Tin học ứng dụng quản trị
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU VỚI SPSS
Tin học ứng dụng - SPSS
1
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU VỚI SPSS
Giới thiệu về SPSS
1
Phân loại và mã hóa dữ liệu
2
NỘI
3
DUNG
CHƯƠNG
4
1
5
6
lệnh, các bảng biểu, báo cáo được trình bày đẹp, linh hoạt.
Thông thường một qui trình nghiên cứu bao gồm 8 bước, SPSS
phục vụ cho bước thứ 7 (Xử lý, phân tích và diễn giải các dữ liệu
đã được xữ lý).
Tin học ứng dụng - SPSS
Làm quen với SPSS
4
2
Tin học ứng dụng quản trị
1- Giới thiệu về SPSS (tt)
Hướng dẫn cài đặt -> xem chi tiết tại đây
Tài liệu học tập: Slide bài giảng.
Tài liệu tham khảo:
Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS – Hoàng Trọng &
Chu Nguyễn Mộng Ngọc (ĐHKT TPHCM-2008).
Tin học ứng dụng - SPSS
5
1- Giới thiệu về SPSS (tt)
Tin học ứng dụng - SPSS
Dữ liệu
định tính
Thang đo
danh nghĩa
Tin học ứng dụng - SPSS
Làm quen với SPSS
Dữ liệu
định lượng
Thang đo
thứ bậc
Thang đo
khoảng cách
Thang đo
tỷ lệ
8
4
Tin học ứng dụng quản trị
2- Phân loại và mã hóa dữ liệu
2.12.1- Phân loạ
2.12.1- Phân loạ
loại dữ
dữ liệ
liệu: (tt)
CÁC LOẠ
LOẠI THANG ĐO:
Thang đo là công cụ dùng để quy ước (mã hóa) các tình
trạng hay mức độ của các đơn vị khảo sát theo các đặc
trưng được xem xét. Ví dụ: tình trạng hôn nhân, mức hộ hài
lòng về một vấn đề nào đó.
Để dễ dàng thực hiện xử lý trên máy tính thì việc mã hóa
thường được thực hiện bằng ký số thay vì ký tự.
Có 4 loại thang đo cơ bản.
Tin học ứng dụng - SPSS
Làm quen với SPSS
10
5
Tin học ứng dụng quản trị
2- Phân loại và mã hóa dữ liệu
2.12.1- Phân loạ
loại dữ
2.12.1- Phân loạ
loại dữ
dữ liệ
liệu: (tt)
CÁC LOẠ
LOẠI THANG ĐO:
• Thang đo thứ bậc (Ordinal scale): các con số ở thang đo danh
nghĩa được sắp xếp theo một quy ước nào đó về thứ bậc hay sự
hơn kém, nhưng không biết khoảng cách giữa chúng
Bất cứ
thang đo thứ bậc nào cũng là thang đo danh nghĩa, nhưng không
thể suy ngược lại.
Ví dụ: “Bạn hài lòng như thế nào về mùi của sản phẩm Snack Khoai
tây chiên mà bạn vừa dùng thử?”
Hài lòng
Bình thường
Không hài lòng
3
2
1
Số 3 có mức độ hài lòng cao hơn số 2 hoặc số 1 nhưng không
biết cao hơn gấp mấy lần, cao hơn nhiều hay ít.
Tin học ứng dụng - SPSS
Làm quen với SPSS
12
3
4
5
2. Có sức khỏe tốt
1
2
3
4
5
Phép toán thống kê có thể sử dụng thêm cho loại thang đo này so với 2
loại thang đo trước là: tính khoảng biến thiên, số trung bình, độ lệch
chuẩn.
Tin học ứng dụng - SPSS
13
2- Phân loại và mã hóa dữ liệu
2.12.1- Phân loạ
loại dữ
dữ liệ
liệu: (tt)
Lưu ý: chỉ mã hóa thông tin thu thập thuộc dữ liệu định
tính, còn các thông tin thu nhập thuộc dữ liệu định
lượng đã ở dưới dạng số và có ý nghĩa nên không cần
mã hóa.
Tin học ứng dụng - SPSS
15
2.2- Mã hóa dữ liệu (tt)
Nữ: 2
Nam: 1
10
3
11
…
14
Tin học ứng dụng - SPSS
Làm quen với SPSS
16
8
Tin học ứng dụng quản trị
Tin nhắn
Nghe nhạc
Quay phim, chụp hình
Games
Khác
6. Giới tính:
Nam (1)
Nữ (0)
Tin học ứng dụng - SPSS
Làm quen với SPSS
18
9
Tin học ứng dụng quản trị
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU VỚI SPSS
3- Khai báo biến và nhập liệu
Tin học ứng dụng - SPSS
19
3.1- Khai báo biến
21
Type: kiểu biến, mặc định là kiểu định
lượng (Numeric), muốn thay đổi kiểu
biến thì nhấn chuột vào nút … trong ô
Type để mở hợp thoại Type.
Tin học ứng dụng - SPSS
Làm quen với SPSS
22
11
Tin học ứng dụng quản trị
Width: độ rộng của biến,
là số ký số hay ký tự tối
ta có thể nhập
Tin học ứng dụng - SPSS
23
Decimals: số lẻ
sau dấu phẩy.
Tin học ứng dụng - SPSS
13
Tin học ứng dụng quản trị
Missing: khai báo
giá trị khuyết
Tin học ứng dụng - SPSS
27
3- Khai báo biến (tt)
Khai bá
báo giá
giá trị
trị khuyế
khuyết (Missing)
Khi gặp câu hỏi mà những người được điều tra vì lý do tế nhị họ đã từ chối
trả lời (VD: thu nhập, trình độ học vấn, …) thì trong Value label ta quy ước
giá trị 99 có nhãn là “không trả lời”.
Sau đó sang Missing ta phải khai báo 99 là giá trị khuyết để khi tính toán các
lệnh thống kê, máy sẽ loại giá trị khuyết này ra.
Lu ý: Cách đặt số đại diện cho Missing value là tùy vào
câu hỏi thực tế, VD đặt số 99 cho Missing value là biến độ
tuổi sẽ gây nhầm lẫn nếu cuộc điều tra có những người
đạt 99 tuổi.
Tin học ứng dụng - SPSS
15
Tin học ứng dụng quản trị
Measure: loại thang đo của dữ liệu,
Ordinal (thang đo thứ bậc), Nominal
(thang đo danh nghĩa) và Scale (gồm
cả Interval-khoảng và Ratio-tỷ lệ).
Tin học ứng dụng - SPSS
31
3.2- Nhập liệu
Lưu ý:
- Nhập mỗi cột là một biến
- Mỗi dòng là dữ liệu thu thập được từ một mẩu phỏng vấn
- Có thể dùng chức năng Copy/Paste để sao chép dữ liệu từ
chương trình Excel sang SPSS. Ngoài ra, SPSS cũng cho
phép import dữ liệu từ file .xls có sẵn bằng cách vào File >
Open > Data…> Chọn tập tin đuôi *.xls.
Tin học ứng dụng - SPSS
Làm quen với SPSS
32
34
17
Tin học ứng dụng quản trị
4.1- Mã hóa lại biến (Recode) (tt)
Bi n đã đ c mã hóa r i t i sao ph i mã hóa l i ? (tt)
Khi chúng ta muốn chuyển 1 biến định lượng có quá nhiều giá trị
thành 1 biến định tính.
Ví dụ: với biến định lượng là tuổi, điều tra 1000 người cho biết họ có
tuổi từ 20 đến 60. Như vậy chúng ta sẽ có 40 độ tuổi.
Nếu liệt kê ra thì bảng tần số của biến tuổi sẽ dài đến 40 hàng
nên ít có ý nghĩa trong việc tóm tắt và trình bày. Do đó biến này
cần được mã hóa lại thành một số nhóm giá trị giúp việc trình bày
ngắn gọn và dễ dàng hơn.
Chúng ta có thể mã hóa biến này lại thành những nhóm tuổi như
sau: (20-30), (31-40), (41-50), (51-60).
Tin học ứng dụng - SPSS
35
4.1- Mã hóa lại biến (Recode) (tt)
Quy trình thực hiện việc mã hóa lại biến
1. Vào menu Transform>Recode into Different Variables mở hộp thoại
Recode into Different Variables, lệnh Recode tạo 1 biến mới với các giá
trị mã hóa do bạn khai báo trên cở sở biến gốc, còn biến cũ vẫn được
giữ lại.
Tin học ứng dụng - SPSS
Làm quen với SPSS
38
19
Tin học ứng dụng quản trị
4.1- Mã hóa lại biến (Recode) (tt)
Quy trình thực hiện việc mã hóa lại biến (tt)
4. Nhấp nút Old and New Values… để mở hộp thoại xác định sự chuyển
đổi giữa giá trị cũ và giá trị mới tương
ứng.
Từng
giá trị cũ rời rạc
ứng bên
với 1tay
giá trị
mớitương ứng với từng
Giá trịkhai
khuyết
củagiá
hệ thống
Lần lược
báo
trị cũ (Old Value
trái)
Biến mới vừa được tạo do
Recode lại biến tuoi
Tin học ứng dụng - SPSS
Làm quen với SPSS
40
20
Tin học ứng dụng quản trị
4.1- Mã hóa lại biến (Recode) (tt)
Quy trình thực hiện việc mã hóa lại biến (tt)
6. Vào thuộc tính Values để gán các nhãn giá trị cho biến vừa tạo, nếu
không khai báo các nhãn giá trị thì khi lập bảng tần số cho biến
tuoiMHL, SPSS sẽ truy xuất ra các con số 1, 2, 3, 4 chứ không truy
xuất ra các biểu hiện (20-30), (31-40), … của biến tuoiMHL.
Tin học ứng dụng - SPSS
41
4- Một số xử lý trên biến (tt)
4.2- Chuyển một biến dạng Category thành dạng Dichotomy
Category là biến phân loại có thể có nhiều trị số mã hóa tượng trưng
cho nhiều trạng thái, biểu hiện khác nhau.
Ví dụ: Đạo Phật, đạo Thiên chúa, đạo Tin lành, đạo Hòa hảo, …
báo AG nằm rải rác trong các biến từ 1-5 làm sao đếm được?
Tin học ứng dụng - SPSS
43
4.2- Chuyển một biến dạng Category thành dạng Dichotomy (tt)
Ví dụ: (tt)
Khi đó chúng ta sẽ tạo 1 biến mới với 2 biểu hiện (biến
Dichotomy): biểu hiện 1 là người có đọc báo AG, biểu hiện 0 là
người không đọc báo AG.
Sau đó đếm tần số xuất hiện số 1 sẽ biết được số người có đọc
báo AG và số người không đọc báo AG.
Cách thực hiện:
1.
Tin học ứng dụng - SPSS
Làm quen với SPSS
44
22
Tin học ứng dụng quản trị
4.2- Chuyển một biến dạng Category thành dạng Dichotomy (tt)
Cách thực hiện: (tt)
2. Khai báo tên biến Dichotomy muốn tạo trong khung Target Variable
và nhãn biến trong khung Target Label.
5. Nhập số 3 (là số được mã hóa cho báo AG trong các biến từ c1a1c1a5) vào khung Value rồi bấm nút Add để đưa nó sang khung
Values to Count
Ở bước này chúng ta đã yêu cầu SPSS đếm
tất cả các trường hợp quan sát dọc theo các
biến từ c1a1 đến c1a5 nếu gặp giá trị 3 thì
SPSS gán số 1 cho biến docBAG, nếu không
thì gán số 0.
Tin học ứng dụng - SPSS
Làm quen với SPSS
48
24
Tin học ứng dụng quản trị
4.2- Chuyển một biến dạng Category thành dạng Dichotomy (tt)
Cách thực hiện: (tt)
6. Bấm Continue trở lại hộp thoại chính và OK.
Tin học ứng dụng - SPSS
49
4.2- Chuyển một biến dạng Category thành dạng Dichotomy (tt)
Cách thực hiện: (tt)