khôi


Sở GD-ĐT Đồng Nai



b) Quản lý kỳ thi
Phần mềm cho phép quản lý các kỳ thi như tạo một kỳ thi mới, hủy một
kỳ thi, chọn kỳ thi để tổ chức thi trực tuyến.

Hình 9. Giao diện màn hình quản lý kỳ thi

c) Quản lý đề thi
Phần mềm cho phép tạo các đề thi cho từng kỳ thi cụ thể, bao gồm cả đề
thi gốc và đề hoán vị, cho phép lưu trữ lại cả đề gốc và đề hoán vị, không giới
hạn số lượng đề hoán vị.

Hình 10. Giao diện màn hình quản lý đề thi

Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2011-2012

Thực hiện: Vũ Đăng Khôi



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status