ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 1
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH
THỨC
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2014 – 2015
MÔN HÓA HỌC 8
Thời gian 45 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1: (3.5 điểm)
Cân bằng và cho biết tỉ lệ số nguyên tử phân tử các PTHH sau:
1/ N2O5 + H2O → HNO3
5/ KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
2/ BaCl2 + Al2(SO4)3 → BaSO4 + AlCl3
6/ Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + H2
3/ Ca(OH)2 + H3PO4 → Ca3(PO4)2 + H2O
7/ P + O2 → P2O5
4/ C2H4 + O2 → CO2 + H2O
Câu 2: (2 điểm)
Tính:
a/ Khối lượng của 4,8.1023 phân tử nhôm hidroxit ( Al và nhóm OH(I) )
b/ Thể tích (đktc) của 32 gam khí lưu huỳnh đioxit ( S(IV) và O )
Câu 3: (2 điểm)
Ba nguyên tố cơ bản là chất dinh dưỡng cho thực vật đó là N, P, K. Hợp chất của N làm tăng
trưởng lá cây và tinh bột trong ngũ cốc. Người làm vườn đã dùng amoni sunfat (NH 4)2SO4 để
bón rau. Tính:
a/ Phần trăm của các nguyên tố có trong loại phân bón trên.
b/ Khối lượng của nguyên tố dinh dưỡng mà người làm vườn đã bón cho ruộng rau khi dùng
297 gam (NH4)2SO4
2/ 3BaCl2 + Al2(SO4)3 → 3BaSO4 + 2AlCl3
6/ 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
3/ 3Ca(OH)2 + 2H3PO4 → Ca3(PO4)2 + 6H2O 7/ 4P + 5O2 → 2P2O5
4/ C2H4 + 3O2 → 2CO2 + 2H2O
Câu 2: (2đ)
a/ Viết đúng CT Al(OH)3
0.25
23
23
n Al(OH)3 = 4,8.10 / 6.10 = 0.8 mol
0.25
M Al(OH)3 = 78 g/mol
0.25
m Al(OH)3 = n * M = 62.4 g
0.25
b/ Viết đúng CT SO2
0.25
M SO2 = 64 g/mol
0.25
n SO2 = m/M = 32/64 = 0.5 mol
0.25
V SO2 (đktc) = n * 22.4 = 0.5*22.4 =11.2 lít 0.25
Câu 3: (2đ)
a/ M (NH4)2SO4 = 132 g/mol
0.25
%N = 28/132 * 100% = 21.21%
0.25
%H = 8/132 * 100% = 6.06%
0.25
%S = 32/132 * 100% = 24.24%