Tổng quan về thương mại điện tử - Pdf 32

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Kể từ khi nền kinh tế hàng hóa xuất hiện, thơng mại tự do và tốc độ lu thông
hàng hoá luôn là động lực chủ yếu thúc đẩy sự phát triển của sức sản xuất và từ
đó quyết định phơng thức sản xuất mới. 1000 năm trớc, con đờng tơ lụa xuyên
sa mạc qua nhiều quốc gia, nối các đế chế La Mã với đế chế Trung Hoa không
chỉ mang tơ lụa và vàng bạc làm giàu cho nhiều nớc mà còn giúp truyền bá
công nghệ và triết lý. Những phát kiến địa lý vào thế kỷ 14, 15 không chỉ đem
lại sự phồn vinh cho các cờng quốc hàng hải mà còn là một tiền đề quan trọng
hình thành nên chủ nghĩa t bản và phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa.
Sự phát triển của công nghệ thông tin toàn cầu ngày nay mà đại diện tiêu biểu
của nó là mạng Internet cũng có thể đợc nhìn nhận dới cùng một góc độ với hai
phát kiến trên, nhng mang tính khác biệt về chất ở chỗ biên giới quốc gia bị vợt
qua chỉ sau một cú nhấp chuột (mouse click). ảnh hởng của Internet vì thế
mang tính toàn cầu và nó trở thành một phần của quá trình toàn cầu hoá, vốn đã
và đang biến đổi sâu sắc mọi mặt xã hội loài ngời từ kinh tế, chính trị đến văn
hoá, xã hội. Nghiên cứu, dự đoán nhằm mục đích tìm kiếm các phơng thức
thích ứng với những tác động từ diễn biến chóng mặt của quá trình toàn cầu hoá
nói chung và của hệ thống thông tin toàn cầu nói riêng trở thành một đòi hỏi
bức thiết của mọi quốc gia để tồn tại và phát triển.
Từ quan điểm lịch sử và biện chứng, có thể thấy đợc những tác động quyết định,
thách thức và cơ hội lớn nhất Internet đặt ra trong dài hạn nằm trong lĩnh vực
kinh tế-thơng mại. Internet đặt nền tảng cho sự hình thành của nền kinh tế trực
tuyến (online economy), trong đó con ngời cũng nh phơng tiện sản xuất và sản
phẩm hàng hóa, đều có thể liên lạc trực tiếp với nhau, và liên tục, không cần
đến giấy tờ, càng không phải đối mặt thực thể. Dòng lu chuyển thông tin và th-
ơng mại hàng hoá, dịch vụ trong không gian không có biên giới hay thơng mại
điện tử mở ra khả năng giảm chi phí giao dịch, tiếp cận thị trờng và thúc đẩy
tiến bộ công nghệ, từ đó thay đổi cấu trúc của nền kinh tế quốc gia và toàn cầu.
Thơng mại điện tử do vậy đợc nhìn nhận nh một lực lợng thúc đẩy tự do hoá th-
ơng mại quốc tế và tăng trởng kinh tế.

triển của thơng mại điện tử trên thế giới và môi trờng hoạt động của thơng
mại điện tử.
Chơng II Phát triển thơng mại điện tử toàn cầu - thơng mại điện tử trong
khuôn khổ WTO tìm hiểu tác động của thơng mại điện tử đối với thơng
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
mại quốc tế; những phản ứng của khu vực và quốc tế trớc thơng mại điện
tử; những nỗ lực tìm kiếm một khuôn khổ điều chỉnh thơng mại điện tử
quốc tế và các vấn đề nảy sinh khi đặt thơng mại điện tử dới sự điều chỉnh
của WTO nh mở cửa thị trờng, phân loại giao dịch thơng mại điện tử, thuế
quan và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
Chơng III Thơng mại điện tử toàn cầu và các nớc đang phát triển phân
tích các cơ hội và thách thức mà sự phát triển của thơng mại điện tử toàn
cầu đặt ra đối với các nền kinh tế đang phát triển, những khía cạnh chính
sách cần tập trung; một phần trọng tâm sẽ đánh giá tiềm năng và khả năng
phát triển thơng mại điện tử ở Việt Nam, đề xuất các chính sách vĩ mô để
hội nhập có hiệu quả vào thơng mại điện tử toàn cầu.
Bài khóa luận tiếp thu một số các nghiên cứu ở Việt Nam và trên thế giới. Tuy
nhiên, do khả năng và kiến thức còn hạn chế, ngời viết rất mong có đợc sự chỉ
bảo và góp ý của các thầy cô và các bạn để bài viết đợc hoàn chỉnh hơn.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng I Tổng quan về thơng mại điện tử
1. Khái niệm thơng mại điện tử (TMĐT)
1.1 Định nghĩa TMĐT và "thơng mại" trong TMĐT
Là một lĩnh vực tơng đối mới, TMĐT đợc nói đến bằng nhiều tên gọi khác
nhau. Mặc dù tên gọi thơng mại điện tử (electronic commerce) đợc sử dụng
nhiều nhất và trở thành quy ớc chung, đợc đa vào các văn bản quốc tế, các tên
gọi khác nh: thơng mại trực tuyến (online trade), thơng mại điều khiển học
(cybertrade), kinh doanh điện tử (electronic business) hay thơng mại không

Theo định nghĩa trên, các phơng tiện kỹ thuật của TMĐT có thể chia làm 6 loại
gồm điện thoại, máy fax, truyền hình , hệ thống thanh toán và chuyển tiền điện
tử, mạng nội bộ và mạng liên nội bộ, Internet và Web.
iv

Điện thoại là phơng tiện đợc dùng phổ biến nhất. Toàn thế giới có khoảng 1 tỷ
đờng dây thuê bao điện thoại và 340 triệu ngời dùng điện thoại di động.
v
Một số
loại dịch vụ có thể đợc cung cấp qua điện thoại nh bu điện, ngân hàng, t vấn,
giải trí... Tuy nhiên, hạn chế của công cụ này là chỉ truyền tải đợc âm thanh,
mọi giao dịch cuối cùng vẫn phải kết thúc bằng việc in ra giấy. Chi phí sử dụng
điện thoại còn phụ thuộc khoảng cách liên lạc.
Fax có thể thay thế dịch vụ đa th và gởi công văn truyền thống, nhng không
truyền tải đợc âm thanh, hình ảnh động và hình ảnh 3 chiều; chất lợng truyền tải
lại không đợc tốt.
Truyền hình là công cụ TMĐT rất phổ thông. Trên thế giới hiện có khoảng 1 tỷ
máy thu hình
vi
. Do có khả năng tác động tới hàng tỷ ngời xem, truyền hình có
vai trò rất quan trọng trong thơng mại, đặc biệt là quảng cáo (quảng cáo trên
truyền hình chiếm 1/4 tổng chi phí quảng cáo ở Mỹ)
vii
. Truyền hình có thể cung
cấp nhiều dịch vụ thông tin giải trí nhng nhợc điểm lớn nhất của công cụ viễn
thông này chỉ mang tính 1 chiều, không mang tính tơng tác.
Hệ thống kỹ thuật thanh toán điện tử giúp tiến hành khâu thanh toán trong
giao dịch thơng mại và tài chính mà không cần đến tiền mặt, rất phổ biến ở các
nớc công nghiệp phát triển. Thanh toán điện tử sử dụng rộng rãi các máy rút
tiền tự động (ATM: Automatic teller machine) thẻ tín dụng (credit card), thẻ

những gói (packets) dữ liệu nhỏ tại nơi gửi đi, hòa vào dòng luân chuyển dữ liệu kết nối giữa
các máy tính và đợc nhập lại nh cũ tại nơi đến.
Trong những năm đầu, mạng ARPANET đợc sử dụng để gửi e-mail (lần đầu tiên vào năm
1971), tổ chức thảo luận trực tuyến, khai thác dữ liệu từ xa và giúp truyền các tệp dữ liệu giữa
các cơ quan thuộc chính phủ, các công ty và các trờng đại học. Bộ Quốc phòng Mỹ lúc đầu có
ý định sử dụng mạng này nh một công cụ thông tin trong chiến tranh nhng cuối cùng đã từ bỏ.
Trong thời gian này, một số mạng khác sử dụng cho nghiên cứu và giáo dục nh BITNET và
NSFNET cũng ra đời.
Trong những năm 80, giao thức chuẩn quốc tế TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet
Protocol) đợc đa ra, thiết lập những tiêu chuẩn lu chuyển thông tin giữa các mạng và cho phép
xác định ngời sử dụng thông qua các địa chỉ Internet (Internet addresses) hoặc tên miền
(domain names). Điều này làm cho các mạng độc lập có thể kết nối với nhau. Từ đó, mạng
Internet hình thành và ngày càng phát triển. Chỉ tính đến năm 1997, đã có 110 nớc kết nối
Internet. Ngày nay, việc Internet đã có mặt ở hầu hết các nớc trên thế giới.
Năm 1990 mạng WWW (World Wide Web) ra đời, lần đầu tiên mở ra khả năng truyền tải trên
mạng các trang web kết hợp giữa đồ họa và văn bản. Với khả năng chứa đựng và chuyển tải
một lợng thông tin khổng lồ và đa dạng, web ngày nay đã đợc cả thề giới chấp nhận làm tiêu
chuẩn giao tiếp thông tin và đợc ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực, nhất là lĩnh vực dịch vụ
và thơng mại.
Nguồn: Hobbes Zakon, R, Hobbes Internet Timeline
/>Khách
hàng
Thụy sĩ
Công ty
Microsoft ở
Mỹ
Ngân hàng
dữ liệu ở
Canđa của
công ty

Các hình thức giao dịch này đợc tiến hành giữc 3 nhóm chủ yếu là: doanh
nghiệp, ngời tiêu dùng và chính phủ theo mô hình đới đây, với quan hệ doanh
7
Người tiêu
dùng -
công dân
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nghiệp - doanh nghiệp (B2B: Business to business) và doanh nghiệp - ngời tiêu
dùng (B2C: Business to consumer) là chủ yếu:
Mua bán và thanh toán Thông tin,
trực tuyến, dịch vụ luật pháp,
khách hàng... thuế...

Tiêu dùng chính phủ
trực tuyến, thông tin
pháp luật pháp, quản lý, thuế...
Trao đổi dữ liệu Trao đổi
mua bán, thanh toán thông tin...
hàng hóa và lao vụ...
2. Lợi ích kinh tế từ TMĐT
Những tiến bộ nhanh chóng về công nghệ trong TMĐT đặt ra vấn đề đáng quan
tâm: sự phổ biến của TMĐT và mạng Internet sẽ tác động nh thế nào đến các
nhân tố trong nền kinh tế và ảnh hởng ra sao đối với tăng trởng và phát triển
kinh tế? Vấn đề này có thể tiếp cận từ 2 góc độ: chi phí và thị trờng. Hầu hết
các nghiên cứu đã có về TMĐT đều xác định các công ty vừa và nhỏ (SMEs:
Small and medium enterprises) là đối tợng hởng lợi nhiều nhất từ quá trình
này.
ix
Mặc dù vậy, đây chỉ là những đánh giá sơ khởi và có thể có nhiều yếu tố
khác gây hiệu ứng ngợc lại cha đợc tính đến.

nguyên các điều kiện khác, doanh nghiệp luôn có xu hớng tìm cách giảm chi
phí sản xuất kinh doanh để tăng sức cạnh tranh và tăng lợi nhuận, còn ngời tiêu
dùng luôn muốn mua hàng hóa với giá rẻ hơn. Suy rộng ra tầm vĩ mô, chi phí
ảnh hởng đến sức cạnh tranh của cả nền kinh tế và cơ cấu kinh tế theo đó mà
hình thành. TMĐT qua Internet tác động đến yếu tố chi phí trong chuỗi giá trị
thị trờng (value-chain), hớng nền kinh tế đến hiệu quả.
TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất, trớc hết là chi phí văn phòng. Các văn
phòng không có giấy tờ chiếm diện tích nhỏ hơn rất nhiều, chi phí tìm kiếm và
chuyển giao tài liệu giảm nhiều lần, đặc biệt là trong khâu in ấn. Theo số liệu
của hãng General Electricity của Mỹ, tiết kiệm trên hớng này đạt tới 30%.
xi
Từ
quan điểm chiến lợc, các nhân viên có năng lực đợc giải phóng khỏi nhiều công
đoạn sự vụ có thể t9ập trung vào nghiên cứu phát triển, sẽ đa đến những lợi ích
to lớn lâu dài.
TMĐT giúp giảm thấp chi phí bán hàng và chi phí tiếp thị. Bằng phơng tiện
Internet, một nhân viên bán hàng có thể giao dịch đợc với rất nhiều khách hàng.
Catalogue điện tử trên Web phong phú hơn nhiều và thờng xuyên cập nhật so
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
với catalogue in ấn chỉ có khuôn khổ giới hạn và luôn lỗi thời. Theo số liệu của
hãng máy bay Boeing của Mỹ, đã có tới 50% khách hàng đặt mua 9% phụ tùng
qua Internet và các đơn hàng về lao vụ kỹ thuật theo phơng thức này ngày càng
tăng lên.
xii
Với TMĐT, ngời tiêu dùng và các doanh nghiệp tiết kiệm đáng kể thời gian và
chi phí giao dịch (quá trình từ quảng cáo, tiếp xúc ban đầu, giao dịch đặt hàng,
giao dịch giao hàng, giao dịch thanh toán). thời gian giao dịch qua Internet chỉ
bằng 7% thời gian giao dịch qua Fax, và bằng khoảng 0.5 phần nghìn thời gian
giao dịch qua bu điện; chi phí cho giao dịch qua Internet chỉ bằng khoảng 5%

Nguồn:
Trong hai yếu tố cắt giảm này, yếu tố thời gian có ý nghĩa lớn hơn vì tốc độ lu
thông có ý nghĩa sống còn trong kinh doanh và cạnh tranh. Bên cạnh đó, việc
giao dịch nhanh chóng, sớm nắm bắt đợc nhu cầu còn giúp cắt giảm số lợng và
thời gian hàng nằm lu kho (inventory), cũng nh kịp thời thay đổi phơng án sản
phẩm bám sát đợc nhu cầu của thị trờng. Nhiều năm trớc đây, rút ngắn chu thời
sản xuất (cycle time) là một trong các nhân tố quan trọng nhất giúp các công ty
Nhật Bản giành đợc thắng lợi trong cạnh tranh với các công ty Hoa Kỳ.
2.3 Mở rộng cơ hội gia nhập thị trờng và thay đổi cấu trúc thị trờng
Khả năng truy cập và phát tán (diffusion) thông tin nhanh chóng qua Internet
với chi phí thấp là cơ hội lớn cho các SMEs gia nhập thị trờng. Chi phí lập
một cửa hàng ảo trên Internet (gồm các chi phí đầu t thiết kế trang web, chi phí
đăng ký và duy trì tên miền (domain name)) chỉ bằng một phần rất nhỏ so với
việc lập một cửa hàng hữu hình nhng trong nhiều trờng hợp, hiệu quả đem lại có
thể lớn hơn nhiều lần.
xiv
Internet cho phép đa thông tin đến từng cá nhân, vì thế
chỉ cần một trang web bắt mắt với nhiều ý tởng sáng tạo, doanh nghiệp có thể
đợc đông đảo ngời tiêu dùng biết đến. Cửa hàng bán lẻ trực tuyến Amazon.com
là một điển hình trong nhiều ví dụ. Điều đó cho thấy so với việc tạo lập danh
tiếng trên thị trờng theo phơng cách truyền thống, TMĐT qua Internet rõ ràng
có những lợi thế nhất định.
Tính chất cạnh tranh trên thị trờng một phần tùy thuộc vào số lợng đối thủ cạnh
tranh có mặt trên thị trờng đó. TMĐT không chỉ tạo điều kiện gia nhập thị trờng
dễ dàng mà còn tạo áp lực cho mọi doanh nghiệp phải hiện hữu trực tuyến
(online presence). Tuy nhiên, khác với thị trờng truyền thống, cạnh tranh trên
thị trờng TMĐT chủ yếu là cạnh tranh ở khả năng thông tin nhanh chóng và
hiệu quả. Điều này tạo cơ hội đồng đều cho các thành phần tham gia cạnh
tranh. Mặc dù trong môi trờng mới, các doanh nghiệp lớn và danh tiếng có thể
có một khởi đầu thuận lợi hơn so với những doanh nghiệp sinh sau đẻ muộn

tế thế giới có xu hớng tiến đến nền kinh tế số hóa hay nền kinh tế mới lấy
tri thức và thông tin làm nền tảng phát triển. Đây là khía cạnh mang tính chiến
lợc đối với các nớc đang phát triển vì nó đem lại cả nguy cơ tụt hậu lẫn cơ hội
tạo bớc nhảy vọt (leap-frog) bắt kịp xu thế phát triển của nhân loại.
xix
3. Tình hình phát triển TMĐT trên thế giới
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3.1 Toàn thế giới
Nền tảng cũng nh hạ tầng cơ sở mang tính chất tiên quyết của TMĐT quốc tế là
Internet và các phơng tiện truyền thông hiện đại (vệ tinh viễn thông, cáp, vô
tuyến, các khí cụ điện tử...) đang phát triển rất nhanh chóng cả về phạm vi
bao phủ, phạm vi ứng dụng lẫn chất lợng vận hành. Nếu nh điện thoại cần hơn
70 năm để đạt mức 50 triệu ngời sử dụng thì Internet chỉ cần khoảng 3 năm.
Nguồn: ITU, Internet for development, 1999
Internet đã đi qua 2 giai đoạn và đang bớc vào giai đoạn phát triển thứ 3
Giai đoạn 1 đặc trng cho giai đoạn hình thành và phát triển từ đầu 1970 đến
cuối 1997. Vào thời điểm cuối 1997, tốc độ truy cập trung bình khoảng
1.5Mbps. Nội dung truyền tải chủ yếu là văn bản và đồ họa.
Giai đoạn 2 nâng cấp hạ tầng kỹ thuật của Internet giai đoạn 1 lên tốc độ
chuẩn 35 Mbps, phát triển công nghệ ATM vào thể hiện nội dung.
Giai đoạn 3 là thời điểm công nghệ mạng di động mở rộng phạm vi hoạt
động của Internet bằng hệ thống vô tuyến sử dụng vệ tinh với mục tiêu ứng
dụng mọi lúc, mọi nơi. Đồng thời, công nghệ Đờng thuê bao số hóa
không đồng bộ (ASDL: asynchronous digital subscriber line) cho phép
tăng tốc độ tải dữ liệu từ Internet xuống rất nhiều. Các hệ thống truyền tải
13
BIểU đồ 2
Thời gian đạt đến 50 triệu người sử dụng
0 20 40 60 80

xx
Theo ớc
tính của các chuyên gia công nghệ thông tin trên thế giới, cứ 12 tháng, l-
ợng thông tin qua Internet lại tăng lên gấp ba (định luật Gilder).
xxi
Đây là
điều kiện lý tởng cho TMĐT bùng nổ.
Số website cũng nh số ngời sử dụng Internet cũng không ngừng tăng lên. Nếu
nh năm 1996 mới có khoảng 12.9 triệu website với số ngời sử dụng là 67.5 triệu
ngời thì đến cuối năm 2002 con số đó lần lợt là 2.5 tỷ và trên 600 triệu.
xxii
Năm
2001, số ngời sử dụng Internet ở các nớc đang phát triển chiếm 1/3 toàn thế
giới. Trong đó khu vực Châu á TBD có mức phát triển nhanh nhất, tăng thêm
21 triệu ngời. Trung Quốc trở thành quốc gia có số ngời sử dụng Internet nhiều
thứ 2 trên thế giới (sau Mỹ) với con số 56 triệu ngời. Dự đoán năm 2005 sẽ có
hơn 1 tỷ ngời trên thế giới sử dụng Internet, 70% trong số đó làm những công
việc liên quan đến TMĐT.
xxiii

Nguồn: More than 600 millions people have net access,
November 1, 2002
Với sự kết hợp hữu cơ 3 bộ phận công nghiệp: máy tính ( mạng, máy tính, thiết
bị điện tử, phấn mềm và các dịch vụ khác), truyền thông (điện thoại hữu tuyến,
vô tuyến và vệ tinh) và nội dung thông tin (cơ sở dữ liệu, các sản phẩm nghe
nhìn, vui chơi, giải trí, xuất bản và cung cấp thông tin), TMĐT đã đợc ứng dụng
trong hầu hết các lĩnh vực có liên quan đến thơng mại. Không chỉ dừng ở đó,
TMĐT đụng chạm tới mọi hoạt động giao tiếp xã hội, giải trí... và đụng chạm
14


Internet ở Mỹ năm 2001
0 20 40 60 80 100
Gửi thư điện tử
Tìm thông tin vể sản phẩm, dịch vụ
Tin tức
Chơi game
Mua bán sản phẩm, dịch vụ
Khám bệnh, tư vấn sức khỏe
Hoàn tất thủ tục hành chính
Đăng ký nhập học
Xem TV/Phim/nghe đài
Tán gẫu
Dịch vụ ngân hàng trực tuyến
Tìm việc
Buôn bán chứng khoán
Gọi điện thoại
Học qua mạng
Hoạt động
%
Thương mại B2B của Mỹ năm
2002 (131.2 tỷ USD)
Dịch vụ
14%
Chế tạo
31%
Tiện ích
5%
Bán
buôn,
bán lẻ

ở Châu Mỹ La tinh, TMĐT tập trung ở 4 thị trờng Internet phát triển nhất là
Argentina, Brazil, Chile và Mexico. Nhìn chung, khoảng 50-70% doanh
nghiệp ở khu vực này có điều kiện tiếp xúc với Internet. Internet đợc sử dụng
rộng rãi trong thu thập thông tin và tạo lập quan hệ kinh doanh, nhng chỉ một số
ít các doanh nghiệp thực hiện các giao dịch TMĐT trực tuyến. Các tập đoàn
xuyên quốc gia trong ngành chế tạo ô tô đang đóng vai trò chủ yếu trong các
giao dịch B2B, đặc biệt là ở Brazil và Mexico. B2B cũng đang phát triển rất tốt
trong lĩnh vực tài chính và ngân hàng. Trong lĩnh vực B2G, Brazil là nớc đang
đạt đợc nhiều thành công trong ứng dụng mô hình chính phủ điện tử (e-
government).
Trong các nớc đang phát triển, TMĐT đang mở rộng với tốc độ nhanh nhất ở
khu vực Châu á Thái Bình Dơng. Các doanh nghiệp ở khu vực này, nhất là
các doanh nghiệp hoạt động trong những ngành chế tạo, chịu áp lực từ khách
hàng ở các nớc công nghiệp phát triển, đang đầu t cho công tác ứng dụng các
phơng pháp điện tử trong kinh doanh. Trung Quốc đã trở thành nớc có số ngời
sử dụng Internet nhiều thứ 2 trên thế giới, tuy nhiên TMĐT ở nớc này có thể sẽ
không phát triển nhanh nh vậy. Những khó khăn về hạ tầng cơ sở nh tốc độ đ-
ờng truyền chậm và chi phí phát triển mạng lới truyền thông cao tiếp tục là một
khó khăn cho thơng mại B2B ở nớc này.
TMĐT B2B và B2C đợc dự báo sẽ phát triển nhanh ở các nền kinh tế chuyển
đổi khu vực Trung và Đông Âu. Tuy nhiên khối lợng TMĐT ở khu vực này sẽ
không vợt quá 1% TMĐT toàn cầu trớc năm 2005. Trong khi các nớc Trung Âu
và Baltic có nền tảng công nghệ thông tin và khoa học kỹ thuật khá tốt cho
TMĐT, các nớc khác ở vùng Balkan, Caucasus và Trung á còn tụt lại phía sau
một khoảng khá xa.
TMĐT dờng nh không chịu nhiều tác động trong giai đoạn hạ cánh của các
nền kinh tế thuộc Bắc Mỹ và Tây Âu. TMĐT B2B chỉ chiếm 2% trong tổng số
thơng mại giữa các doanh nghiệp ở Mỹ và ít hơn ở Tây Âu, nhng phần đóng góp
của buôn bán B2B trực tuyến trong tổng khối lợng buôn bán giữa các công ty
đang tăng nhanh ở cả hai bờ Đại Tây Dơng, dự kiến sẽ đạt mức 20% trong từ 2-

đợc ví nh cửa sông đổ ra biển siêu lộ thông tin quốc tế. Thông tin có thông
thơng đợc hay không, một phần quan trọng phụ thuộc vào tốc độ của
backbone.
Hạ tầng cơ sở nhân lực: Hoạt động TMĐT liên quan tới mọi con ngời, từ
ngời tiêu thụ đến ngời sản xuất, phân phối, các cơ quan chính phủ, các nhà
công nghệ, nên việc áp dụng TMĐT tất yếu đòi hỏi đa số con ngời phải có
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
kỹ năng thực tế ứng dụng công nghệ thông tin một cách có hiệu quả, có
thói quen làm việc trên máy tính, trên mạng máy tính và cần phải có một
đội ngũ chuyên gia đủ mạnh về công nghệ thông tin. Nói trong diện hẹp,
đó là những tập thể các doanh nghiệp và các tổ chức dịch vụ mạng có kỹ
năng chuyên ngành về TMĐT và thông thạo tiếng Anh. Nói trên diện rộng,
điều kiện nhân lực bao gồm cả ngời tiêu dùng.
Bảo mật, an toàn: Giao dịch thơng mại qua các phơng tiện điện tử, trong
đó mọi dữ liệu đều ở dạng số hóa, đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt về tính
bảo mật, an toàn. Mất tiền, lừa đảo, lấy trộm hoặc thay đổi thông tin, xâm
nhập dữ liệu... là các rủi ro ngày càng lớn không chỉ đối với ngời kinh
doanh mà cả với ngời quản lý, với từng quốc gia, vì các hệ thống điện tử
có thể bị các tin tặc (hacker) xâm nhập. Gần đây ngời ta đã chứng kiến
những vụ hacker lấy trộm các số tài khoản để lấy tiền ở các ngân hàng lớn
trên thế giới hay các virus đợc tạo ra đã phá hoại hàng loạt các kho thông
tin của nhiều cơ quan, tổ chức, gây ngng trệ cho cả hệ thống thông tin toàn
cầu; hoặc có nhiều tổ chức cực đoan sử dụng Internet nh phơng tiện phổ
biến t tởng phát xít và kêu gọi chiến tranh... Thiệt hại từ những hoạt động
phá hoại đó không chỉ tính bằng tiền. Do đó, cần phải có các hệ thống bảo
mật, an toàn đợc thiết kế trên cơ sở kỹ thuật mã hóa (encryption) hiện đại
và một cơ chế an ninh hữu hiệu. Ngoài ra, nhu cầu bảo vệ bí mật riêng t
cũng ngày càng tăng.
Hệ thống thanh toán tự động: Phơng thức thanh toán là vấn đề quan trọng

công nghiệp và thơng mại quốc tế thống nhất cho các giao dịch TMĐT .
Hành lang pháp lý: TMĐT là hoạt động thơng mại có quy mô toàn cầu, vì
vậy hàng loạt quy định về luật pháp quốc tế và quốc gia về lĩnh vực phải đ-
ợc đáp ứng. Những nội dung chính của hàng lang pháp lý này là quy định
về tiêu chuẩn chất lợng hàng hoá, dịch vụ, quy định về những điều cấm và
đợc phép thay đổi theo quốc gia, quy định về sở hữu công nghiệp, bản
quyền chế tạo, luật về chữ ký điện tử, luật giải quyết tranh chấp đối với
hợp đồng kinh tế điện tử...
4.2 Các cấp độ môi trờng cho TMĐT
Các vấn đề mà TMĐT đặt ra rất phức tạp, đan xen vào nhau trong một mối quan
hệ hữu cơ từ kinh tế, pháp lý đến an ninh, văn hóa xã hội. Do đó chấp nhận
TMĐT thì tất yếu phải có những điều chỉnh ở mọi hình thái hoạt động của cả
đất nớc, trên mọi cấp độ từ doanh nghiệp đến quốc gia, quốc tế.
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trên bình diện quốc gia, doanh nghiệp đợc thúc đẩy bởi động cơ lợi nhuận và
hiệu quả kinh doanh đơng nhiên sẽ là nhân tố mang tính chủ động và sáng tạo
nhất trong việc ứng dụng TMĐT. Không ai nghi ngờ rằng một môi trờng thông
thoáng và an toàn sẽ là một mảnh đất tốt cho TMĐT phát triển. Vì vậy cần có
sự can thiệp của nhà nớc với t cách là ngời tạo ra luật chơi và đảm bảo sự phát
triển đó là bền vững.
Trên bình diện quốc tế, toàn cầu hóa thơng mại tất yếu làm nảy sinh những giao
thoa, tơng tác, tơng đồng và dị biệt giữa các hệ thống chính trị, kinh tế, pháp lý
và xã hội của các quốc gia khác nhau. Điều này không mới nhng với TMĐT,
ranh giới địa lý - một trong những nguyên tắc cơ bản xác định các khuôn khổ
điều chỉnh thơng mại quốc tế hiện đại - trở nên mờ nhạt dần. Con đờng tơ lụa
mới
xxviii
đòi hỏi phải xác định những nguyên tắc mới làm căn bản. Chơng II sẽ
tập trung tìm hiểu những nỗ lực tập thể đa biên trong khuôn khổ WTO nhằm

vợt quá chi phí thuế quan. Nhờ khả năng kết nối trực tiếp giữa cộng đồng kinh
doanh, ngời tiêu dùng và chính phủ, TMĐT giúp đơn giản hóa và loại bỏ những
khâu không cần thiết trong quá trình này.
Singapore là quốc gia đầu tiên ứng dụng TMĐT vào buôn bán ngoại thơng.
Mạng TradeNet kết nối các nhà buôn, các hãng tàu, các đại lý bảo hiểm với hơn
20 cơ quan nhà nớc quản lý xuất nhập khẩu đã đợc thiết lập từ năm 1989. Thay
vì phải mất nhiều lần nộp chứng từ và nhận giấy phép từ các cơ quan quản lý,
ngời kinh doanh chỉ cần gửi bộ chứng từ điện tử 1 lần qua mạng TradeNet và
nhận đợc toàn bộ các giấy phép cần thiết chỉ sau 15-30 phút, hiệu quả hơn
nhiều so với thời gian chờ đợi trớc đó là 2-3 ngày. Hiện nay, 98% thơng mại ở
Singapore đợc thực hiện qua hệ thống này. Nhờ vậy, 50% chi phí mua bán
ngoại thơng đợc tiết kiệm. Điều đó giải thích tại sao Singapore trở thành một
trong những trung tâm trung chuyển thơng mại lớn nhất thế giới.
xxxi

Việc xuất trình chứng từ thơng mại qua TMĐT cũng trở thành thông lệ ở các n-
ớc nh Mỹ, Canađa và một số nớc trong EU. ở các nớc này, 90% khai báo thuế
quan đợc thực hiện qua con đờng điện tử.
xxxii

1.2 Thách thức của TMĐT và các nỗ lực tiếp cận TMĐT ở cấp độ toàn
cầu
Internet đặt ra một vấn đề lớn: các mạng thông tin số hóa là một không gian
quốc tế không biên giới, một không gian đa cực mà không tác nhân hay nhà nớc
nào có thể kiểm soát hoàn toàn; một không gian không đồng nhất trong đó mỗi
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ngời có thể hoạt động, tự thể hiện, làm việc theo cách riêng. Do đó, pháp luật -
vốn đợc xây dựng và áp dụng dựa nguyên tắc lãnh thổ, dựa trên các hành vi, các
loại hình đồng nhất - khó có thể đặt ra đợc. Nhng quốc gia - nhân tố cơ bản

trong năm 2002 từ việc kinh doanh theo phơng thức điện tử.
xxxiv
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong bối cảnh đó, TMĐT có ý nghĩa sống còn với nớc Mỹ. Là quốc gia khởi x-
ớng TMĐT, Mỹ đã chủ động đa ra một hệ thống các nguyên tắc cơ bản của
TMĐT và ra sức cổ vũ cho việc thúc đẩy TMĐT trên bình diện toàn cầu.
Năm 1997, chính phủ Mỹ đã công bố bản "Khuôn khổ cho TMĐT toàn cầu"
(Framework for Global Electronic Commerce), trong đó nêu ra 5 nguyên tắc cơ
bản phản ánh quan điểm của chính phủ Mỹ về TMĐT (thờng đợc coi là thách
thức của Mỹ), mà t tởng chủ đạo là: tự do tuyệt đối (kể cả phi thuế); chính
phủ không can thiệp mà chỉ tạo điều kiện cho TMĐT; đề cao vai trò tiên
phong, chủ động của khu vực kinh tế t nhân trong phát triển TMĐT ở Mỹ.
Quan điểm này phản ánh một thực tế: TMĐT ở Mỹ phát triển là do nhận thức
của khu vực kinh tế t nhân về lợi ích của nó.
Nguồn: Kenneth L. Kraemer et al, "E-Commerce in the United States: Leader or one of the
pack?", University of California, 2001.
Song song với 5 nguyên tắc chỉ đạo, chính phủ Mỹ cũng khuyến nghị với thế
giới 3 nguyên tắc: (i) TMĐT trên Internet cần phải đợc tự do, phi quan thuế (ii)
Thế giới cần có một luật chung để điều tiết hình thức thơng mại này, luật ấy
phải đơn giản, nhất quán và mang tính có thể tiên liệu đợc (predictability) (iii)
Sở hữu trí tuệ và bí mật riêng t phải đợc tôn trọng và bảo vệ trong khi tiến hành
TMĐT.
Trong khuôn khổ các tổ chức quốc tế nh Liên Hợp Quốc và APEC, Mỹ hoạt
động rất tích cực để thúc đẩy, tuyên truyền TMĐT vì chính việc áp dụng
rộng rãi hình thức thơng mại này sẽ đem lại lợi ích đa dạng thiết thân và
mang tính chiến lợc cho Mỹ. Hiện nay Mỹ tiếp tục các nỗ lực đặt TMĐT dới
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
sự điều tiết của WTO

Commerce). Các đề xuất TMĐT của EU có các nguyên lý cơ bản và những
25

Trích đoạn Thâm hụt thơng mại và bảo hộ thị trờng Đối diện với những bất ổn tài chính quốc tế Xây dựng chính sách phát triển TMĐ Tở các nớc đang phát triển Thực trạng TMĐ Tở Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status