A/ ĐẶT VẤN ĐỀ :
I/ LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
Đối với các bộ môn khác như văn học, lòch sử, đòa lí . . . mà học sinh được
học ở trong chương trình THCS đã cung cấp cho các em những kiến thức hiểu
biết về đất nước, con người, xã hội . . .thì môn hoá học cũng góp một phần quan
trọng cho sự phát triễn toàn diện của các em. Môn hoá học giúp các em rất
nhiều trong thực tiễn, giúp các em giải thích các hiện tượng có thật xảy ra hàng
ngày. Và đặc biệt môn hoá học trực tiếp giúp các em phát triễn về khoa học tự
nhiên trong đời sống .
Là một giáo viên đứng lớp giảng dạy nhiều năm liền về bộ môn hoá học
THCS. Bản thân tôi có sự băn khoăn về việc học tập của học sinh mình. Hoá
học là môn học quan trọng trong chương trình giáo dục không kém gì môn học
khác như Văn, Sử, đòa, Toán . . .nhưng không hiểu sao tỉ lệ học sinh yếu kém
rất nhiều, mặc dù dụng cụ thí nghiệm, hoá chất khá đầy đủ, giáo viên cũng rất
nhiệt tình giảng dạy. Trong khi lên lớp yêu cầu giải thích một hiện tượng nào
đó rất thực tế dù đã học ở lớp 8, lớp 9 mà các em vẫn không giải thích được.
Vậy thì làm sao tiếp thu được những kiến thức cao hơn ,những hiện tượng phức
tạp hơn. Đặc biệt ở các bài thực hành thì sự tự tiếp thu, tự giải thích của các em
càng khó khăn gấp bội. Bởi vì các em học sinh và gáo viên chỉ tập trung vào lí
thuyết là chính mà chưa coi trọng tiết thực hành. Trong lúc đó các kiến thức về
lí thuyết đã có trong sách giáo khoa hoặc những phản ứng đó do giáo viên cung
cấp học sinh chưa tạo cho mình có hướng nghiên cứu riêng dẫn tới rất thụ động
, rất nhàm chán. Từ đó tôi đã tiến hành một số trắc nghiệm như sau :
Trong bộ môn hoá học em thích học những loại bài học nào ?
a/ Tìm hiểu đònh nghóa, khái niệm .
b/ Tìm hiểu về tính chất hoá học .
c/ Tìm hiểu về các bài tập nhâïn biết các chất .
d/ Bài thực hành hoá học .
g/ Bài luyện tập .
. . . . . . . . . . . .. . .. . . . .
Qua trắc nghiệm cho thấy các em rất ngán tiết học thực hành. Tại sao
hoá học minh hoạ
+ Thái độ: Tích cực,hợp tác,trung thực để thực hiện nhiệm vụ chung của cá
nhân và nhóm. Có ý thức chống ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí và ô
nhiễm đất .
BƯỚC 2: XÁC ĐỊNH ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP CHUNG Ở TRÊN LỚP
Giáo viên là người đứng ra tổ chức, điều khiển điều chỉnh, đồng thời
cũng là người bổ sung hoạt động của cá nhân và học sinh theo nhóm để thực
hiện được mục tiêu của phần thực hành của mỗi bài thực hành cụ thể .
Ở đây học sinh rất dễ bò lệch hướng do đó giáo viên là người uốn nắn
kòp thời đòi hỏi có sự bao quát của giáo viên đối với các nhóm trong khi tiến
hành thí nghiệm các phần .
BƯỚC 3: THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA MỖI BÀI THƯC HÀNH
Đây là bước rất quan trọng, học sinh có làm được thực hành hay không, mức
độ chính xác như thế nào, học sinh có thích làm thí nghiệm hay không, tự lực
quan sát khi làm thí nghiệm hay không. Vì vậy rất cần sự nổ lực của hai phía
giáo viên và học sinh. Nên tôi đã tách ra từng hoạt động cụ thẻ như sau:
* Hoạt động 1: Tổ chức hướng dẫn học sinh tìm hiểu mục tiêu, nội dung
,cách tiến hành các thí nghiệm trong bài thực hành.
- Học sinh báo cáo trước toàn lớp: Tên thí nghiệm, dụng cụ, hoá chất, cách
tiến hành và những điểm cần lưu ý .
- Học sinh thảo luận, bổ sung, hoàn thiện.
- Giáo viên kết luận trên bảng phụ hoặc hình vẽ . . . . Giáo viên hướng dẫn
cụ thể thông qua biểu diễn thí nghiệm (nếu cần).
* Hoạt động 2: Phân công nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm cụ thể .
Giáo viên phải có sự phân công chỉ đòmh từng công việc rõ ràng:
- Giáo viên chia nhóm phải phân công nhóm trưởng, thư kí của nhóm thí
nghiệm.
- Học sinh tiến hành các hoạt động: Tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện
• Bước 1/ Xác đònh mục tiêu của bài thực hành hoá học :
* Kiến thức :
- Học sinh nêu được mục tiêu, cách tiến hành ,kó thuật thực hành 3 thí
nghiệm :Nước tác dụng với Natri; Nước tác dụng với vôi sống ; Nước tác dụng
với điphôtpho penta oxit .
- Học sinh được củng cố , khắc sâu thêm tính chất hoá học của nước . Ngoài ra
bước đầu biết rõ hơn một tính chất hoá học của kim loại natri, Oxit bazơ CaO .
Oxit axit P
2
O
5
, Bazơ Ca(OH)
2
, Axit H
3
PO
4
.
* Kó năng :
- Học sinh được rèn kó năng tiến hành thí nghiệm cụ thể, bảo đảm an toàn
thành công : Kó năng tiến hành thí nghiệm với natri, với vôi sống, điều chế P
2
O
5
tác dụng với nước .
- Quan sát, mô tả, giải thích được hiện tượng và viết phường trình hoá học minh
hoạ Nước tác dụng với : kim loại , oxit bazơ, oxit axit .
* Thái độ :
- Tích cực, hợp tác, báo cáo trung thực kết quả của nhóm về 3 thí nghiệm .
- Chú ý bảo vệ môi trường : Có bông tẩm nước vôi để đậy nút bình đốt
đậy nút lọ sau phản ứng .
* Hoạt động 2: Phân công nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm cụ thể .
Giáo viên chia nhóm, phân công nhóm trưởng, thư kí của nhóm thí
nghiệm
- Thí nghiệm 1: Nước tác dụng với Natri .
Hiện tượng: Có ngọn lửa bùng cháy .
2H
2
O(l) + 2Na(r) 2NaOH(dd) + H
2
(k)
Phản ứng toả nhiều nhiệt làm khí hiđrô bốc cháy trong không khí do phản
ứng :
2H
2
(k) + O
2
(kk) 2H
2
O(h).
- Thí nghệm 2: Nước tác dụng với CaO.