Phiếu nhập khoBảng tổng hợp, nhập xuất, tồn hàng hóaThẻ hoặc sổ chi tiết hàng hóaThẻ khoKế toán tổng hợp hàng hóaPhiếu xuất khoPhiếu nhập khoBảng kê nhậpKế toán tổng hợpThẻ khoSổ đối chiếu luân chuyểnBảng kê xuấtPhiếu xuất khoPhiếu nhập khoPhiếu giao nhận chứng từ nhậpSổ số dưBảng lũy kế N-X-T khoThẻ khoPhiếu giao nhận chứng từ xuấtKế toán tổng hợpPhiếu xuất kho
TỔNG GIÁM ĐỐCTổng Giám ĐốcTổng Giám ĐốcThư kýPhó TGĐ KinhDoanhPhó TGĐ Kinh DoanhPhó TGĐ Kinh DoanhPhó TGĐ Tài ChínhPhó TGĐ Dự ánCác đơn vị thành viênTrung tâm Gas Mỹ ĐìnhPhòng cung ứng thực phẩmPhòng kế toánPhòng tổ chức hành chính
Ban quản lý dự án
Trung tâm vân tải,kinh doanh GỗCác VP đại diênVPĐD tại CHDCND LàoKế toán đơn vịCông ty Thiên NăngĐội thi công
Xưởng Gỗ
Công ty Trang ThảoTổ Giám sát thi côngVPDD tại TP. HCM
Xuất nhập khẩu
Công ty CP DV&TM An BinhChi nhánh tại Yên BáiTổ kinh tế, đầu tư.
Đội xe
Xí nghiệp Gas Yên BáiChi nhánh tại Thái NguyênTrạm chiết nạp Gas Thái NguyênKế toán trưởngKế toán xây lắpKế toán tài chínhKế toán kinh doanhKế toán cửa hàngKế toán chi nhánhKế toán đơn vịKế toán xây lắpSổ (thẻ) kế toán chi tiếtChứng từ gốcBảng tổng hợp chứng từ gốcSổ QuỹBảng tổng hợp chi tiếtNhật ký – Sổ cáiBáo cáo kế toán
Ngân hàng thương mại Á Châu
GIẤY BÁO CÓ
Mã DGV:
Chi nhánh ACB- PGĐ Mỹ Đình
Ngày 10 tháng 6 năm2008
Mã KH: 63074
Kính gửi : TT CN & KD GAS MY DINH- CN CTY TNHH TAN AN BINH
Mã số thuế : 0100898041
Hôm nay, chúng tôi xin báo đã ghi Có tài khoản của quý khách với nội dung sau:
Số tài khoản ghi Có : 38168919
Số tiền bằng số : 129.848.400
Số tiền bằng chữ : MỘT TRĂM HAI CHÍN TRIỆU TÁM TRĂM BỐN MƯƠI TÁM NGHÌN BỐN TRĂM ĐỒNG CHẴN.
Nội dung: LÊ THỊ LƯƠNG - CHUYỂN TIỀN- NHẬN TẠI PGĐ MỸ ĐÌNH HN
Đơn vị:……
Địa chỉ:…..
PHIẾU THU
Quyển số:…
Số: 29
Mẫu số 01- TT
Theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC
Ngày 25 tháng 6 năm 2008
trình bán hàng. Điều này đã nói lên được vai trò có ý nghĩa vô cùng quan trọng
của kế toán trong việc tổ chức quản lý hoạt động bán hàng.
Trong quá trình thực tập ở Trung tâm chiết nạp và kinh doanh Gas Mỹ
Đình chi nhánh Công ty TNHH Tân An Bình, em đã thấy được tầm quan trọng
của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng đối với một công ty hoạt
động trong lĩnh vực thương mại. Tại chi nhánh Mỹ Đình, nghiệp vụ bán hàng
được diễn ra thường xuyên, liên tục và trong quá trình phản ánh các nghiệp vụ
phát sinh cũng có khá nhiều vấn đề được đặt ra. Nhận thấy giữa lý thuyết và
thực hành có những sự khác biệt, em đã quyết định lựa chọn đề tài: “Hoàn
thiện công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Trung tâm chiết nạp
& kinh doanh Gas Mỹ Đình chi nhánh công ty TNHH Tân An Binh” cho báo
cáo thực tập của mình. Qua đó, em có thể tìm hiểu sâu sắc hơn công tác kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại.
1
Báo cáo thực tập của em được chia làm 3 chương như sau:
Chương 1: Lý luận chung về hạch toán kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng trong các công ty thương mại.
Chương 2: Thực tế tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng tại Trung tâm chiết nạp & kinh doanh Gas Mỹ Đình chi
nhánh Công ty TNHH Tân An Bình.
Chương 3: Một số nhận xét,ý kiến, giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác hạch toán kế bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Trung tâm
chiết nạp và kinh doanh Gas Mỹ Đình chi nhánh công ty TNHH Tân An
Bình.
Qua quá trình tìm hiểu và hoàn thành đề tài, em đã nhận thấy trình độ
hiểu biết, kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế, bài báo cáo của em không
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến các
thầy, cô giáo, các anh chị trong phòng kế toán và phòng kinh doanh. Em xin
chân thành cảm ơn cô giáo Phan Huệ Minh - người đã trực tiếp hướng dẫn em
hoàn thành bài báo các này. Em cũng xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo nhiệt
vốn của Cty được chuyển hoá từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hoá, Cty
được nắm quyền sở hữu về hàng hoá nhưng mất quyền sở hữu về tiền tệ hoặc có
trách nhiệm thanh toán cho nhà cung cấp, điểm khác biệt giữa Cty thương mại
với các Cty sản xuất khác đó là hàng hoá được đơn vị KD thương mại mua về
không qua chế biến làm thay đổi hình thái vật chất mà được dự trữ để bán cho
3
các Cty làm đầu vào cho quá trình sản xuất hoặc phân phối tới tay người tiêu
dùng.
Giai đoạn bán hàng: Đây là khâu cuối trong quá trình hoạt động của Cty
thương mại. Thông qua quá trình này, giá trị sử dụng của hàng hoá được thực
hiện, vốn của Cty được chuyển từ hình thái hiện vật (hàng hoá) sang hình thái
giá trị (tiền tệ). Cty thu hồi được vốn bỏ ra, bù đắp được chi phí và có nguồn
tích luỹ để mở rộng hoạt động KD.
1.1.3. Xác định kết quả bán hàng trong Công ty thương mại.
Kết quả bán hàng trong Cty thương mại là chỉ tiêu hiệu quả hoạt động lưu
chuyển hàng hoá. Hoặc phản ánh kết quả kinh doanh trong kỳ của Cty mà Cty
nhận được sau một kỳ hoạt động. Như vậy, kết quả hoạt động kinh doanh
(HĐKD) của Cty thương mại chính là kết quả bán hàng.
- Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán ra
bao gồm cả doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhóm mặt
hàng, từng hoá đơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc.
- Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã bán đồng thời
phân bổ phí thu mua cho hàng bán trong kỳ nhằm xác định chính xác giá vốn
hàng bán.
- Kiểm tra, đôn đốc tình hình thu hồi quản lý tiền hàng, quản lý công nợ,
theo dõi chi tiết cho từng khách hàng, lô hàng, thời hạn thanh toán và tình hình
trả nợ .
- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng, chi phí
quản lý chung thực tế phát sinh và phân bổ chi phí bán hàng cho hàng bán, làm
căn cứ để xác định kết quả bán hàng.
1.2.2 Kế toán chi tiết bán hàng.
1.2.2.1. Các phương pháp tính giá vốn:
* Phương pháp giá đơn vị bình quân thực tế xuất kho: Theo phương pháp
này, giá thực thu mua hàng hoá và số lượng hàng hoá mua để xác định giá đơn
vị bình quân
5
Giá thực tế hàng
hóa xuất dùng
=
Số lượng hàng
hóa xuất dùng
*
Giá đơn vị bình
quân của hàng hóa
Có 3 cách để tính đơn giá bình quân:
+ Giá thực tế bình quân cuối kỳ trước (đầu kỳ này)
Trị giá hàng hoá cuối kỳ trước (đầu kỳ này)
Giá đơn vị =
bình quân Số lượng tồn kho hàng hoá cuối kỳ trước (đầu kỳ này)
+ Giá thực tế bình quân cả kỳ dự trữ:
Giá đơn vị BQ
cả kỳ dự trữ
=
Giá gốc HH tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ
Lượng gốc HH đầu kỳ + Nhập trong kỳ
+ Giá thực tế bq sau mỗi lần nhập :
Theo phương thức này, cứ sau mỗi lần nhập kho, giá trị hàng hoá lại được
tính toán lại theo giá bình quân và giá này được sử dụng để làm đơn giá cho số
hàng khi ngay sau lần nhập kho đó.
Mỗi chứng từ sẽ ghi vào một dòng của thẻ kho hàng ngày, cuối tháng thủ kho
tiến hành tổng cộng số nhập, xuất và tính ra số tồn kho theo từng danh điểm HH
ở từng thẻ kho.
- Tại phòng kế toán: kế toán mở thẻ kế toán chi tiết cho từng danh điểm
HH tương ứng với thẻ kho mở ở kho. Nhân viên kế toán sẽ đối chiếu hàng ngày
hoặc định kỳ lượng nhập xuất HH với thủ kho.
Sơ đồ: Kế toán chi tiết HH theo P.P Thẻ song song
* Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Trong p.p này tại kho, thủ kho sử dụng thẻ kho giống p.p thẻ song song ở
trên. Tại phòng kể toán, kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số
lượng và số tiền của từng HH theo kho.
7
Sơ đồ: Kế toán chi tiết HH theo P.P Sổ đối chiếu luân chuyển.
* Phương pháp sổ số dư:
Công việc thủ kho như 2 p.p trên ngoài ra còn phải tập hợp toàn bộ chứng
từ nhập kho, xuất kho phát sinh theo từng thứ hàng hóa.
Nhân viên kế toán theo định kỳ phải xuống kho để hướng dẫn và kiểm tra
việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và việc thu nhận chứng từ.
Chú thích: - Ghi hàng ngày
- Quan hệ đối chiếu
- Ghi cuối tháng
* Hệ thống sổ sách chi tiết
Để ghi chép và phản ánh chi tiết nghiệp vụ hàng hoá, đơn vị kinh doanh
có thể sử dụng các loại sổ sách kế toán chi tiết như:
8
- Sổ chi tiết hàng hoá:
Bao gồm: + Sổ kho (Thẻ kho)
+ Sổ chi tiết được mở và ghi theo pp hạch toán chi tiết
hàng tồn kho như pp thẻ song song, pp sổ đối chiếu luân chuyển, pp sổ số dư.
- Sổ chi tiết giá vốn hàng bán (mở cho tài khoản 632) dùng để theo dõi
thu là khi bên nhận đại lý báo cho bên giao đại lý số hàng gửi trên đã bán. số
tiền hoa hồng mà bên giao đại lý trả cho bên nhận đại lý được tính vào
CPQLDN.Doanh thu bên đại lý là tiền hoa hồng hoặc hưởng chênh lệch giá.
d) Bán hàng trả chậm, trả góp.
Đây là hình thức bán hàng thu tiền nhiều lần, khi người mua thanh toán
một phần giá trị HH lần đầu thì sẽ phản ánh vào doanh thu. Và được coi là HH
đã bán.
e) Bán hàng tự động:
Là hình thức mà các Cty thương mại sử dụng các máy bán hàng tự động.
Người mua đưa tiền vào máy, máy sẽ tự động trả hàng cho người mua.
f) Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng:
Theo phương thức này Cty giao hàng cho khách và nhận về cho Cty
mình một loại hàng hoá khác với giá tương ứng. Hoặc các Cty còn sử dụng hàng
để trả lương, thưởng cho CBCNV…
1.2.3.2. Kế toán bán hàng tại các Cty theo dõi hàng hoá theop.p kê khai
thường xuyên.
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
Tài khoản 511
-Số thuế TTĐB, thuế XK phải tính trên
doanh thu bán hàng thưc tế trong kỳ
và thuế GTGT phải nộp theo p.p trực
tiếp.
- Doanh thu bán hàng hoá dịch vụ
trong kỳ
- Thuế GTGT đầu ra của hàng bán
trong kỳ hạch toán theo p.p trực tiếp.
10
- Trị giá của hành hoá bị trả lại kết
chuyển cuối kỳ.
trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua
11
hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại
đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua - bán hàng hoá.
12
Kết cấu và nội dung phản ánh:
Tài Khoản 521
- Số chiết khấu thương mại đã chấp
nhận thanh toán cho khách hàng.
-Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu
thương mại sang tài khoản “511-
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ” để xác định doanh thu thuần của
kỳ kế toán.
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại.
Kết cấu và nội dung phản ánh:
-Trị giá hàng hoá bị trả lại, đã trả lại
tiền cho người mua hoặc tính trừ và nợ
phải thu của khách hàng về số hàng đã
bán ra.
- Kết chuyển trị giá hàng hoá bị trả lại
vào TK 511 hoặc TK 512 để xã định
doanh thu thuần trong kỳ kế toán.
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 532:Giảm giá hàng bán
Kết cấu và nội dung phản ánh:
Tài Khoản 531
- Các khoản giảm giá hàng bán đã
chấp thuận cho khách hàng trong kỳ
-Trị giá HH phát hiện thiếu khi kiểm
kê.
-kết chuyển giá trị HH tồn kho đầu kỳ.
TK 156 - Hàng hóa có 2 TK cấp 2:
1561: Giá mua hàng hóa
1562: Chi phí thu mua hàng hóa.
Tài khoản 157: Hàng gửi bán
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hàng hoá đã gửi hoặc chuyển đến
cho khách hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán, hàng hoá gửi bán đạilý,
ký gửi.
Tài khoản 157
- Trị giá HH đã gửi cho khách hàng,
hoặc gửi bán đại lý, ký gửi, gửi cho
đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc
- Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho
khách hàng nhưng chưa xác định đã
bán.
- Cuối kỳ kết chuyển trị giá HH,TP đã
gửi bán chưa được là đã bán cuối kỳ.
(KKĐK)
- Trị giá HH thành phẩm đã gửi đi,
dịch vụ đã cung cấp chưa được xác
định là đã bán trong kỳ.
- Trị giá của HH,TP gửi đi bán, dịch vụ
đã cung cấp được xác định là đã bán.
- Trị giá HH,TP,DV đã gửi bán nhưng
bị trả lại.
- Đầu kỳ kết chuyển giá trị HH,TP đã
gửi đi bán chua được xác định đã bán
đầu kỳ(KKĐK)
15
+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức gửi bán hàng hoá
TK 1561 TK 157 TK 623 TK 511 TK 111,112,131
(1) (3) (2a)
(2b)
TK 3331
Sơ đồ 02
(1 )xuất kho hàng hoá gửi bán
2(a) ,2(b)Ghi nhận doanh thu bán hàng
đối với đơn vị tính thuế GTGT theo PP trực tiếp và phương pháp khấu trừ.
(3) Trị giá vốn hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ
+ Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
TK 111,112 TK 111,112,331 TK 157 TK 511 TK 111,112,131
(1a)
(3) (2a)
TK 133 (2b)
TK 632 TK 3331
(1b)
Sơ đồ 03
(1a) Hàng hoá sau khi mua được chuyển đi gửi bán ngay.
(1b) Hàng hoá sau khi mua được xác định tiêu thụ ngày (giao hàng tay ba)
(2a), (2b) Ghi nhận doanh thu bán hàng đối với đơn vị tính thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp và phương pháp khấu trừ.
(3) Thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp
16
- Kế toán bán lẻ hàng hoá
+ Bán lẻ tại các cửa hàng
TK 1561 (kho chính) TK 1561 (Kho CH) TK 632 TK 511 TK 111,112
(1) (3) (2a)
TK 3331
(3)
(4)
Sơ đồ 06
(1) Doanh thu hoa hồng đại lý.
(2) Tiền bán hàng đại lý phải trả cho chủ hàng.
(3) Tiền thuế GTGT đầu ra.
(4) Số tiền bán hàng sau khi trừ hoa hồng.
+ Trường hợp xuất hàng để thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho công nhân
viên, xuất hàng để biếu tặng, quảng cáo, chào hàng, khuyến mại, phục vụ cho
hoạt động kinh doanh, xuất dùng trong nội bộ không phục vụ cho HĐKD của
Cty.
TK 1561 TK 632 TK 512 TK 641, 642
(1) (2a)
TK 334, 431
(2b)
TK3331
18
Sơ đồ 07
(1) Trị giá vốn của hàng xuất dùng
(2a) Hàng xuất dùng cho khuyến mại, quảng cáo, tiêu dùng nội bộ.
(2b) Xuất hàng trả lương cho công nhân viên, xuất tiêu dùng nội bộ được
trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi.
1.2.3.3. Phương pháp xác định kết quả bán hàng
Kết quả tiêu thụ hàng hoá hay kết quả hoạt động kinh doanh thương mại
là kết quả cuối cùng của hoạt động trong doanh nghiệp và được doanh nghiệp
xác định trong thời gian nhất định (tháng, quý, năm). Kết quả đó được xác định
theo công thức.
bán hàng trong kỳ.
19
* CPQLDN là toàn bộ chi phí chung phát sinh trong quá trình hoạt động
SXKD của DN mà không thể tách riêng ra bất kỳ hoạt động nào.
1.3. Kế toán xác định kết quả bán hàng.
1.3.1. Kế toán chi phí bán hàng.
* Tài khoản sử dụng 641: Chi phí bán hàng
Kết cấu và nội dung phản ánh
Tài khoản 641
- Chi phí phát sinh liên quan tới quá
trình bán SP, HH, cung cấp dịch vụ.
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK
911 để tính kết quả kinh doanh trong
kỳ.
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng.
Tài khoản 641: cuối kỳ không có số dư và có 7 tài khoản cấp 2:
TK 6411: Chi phí cho nhân viên bán hàng.
TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì phục vụ cho khách hàng.
TK 6413: Chi phí dụng cụ đồ dùng.
TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng.
TK 6415: Chi phí bảo hành sản phẩm
TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 6418: Chi khác bằng tiền.
1.3.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
* Tài khoản sử dụng 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Kết cấu và nội dung phản ánh
Tài khoản 642
- Các chi phí phát sinh liên quan tới
QLDN
- Kết chuyển CPQL vào 911 để tính
21
Sơ đồ 8: P.P hạch toán xác định kết quả hoạt động bán hàng.
TK 632 TK911 TK511
Kết chuyển Kết chuyển
GVHB Doanh thu thuần
TK 641
Kết chuyển
CPBH
TK 642
Kết chuyển
1.3.4. Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng trong công tác bán hàng và xác định
kết quả bán hàng.
Doanh nghiệp có thể áp dụng một trong 5 hình thức ghi sổ kế toán:
- Nhật ký chung
- Nhật ký - sổ cái
- Nhật ký - chứng từ
- Chứng từ ghi sổ
- Kế toán trên máy vi tính
22
CHƯƠNG 2
THỰC TẾ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI TRUNG TÂM CHIẾT NẠP VÀ KINH
DOANH GAS MỸ ĐÌNH
CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH TÂN AN BÌNH
2.1. Tổng quan về công ty TNHH Tân An Bình
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Tân An
Bình.
Công ty TNHH Tân An Bình được thành lập vào tháng 4/1999 theo
1,24 2,22 5,6 4,4
4 LN Sau thuế 1,84 1,52 4,04 4,89
“ Xây dựng thành công một công ty cổ phần lớn mạnh có uy tín trong cả
nước và khu vực; Xây dựng liên doanh với nước ngoài là niềm tự hào của mọi
thành viên Tân An Bình”. Với mục tiêu này và luôn hướng tới khách hàng Cty
TNHH Tân An Bình hoạt động và phát triển đáp ứng ngày càng cao của người
tiêu dùng cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tới khách hàng với chất lượng hàng
đầu của các nước tiên tiến được đưa vào Việt Nam.
Bên cạnh việc cung ứng các công nghệ mới của thế giới vào Việt Nam,
cung cấp Gas qua hệ thống mạng ống cung cấp điện bằng sức gió Cty còn cung
cấp cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ đa dạng. Tôn chỉ hoạt động
của công ty là “Uy tín” là tiếng nói từ khối óc, “Tất cả vì khách hàng” là tiếng
nói từ trái tim. Do vậy ISO 9001-2000 được tổ chức AFAQ- ASCERT
Internatonal đánh giá và cấp chứng chỉ hệ thống chất lượng là một minh chứng
cho sự cố gắng của toàn thể CB CNV trong Cty.
Với hệ thống ngành nghề kinh doanh đa dạng, trải rộng trên nhiều lĩnh
vực. Công ty TNHH Tân An Bình dang phát triển ngày càng lớn mạnh và đi sâu
24
vào chuyên môn hoá với sự ra đời của các đơn vị thành viên với mục vụ khách
hàng ngày càng tốt hơn, chuyên nghiệp hơn. Các đơn vị thành viên:
1. Cty TNHH Thiên Năng.
2. Cty TNHH Thương Mại & Dịch Vụ Thiết Bị Điện ảnh.
3. Cty TNHH Mỹ Phẩm Trang Thảo.
4. Xí nghiệp Chiết nạp & kinh doanh gas Yên Bái
5. Xí nghiệp Chiết nạp & kinh doanh Gas Thái nguyên.
6. Cty cổ phần dầu khí Bái Tràng.
7. Cty TNHH thương mại và dịch vụ Điện ảnh.
Công ty TNHH Tân An Bình Là một đơn vị đầu tiên của Việt Nam Thực
hiện dự án cung cấp Gas qua mạng đương ống. Dự án đầu tiên được thực hiện
tại khu đô thị mới Trung Hòa - Nhân Chính - Hà Nội với công nghệ và thiết bị