Thiết kế một mô hình thí nghiệm mạch điện và bộ đo các đại lượng điện, có giao diện nối tiếp với máy tính để hiển thị và vẽ dạng tín hiệu đo lên màn hình - Pdf 32

Luận văn tốt nghiệp GVHD : LƯƠNG VĂN LĂNG
MỤC LỤC
PHẦN 1 : LÝ THUYẾT CHUNG
A. T V N :ĐẶ Ấ ĐỀ ..........................................................................................................3
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI :..................................................................................4
II. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI :.................................................................................................4
III. SƠ ĐỒ KHỐI TỔNG QUÁT :............................................................................................4
B. GI I THI U AT89C51:Ớ Ệ ..............................................................................................4
I. TÓM TẮT PHẦN CỨNG :............................................................................................4
1. Giới thiệu họ MCS51 :..............................................................................................4
2. Sơ lược về các chân của AT89C51 :.........................................................................6
3. Tổ chức bộ nhớ :......................................................................................................9
4. Các thanh ghi chức năng đặc biệt :.......................................................................13
5. Bộ nhớ ngồi :...........................................................................................................16
6. Ngõ vào tín hiệu RESET:........................................................................................20
II. HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ ĐỊNH THÌ TIMER:...........................................................21
1. Giới thiệu :.............................................................................................................21
2. Thanh ghi chế độ Timer (TMOD) :.........................................................................22
3. Thanh ghi điều khiển timer (TCON) :....................................................................23
4. Chế độ timer : ........................................................................................................23
5. Nguồn tạo xung nhịp :.............................................................................................25
6. Bắt đầu, dừng và điều khiển các Timer:.................................................................26
7. Khởi động và truy xuất các thanh ghi timer :.........................................................27
8. Các khoảng ngắn và các khoảng dài:....................................................................28
III. HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ NGẮT (INTERRUPT):.....................................................28
1. Giới thiệu :.............................................................................................................28
2. Tổ chức ngắt của AT89C51:..................................................................................29
3. Các ngắt của
µ
CAT89C51:....................................................................................29
4. Định thì interrupt:..................................................................................................30

I. SƠ ĐỒ KHỐI VÀ PHÂN TÍCH MỘT MẠCH OP – AMP ĐƠN GIẢN :.................52
II. IC KHUYẾCH ĐẠI THUẬT TỐN (OP AMP) :........................................................52
1. Các đặc tính cơ bản :..............................................................................................52
2. Op Amp lý tưởng :...................................................................................................54
3. Mạch đo dùng IC Op-Amp (mạch khuyếch đại thuật tốn ) :....................................55
A. THI T K PH N C NG :Ế Ế Ầ Ứ .......................................................................................56
I. ĐO ÁP, DÒNG, TỤ, CẢM VÀ ĐIỆN TRỞ :.............................................................56
1. Đo điện áp :.............................................................................................................56
2. Đo dòng điện :.........................................................................................................57
3. Đo điện dung :.........................................................................................................57
4. Đo điện cảm :..........................................................................................................58
5. Đo điện trở :............................................................................................................58
II. ĐO TẦN SỐ, COSϕ, CÔNG SUẤT :........................................................................59
1. Đo tần số :...............................................................................................................59
2. Đo cos
ϕ
:.................................................................................................................59
3. Đo công suất :........................................................................................................60
III. BỘ NGUỒN LẬP TRÌNH DAC :.............................................................................60
B. GI I THI U CÁC IC TRÊN KIT :Ớ Ệ .............................................................................60
1. µCAT89C51 :...........................................................................................................60
2. Vi mạch MAX 232 :..................................................................................................61
3. ADC0809 : ..............................................................................................................61
SV : TRIỆU QUANG MINH Trang 2
Luận văn tốt nghiệp GVHD : LƯƠNG VĂN LĂNG
4. DAC0808 :...............................................................................................................61
5. LM741 và LF353 :....................................................................................................61
6. IC 74HC573 : Đệm dòng........................................................................................63
7. Rơ le : ......................................................................................................................63
C. GIAO DI N TRÊN MÁY TÍNH VÀ S D NG :Ệ Ử Ụ ...........................................................65

hợp với máy tính đã giải quyết những bế tắc và kinh tế hơn mà phương pháp dùng IC rời
kết nối lại không thực hiện được. Các thiết bị, hệ thống đo lường và điều khiển ghép nối
với máy tính có độ chính xác cao, thời gian thu thập số liệu ngắn, nhưng điều đáng quan
tâm hơn là mức độ tự động hố trong việc thu thập và xử lý các kết quả đo, kể cả việc lập
bảng thống kê cũng như in ra kết quả .
I. Mục đích yêu cầu của đề tài :
Trong luận văn này, em thiết kế một mô hình thí nghiệm mạch điện và bộ đo các đại
lượng điện, có giao diện nối tiếp với máy tính để hiển thị và vẽ dạng tín hiệu đo lên màn
hình. Mạch vi xử lý nhận các giá trị đại lượng điện (điện áp, dòng điện, điện trở, điện dung,
cảm kháng tần số, công suất) sau khi đã qua mạch đệm được chuyển thành điện áp thích
hợp tương ứng với ngõ vào analog của bộ biến đổi ADC. Các giá trị đo sẽ được truyền về
máy tính để xử lý và được hiện thị lên màn hình .
Yêu cầu :
-Giá trị đo phải chính xác, và thay đổi tầm đo một cách linh hoạt.
-Mạch điện không quá phức tạp, bảo đảm được sự an tồn, dễ sử dụng.
-Giá thành không quá mắc.
II. Giới hạn của đề tài :
Do mạch chỉ thiết kế đo các đại lượng điện trên mạch thí nghiệm điện nên bị giới
hạn về giá trị đo áp (tối đa 12 V DC, 24 Vpp AC), dòng (0.1 A), các giá trị điện kháng, tần
số, công suất cũng bị giới hạn tầm đo. Ta có thể mở rộng để đo các giá trị lớn hơn thông
qua biến dòng, biến áp, mạch phân tầm đo với tỷ số biến đổi thích hợp.
III. Sơ đồ khối tổng quát :
B. GIỚI THIỆU AT89C51 :
I. TÓM TẮT PHẦN CỨNG :
1. Giới thiệu họ MCS51 :
MCS51 là một họ IC vi điều khiển (microcontroller) do hãng Intel sản xuất . Các IC
tiêu biểu cho họ MCS51 là 8031 và 8051 . Cùng với thời gian, con người đã cho ra đời
nhiều loại vi xử lí từ 8 bit đến 64 bit với cải tiến ngày càng ưu việt nhưng tùy theo mục
đích sử dụng mà vi xử lí 8 bit vẫn còn tồn tại. Trong luận văn, em sử dụng vi điều khiển
AT89C51 . AT89C51 cũng là vi xử lí 8 bit nhưng có chứa bộ nhớ bên trong và có thêm 2

chân có công dụng kép, mỗi đường có thể hoạt động như đường xuất nhập hoặc như đường
điều khiển hoặc là các thành phần của bus dữ liệu và bus địa chỉ .
Sơ đồ chân AT89C51 : 40
SV : TRIỆU QUANG MINH Trang 6

























 

P1.7 8
29
O
PSEN P1.6 7
P1.5 6
30 ALE P1.4 5
P1.3 4
31
O
EA P1.2 3
P1.1 2
9 RST P1.0 1
RD 17 P3.7 P2.7 28 A15
WR 16 P3.6 P2.6 27 A14
T1 15 P3.5 P2.5 26 A13
T0 14 P3.4 P2.4 25 A12
INT1 13 P3.3 P2.3 24 A11
INT0 12 P3.2 P2.2 23 A10
TXD 11 P3.1 P2.1 22 A9
RXD 10 P3.0 Vss P2.0 21 A8
%' Port 0 :
Port 0 là một port có hai chức năng trên các chân 32 – 39 . Trong các thiết kế cỡ
nhỏ ( không dùng bộ nhớ mở rộng ) nó có các chức năng như các đường I/O .Đối với các
thiết kế lớn với bộ nhớ mở rộng, nó được hợp kênh giữa bus địa chỉ và bus dữ liệu .
SV : TRIỆU QUANG MINH Trang 7
Luận văn tốt nghiệp GVHD : LƯƠNG VĂN LĂNG
' Port 1 :
Port 1 là một port I/O trên các chân 1 – 8 . Các chân được ký hiệu P1.0 , P1.1,
P1.2 , … có thể dùng cho giao tiếp với các thiết bị ngồi nếu cần .Port 1 không có chức năng
khác, vì vậy chúng chỉ được dùng cho giao tiếp với các thiết bị ngồi .

vừa là byte thấp của bus địa chỉ, ALE là tín hiệu để chốt địa chỉ vào một thanh ghi bên ngồi
trong nữa đầu chu lỳ bộ nhớ. Sau đó các đường port 0 dùng đểxuất hoặc nhập dữ liệu trong
nửa sau của chu kỳ bộ nhớ .
Các xung tín hiệu ALE có tốc độ bằng 1/6 lần tần số dao động trên chip và có thể
được dùng làm nguồn xung nhịp cho các phần khác của hệ thống . Nếu xung nhịp trên
AT89C51 là 12 MHz thì ALE có tần số 2 MHz . Chỉ ngoại trừ khi hình thành lệnh
SV : TRIỆU QUANG MINH Trang 8
Luận văn tốt nghiệp GVHD : LƯƠNG VĂN LĂNG
MOVX , một xung ALE sẽ bị mất . Chân này cũng được làm ngõ vào cho xung lập trình
cho EPROM trong AT89C51 .
*' EA (External Access):
Tín hiệu vào EA trên chân 31 thường được mắc lên mức cao (+5V )hoặc mức thấp
(GND ). Nếu ở mức cao, AT89C51 thi hành chương trình từ ROM nội trong khoảng địa chỉ
thấp ( 4K). Nếu ở mức thấp, chương trình chỉ được thi hành từ bộ nhớ mở rộng . Khi dùng
8031, EA luôn được nối mức thấp vì không có bộ nhớ chương trình trên chip . Nếu EA
được nối mức thấp bộ nhớ bên trong chương trình AT89C51 sẽ bị cấm và chương trình thi
hành từ EPROM mở rộng . Người ta còn dùng EA làm chân cấp điện áp 21V khi lập trình
cho EPROM trong AT89C51 .
+' RST ( Reset ):
Ngõ vào RST trên chân 9 là ngõ reset của AT89C51 . Khi tín hiệu này được đưa lên
mức cao ( trong ít nhất 2 chu kỳ máy ) , các thanh ghi bên trong AT89C51 được tải những
giá trị thích hợp để khởi động hệ thống .
,' Các ngõ vào bộ dao động trên chíp :
Như đã thấy trong các hình trên , AT89C51 có một bộ dao động trên chip . Nó thường
được nối với một thạch anh ở giữa hai chân 18 và 19 . Các tụ giữ cũng cần thiết như đã vẽ .
Tần số thạch anh thông thường là 12 MHz .
-' Các chân nguồn :
AT89C51 vận hành với nguồn đơn +5V. V
cc
được nối vào chân 40 và V

địa chỉ này đã có mục đích khác ).
SV : TRIỆU QUANG MINH Trang 10
Bộ nhớ
chương trình
được chọn
qua PSEN
Bộ nhớ
dữ liệu
được chọn
qua WR
và RD
Luận văn tốt nghiệp GVHD : LƯƠNG VĂN LĂNG
7F RAM đa dụng FF
F0 F7 F6 F5 F4 F3 F2 F1 F0 B
E0 ACC
D0 PSW
B8 IP
2F 7F 7E 7D 7C 7B 7A 79 78
2E 77 76 75 74 73 72 71 70 B0 P3
2D 6F 6E 6D 6C 6B 6A 69 68
2C 67 66 65 64 63 62 61 60 A8 IE
2B 5F 5E 5D 5C 5B 5A 59 58
2A 57 56 55 54 53 52 51 50 A0 P2
29 4F 4E 4D 4C 4B 4A 49 48
28 47 46 45 44 43 42 41 40 99 không được địa chỉ hố bit SBUF
27 3F 3E 3D 3C 3B 3A 39 38 98 SCON
26 37 36 35 34 33 32 31 30
25 2F 2E 2D 2C 2B 2A 29 28 90 P1
24 27 26 25 24 23 22 21 20
23 1F 1E 1D 1C 1B 1A 19 18 8D không được địa chỉ hố bit TH1

đến 2FH , và phần còn lại là trong các thanh ghi chức năng ghi đặc biệt .
Ý tưởng truy xuất từng bit riêng lẻ bằng các phần mềm là một đặc tính tiện lợi của vi
điều khiển nói chung. Các bit có thể được đặt, xố, AND, OR, … với một lệnh đơn. Đa số
các vi xử lý đòi hỏi một chuỗi lệnh đọc–sửa–ghi để đạt được hiệu quả tương tự . Hơn nữa,
các port I/O cũng được địa chỉ hố từng bit làm đơn giả phần mềm xuất nhập từng bit .
Có 128 bit được địa chỉ hố đa dụng ở các byte 20H đến 2FH . Các địa chỉ này được
truy xuất như các byte hoặc như các bit phụ thuộc vào lệnh được dùng . Ví dụ , để đặt bit
67H , ta dùng lệnh sau :
SETB 67H
Chú ý rằng “địa chỉ bit 67H “ là bit có trọng số lớn nhất (MSB) ở “ địa chỉ byte 2CH
“ . Lệnh trên sẽ không tác động đến các bit khác ở địa chỉ này . Các vi xử lý sẽ phải thi
hành nhiệm vụ tương tự như sau :
MOV A, 2CH ; đọc cả byte
ORL A, #10000000 ; set MSB
MOV 2CH, A ; ghi lại cả byte
(' Các bank thanh ghi :
32 byte thấp nhất của bộ nhớ nội là dành cho các bank thanh ghi . Bộ lệnh của
AT89C51 hỗ trợ 8 thanh ghi (R0 đến R7) và theo mặc định (sau khi reset hệ thống) các
thanh ghi này ở các địa chỉ 00H – 07H . Lệnh sau đây sẽ đọc nội dung ở cacù địa chỉ 05H
vào thanh ghi tích luỹ :
MOV A, R5
Đây là lệnh 1 byte dùng địa chỉ thanh ghi . Tất nhiên thao tác tương tự có thể được thi hành
bằng lệnh 2 byte dùng địa chỉ trực tiếp nằm trong byte thứ hai :
MOV A, 05H
Các lệnh dùng các thanh ghi R0 đến R7 thì sẽ ngắn hơn và nhanh hơn các lệnh tương
ứng nhưng dùng địa chỉ trực tiếp.
Bank thanh ghi tích cực có thể chuyển đổi bằng cách thay đổi các bit chọn bank thanh
ghi trong từ trạng thái chương trình (PSW) . Giả sử rằng bank thanh ghi 3 được tích cực ,
lệnh sau sẽ ghi nội dung của thanh ghi tích luỹ vào địa chỉ 18H :
MOV R0, A

F7H
' Từø trạng thái chương trình :
Từ trạng thái chương trình (PSW : Program Status Word) ở địa chỉ D0H chứa các bit
trạng thái như bảng tóm tắt sau :
Bit Ký hiệu Địa chỉ Ý nghĩa
PSW.7 CY D7H Cờ nhớ
PSW.6 AC D6H Cờ nhớ phụ
PSW.5 F0 D5H Cờ 0
PSW.4 RS1 D4H Bit 1 chọn bank thanh ghi
PSW.3 RS0 D3H Bit 0 chọn bank thanh ghi
00 = bank 0 : địa chỉ 00H – 07H
01 = bank 1 : địa chỉ 08H – 0FH
10 = bank 2 : địa chỉ 10H – 17H
11 = bank 3 : địa chỉ 18H – 1FH
PSW.2 OV D2H Cờ tràn
SV : TRIỆU QUANG MINH Trang 13
Luận văn tốt nghiệp GVHD : LƯƠNG VĂN LĂNG
PSW.1 _ D1H Dự trữ
PSW.0 P D0H Cờ parity chẵn
 Cờ nhớ :
Cờ nhớ (CY) có công dụng kép .Thông thường nó được dùng cho các lệnh tốn học :
nó sẽ được set nếu có một số nhớ sinh ra bởi phép cộng hoặc có một số mượn bởi phép
trừ . Ví dụ , nếu thanh ghi tích luỹ chứa FFH , thì lệnh sau :
ADD A, #1
sẽ trả về thanh ghi tích luỹ kết quả 00H và set cờ nhớ trong PSW .
Cờ nhớ cũng có thể xem như một thanh ghi 1 bit cho các lệnh luận lý thi hành trên bit
. Ví dụ , lệnh sau sẽ AND bit 25H với cờ nhớ và đặt kết quả trở vào cờ nhớ :
ANL C, 25H
 Cờ nhớ phụ :
Khi cộng các số BCD, cờ nhớ phụ (AC) được set nếu kết quả của 4 bit thấp trong

(' Con trỏ ngăn xếp :
Con trỏ ngăn xếp (SP) là một thanh ghi 8 bit ở địa chỉ 81 H . Nó chứa địa chỉ của byte
dữ liệu hiện hành trên đỉnh của ngăn xếp . Các lệnh trên ngăn xếp bao gồm các thao tác cất
dữ liệu vào ngăn xếp và lấy dữ liệu ra khỏi ngăn xếp. Lệnh cất dữ liệu vào ngăn xếp sẽ làm
tăng SP trước khi ghi dữ liệu và lệnh lấy dữ liệu ra khỏi ngăn xếp sẽ đọc dữ liệu và giảm
SP. Ngăn xếp của AT89C51 được giữ trong RAM nội và được giới hạn các địa chỉ có thể
truy xuất bằng địa chỉ gián tiếp. Chúng là 128 byte đầu của AT89C51 .
Để khởi động lại SP với ngăn xếp bắt đầu tại 60H , các lệnh sau đây được dùng :
MOV SP , # 5FH
Trên AT89C51 ngăn xếp bị giới hạn 32 byte vì địa chỉ cao nhất của RAM trên chip là
7FH . Sở dĩ dùng giá trị 5FH vì SP sẽ tăng lên 60H trước khi cất byte dữ liệu đầu tiên .
Người thiết kế có thể chọn không phải khởi động lại con trỏ ngăn xếp mà để nó lấy
giá trị mặc định khi reset hệ thống . Giá trị mặc định đó là 07H và kết quả là ngăn đầu tiên
để cất dữ liệu có địa chỉ là 08H . Nếu phần mềm ứng dụng không khởi động lại SP , bank
thanh ghi 1 ( có thể cả 2 và 3 ) sẽ không dùng được vì vùng RAM này đã được dùng làm
ngăn xếp .
Ngăn xếp được truy xuất trực tiếp bằng các lệnh PUSH và POP đểû lưu trữ tạm thời
và lấy lại dữ liệu, hoặc được truy xuất ngầm bằng các lệnh gọi chương trình con (ACALL
và LCALL) và các lệnh trở về (RET, RETI) để cất và lấy lại bộ đếm chương trình .
!'Con trỏ dữ liệu :
Con trỏ dữ liệu (DPTR) được dùng để truy xuất bộ nhớ ngồi là một thanh ghi 16 bit ở
địa chỉ 82H (DPL : byte thấp ) và 83H (DPH : byte cao) . Ba lệnh sau sẽ ghi 55H vào RAM
ngồi địa chỉ 1000H :
MOV A ,# 55H
MOV DPTR, #1000H
MOVX @DPTR, A
Lệnh đầu tiên dùng địa chỉ tức thời để tải dữ liệu 55H vào thanh ghi tích luỹ . Lệnh thứ hai
cũng dùng địa chỉ tức thời , lần này để tải dữ liệu 16 bit vào con trỏ dũ liệu . Lệnh thứ ba
dùng địa chỉ gián tiếp để di chuyển dữõ liệu trong A (55H) đến RAM ngồi ở địa chỉ được
chứa trong DPTR (1000H) .

4
3
2
1
0
SMOD
-
-
-
GF1
GF0
PD
IDL
Bit gấp đôi tốc độ baud, nếu được set thì tốc độ baud sẽ
tăng gấp đôi trong các mode 1,2 và 3 của port nối tiếp
Không địnhù nghĩa
Không địnhù nghĩa
Không địnhù nghĩa
Bit cờ đa dụng 1
Bit cờ đa dụng 2
Giảm công suất, được set hoạt mode giảm công suất, chỉ
thốt khi reset.
Mode chờ, set để kích hoạt mode chờ, chỉ thốt khi có ngắt
hoặc reset hệ thống.
5. Bộ nhớ ngồi :
AT89C51 có khả năng mở rộng bộ nhớ lên đến 64 kB bộ nhớ chương trình và 64 KB
bộ nhớù dữ liệu bên ngồi. Do đó có thể dùng ROM và RAM nếu cần. Khi dùng bộ nhớ
ngồi port 0 cũng là một port I/O thuần tuý. Nó được kết hợp với Bus địa chỉ (A0 - A7) và
Bus dữ liệu (D0 - D7) với tín hiệu ALE để chốt byte thấp của Bus địa chỉ khi bắt đầu mỗi
chu kỳ nhớ. Port 2 được cho phép byte cao của địa chỉ. Trong nữa đầu của mỗi chu kỳ bộ



Mã lệnh




PCH (byte của PC)
          
     / 
Một chu kỳ máy
0"


0"

$12$
12

2

$3
74373

Luận văn tốt nghiệp GVHD : LƯƠNG VĂN LĂNG
liệu ngồi là MOVX dùng con trỏ dữ liệu 16 bit (DPTR) hoặc R0 và R1 xem như thanh ghi
địa chỉ.
Giao tiếp giữa AT89C51 và RAM
Kết nối bus địa chỉ và bus dữ liệu giữa RAM và AT89C51 cũng giống như EPROM
và do đó cũng có thể lên đến 64 Kbyte bộ nhớ RAM. Ngồi ra chân RD của AT89C51 được

nhớ nào được chọn.
Thường dùng IC giải mã 74HC138 với các ngõ ra được nối tới các ngõ vào chọn chip
(CS) trên các IC nhớ .
SV : TRIỆU QUANG MINH Trang 19
$




lệnh
PSEN
RD

DPH (Byte cao của con trỏ dữ
liệu)


Dữ liệu
nhập
//
Một chu kỳ máy Một chu kỳ máy
Luận văn tốt nghiệp GVHD : LƯƠNG VĂN LĂNG
d. Xếp chồng các vùng bộ nhớ và dữ liệu bên ngồi:
Vì bộ nhớ chương trình là ROM nên nảy sinh một vấn đề bất tiện khi phát triển phần
mềm cho AT89C51 là tổ chức bộ nhớ như thế nào để có thể sửa đổi chương trình và có thể
ghi trở lại khi nó được chứa trong bộ nhớ ROM. Cách giải quyết là xếp chồng các vùng
nhớ chương trình và dữ liệu. Một bộ nhớ RAM có thể chứa cả chương trình và dữ liệu
bằng cách nối đường OE của RAM với một cổng AND có hai ngõ vào PSEN\ và RD\.
Sơ đồ mạch như hình sau cho phép bộ nhớ RAM có hai chức năng vừa là bộ nhớ
chương trình vừa là bộ nhớ dữ liệu:

IE
Các thanh ghi định thời
SCON
SBUF
PCON(HMOS)
PCON(CMOS)
0000H
00H
00H
00H
07H
0000H
FFH
XXX0 0000B
0XX0 0000B
00H
00H
00H
0XXX XXXXB
0XXX 0000B
Quan trọng nhất trong các thanh ghi trên là thanh ghi đếm chương trình, nó được đặt
tại 0000H. Khi Reset trở lại mức thấp, việc thi hành chương trình luôn bắt đầu ở địa chỉ
đầu tiên trong bộ nhớ chương trình: địa chỉ 0000H. Nội dung của RAM trên chip không bị
thay đổi bởi lệnh Reset.
II. HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ ĐỊNH THÌ TIMER:
1. Giới thiệu :
Một định nghĩa đơn giản của timer là một chuỗi các flip-flop chia đôi tần sồ nối tiếp
với nhau, chúng nhận tín hiệu vào làm nguồn xung nhịp. Ngõ ra của tầng cuối làm xung
nhịp cho flip - flop báo tràn của timer, mà có thể kiểm tra nó bằng phần mềm hoặc nó tạo ra
interrupt (flip - flop cờ). Giá trị nhị phân trong các flip - flop của timer có thể xem như số

TL1 Byte thấp của timer 1 8BH Không
TH0 Byte cao của timer 0 8CH Không
TH1 Byte cao của timer 1 8DH Không
2. Thanh ghi chế độ Timer (TMOD) :
Thanh ghi TMOD chứa hai nhóm 4 bit dùng để đặt chế độ làm việc cho timer 0 và
timer1.
Bit Tên Timer Mô tả
7 GATE 1 Bit (mở cổng), khi lên, timer chỉ chạy khi INT1 ở
mức cao
6 C/
T
1 Bit chọn chế độ counter/ timer
1 = Bộ đếm sự kiện
0 = Bộ định khoảng thời gian
5 M1 1 Bit1 của chế độ ( mode)
4 M0 1 Bit 0 của chế độ
Các chế độ timer:
00: Chế độ 0: timer 13 bit
01: Chế độ 1: timer 16 bit
10: Chế độ 2: tự động nạp lại 8 bit
11: Chế độ 3: tách timer
3 GATE 0 Bit (mở) cổng của timer 0
2 C/
T
0 Bit chọn counter/ timer của timer 0
1 M1 0 Bit 1 của chế độ của chế độ timer 0
0 M0 0 Bit 0 của chế độ của chế độ timer 0
SV : TRIỆU QUANG MINH Trang 22
Luận văn tốt nghiệp GVHD : LƯƠNG VĂN LĂNG
Tóm tắt thanh ghi TMOD.

7
8,9
:7
Xung nhịp timer
Cờ báo tràn
Luận văn tốt nghiệp GVHD : LƯƠNG VĂN LĂNG
- MSB của giá trị trong thanh ghi timer là bit 7 của THx và LSB là bit 0 của
TLx. Các thanh ghi timer (TLx/THx) có thể đọc hoặc ghi bất cứ lúc nào bằng
phần mềm.
c. Chế độ 2 – Chế độ tự động nạp lại 8 bit:
TLx hoạt động như 1 timer 8 bit, trong đó THx vẫn giữ nguyên giá trị khi nạp. Khi số
đếm tràn từ FFH đến 00H, không những cờ timer được xét mà giá trị trong THx đồng thời
được nạp vào TLx, việc đếm tiếp tục từ giá trị này lên đến FFH xuống 00H và nạp lại
.v.v…Chế độ này rất thông dụng vì sự tràn timer xảy ra trong những khoảng thời gian nhất
định và tuần hồn một khi khởi động TMOD và THx.
SV : TRIỆU QUANG MINH Trang 24
7
8,9
7
8,9
:7
Xung nhịp timer
Cờ báo tràn
Luận văn tốt nghiệp GVHD : LƯƠNG VĂN LĂNG
d. Chế độ 3 – Chế độ tách timer:
- Timer 0 tách thành 2 timer 8 bit (TL0 và TH0), TL0 có cờ báo tràn là TF0
và TH0 có cờ báo tràn là TF1.
- Timer 1 ngưng chế độ 3, nhưng có thể khởi động bằng cách chuyển sang
chế độ khác. Giới hạn duy nhất là cờ báo tràn TF1 không còn bị tác động khi timer 1 bị tràn
vì nó được nối với tới TH0.

anh
Chân T0
hoặc T1
Xung nhịp
timer
0: (lên) định khoảng thời gian

Trích đoạn ĐO ÁP, DỊNG, TỤ, CẢM VÀ ĐIỆN TRỞ :
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status