BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BỘ XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
THEO NGHỊ ĐỊNH THƯ
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KIẾN TRÚC XANH
CHO NHÀ Ở VIỆT NAM
SỔ TAY KIẾN TRÚC XANH CHO NHÀ Ở VIỆT NAM
Hà Nội - 2011
MỤC LỤC
Nội dung
TT
Trang
Mục lục
1
A
MỞ ĐẦU
6
b
Một số thuật ngữ và khái niệm liên quan
7
3
Các tiêu chí để đánh giá công trình, giải pháp
8
thiết kế kiến trúc xanh
B
GIẢI PHÁP THIẾT KẾ XÂY DỰNG NHÀ Ở
10
THEO TIÊU CHÍ KIẾN TRÚC XANH
Chương 1
Sử dụng tài nguyên và ứng xử với địa điểm
10
1.1
Lựa chọn địa điểm xây dựng
Khai thác nguồn nước, sử dụng nước phục vụ
13
công trình
1.3.1
Nguyên tắc chung về khai thác và sử dụng tài
nguyên nước
1
13
1.3.2
Khuyến nghị về khai thác, sử dụng nước ngầm
14
1.3.3
Khuyến nghị về khai thác, sử dụng nước mặt
14
1.3.4
Thiết kế cây xanh trong quy hoạch
19
2.1.3
Khuyến nghị về các loại cây và phương thức sử dụng
24
2.2
Cây xanh trong công trình
26
2.2.1
Thiết kế cây xanh trong nhà ở
26
2.2.2
Khuyến nghị về các loại cây sử dụng trong công
32
trình
3.1.4
Mối quan hệ giữa góc gió thổi, kích thước và hình
36
dạng công trình với trường gió
3.1.4.1
Ảnh hưởng của chiều cao và trường gió
36
3.1.4.2
Ảnh hưởng của chiều dài nhà và trường gió
37
3.1.4.3
Ảnh hưởng của chiều dày nhà và trường gió
37
3.1.4.4
Ảnh hưởng của các kiểu mặt bằng và góc gió thổi tới
39
thông gió
3.1.6.3
Sử dụng địa hình cho thông gió tự nhiên
40
3.1.6.4
Lợi dụng ao hồ làm gió mát
41
3.1.6.5
Tổ chức cây xanh cho thông gió tự nhiên
41
3.1.6.6
Tổ chức mặt đứng tiểu khu ở
43
3.1.7
Tổ chức thông gió tự nhiên trong công trình nhà ở
Thiết kế che nắng cho nhà ở
52
3.3
Thiết kế sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo và
57
phi truyền thống trong nhà ở
3.3.1
Hệ thống đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời
57
3.3.2
Hệ thống cung cấp khí đốt từ chất thải sinh học
61
(biogas)
Chương 4
Sử dụng vật liệu
64
71
4.1.5
Tre
76
4.1.6
Tấm lợp
79
4.2
Sử dụng vật liệu trong thiết kế bao che
84
4.2.1
Đặc điểm chung kết cấu tường bao
84
4.2.2
Tính truyền nhiệt của kết cấu tường bao
86
4.2.4.2
Tường kính
86
4.2.4.3
Giảm thiểu các tác động của hiệu ứng nhà kính
88
4.3
Giải pháp sử dụng vật liệu cho cửa, mái
90
4.3.1
Chọn hướng mở cửa sổ
91
4.3.2
Hạn chế môi trường truyền dẫn nhiệt qua cửa sổ
Giảm trừ ô nhiễm bằng giải pháp thiết kế hệ
100
thống thoát nước thải
5.2.1
Nguyên tắc thiết kế
100
5.2.2
Giải pháp
100
5.2.3
Thiết kế, sử dụng bể tự hoại thực tế ở Việt Nam
104
5.2.4
Bãi lọc ngầm
107
4
111
5.3.2
Giải pháp đối với nhà ở thấp tầng
111
5.3.3
Giải pháp đối với nhà ở cao tầng
118
5
A. MỞ ĐẦU
1. Các nguyên tắc chung
a. Các cơ sở pháp lý và kỹ thuật viện dẫn trong sổ tay:
- Nghị định 102/2003/NĐ-CP về việc Sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả.
- Quy chuẩn xây dựng - QCXDVN 05: 2005 - Các công trình xây dựng
sử dụng năng lượng cũ hiệu quả ban hành 11/2005.
- Quyết định số 79/2006/QĐ-CP ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả.
- TCXDVN 362 :2005 Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong
các đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế.
gần gũi với thiên nhiên.
- Tiết kiệm tối đa tài nguyên, bao gồm: tiết kiệm đất đai, tiết kiệm
nước, tận dụng nguồn nước tái sử dụng, nguồn nước phi truyền thống, tiết
kiệm vật liệu xây dựng.
- Tiết kiệm năng lượng trong quá trình vận hành công trình, bao gồm
cả việc sử dụng các nguồn năng lượng năng lượng tái tạo.
- Bảo vệ môi trường bằng việc giảm trừ, tiến tới không phát sinh chất
gây ô nhiễm, không phá hoại cấu trúc sinh thái tự nhiên của địa điểm trong
quá trình xây dựng cũng như vận hành công trình.
- Thiết kế và xây dựng xanh hoá, đưa cây xanh vào công trình , tạo ra
những giải pháp kiến trúc, kỹ thuật, vật liệu để công trình thân thiện với môi
trường, cộng sinh chặt chẽ với thiên nhiên tại địa điểm xây dựng.
b. Một số thuật ngữ và khái niệm liên quan:
- Năng lượng tái tạo: Là những năng lượng phi hoá thạch, có khả năng
tái tạo từ thiên nhiên gồm năng lượng gió, năng lượng mặt trời, thủy năng, địa
nhiệt, năng lượng sinh học.
7
- Nguồn nước phi truyền thống: Là nguồn nước không phải từ nước
mặt (sông, hồ) hay nước ngầm mà từ nước mưa, nước biển, nước tái sử dụng.
- Nguồn nước tái sử dụng: Là nguồn nước đã qua sử dụng nhưng được
thu hồi lại và xử lý, làm sạch đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn, để tiếp
tục dùng cho một số mục đích sinh hoạt, sản xuất…
- Vật liệu tái sử dụng: Là những vật liệu được thu hồi để sử dụng lại
một cách trực tiếp hoặc tổ hợp lại trong điều kiện không bị biến đổi về chất
liệu sang dạng khác.
- Vật liệu tái tuần hoàn sử dụng (tái chế): Là những vật liệu được thu
hồi sử dụng lại thông qua việc biến đổi về chất liệu, tạo thành một dạng khác.
không gian
Quy mô sử dụng đất
Tính theo
m2/người
trong nhà
Mật độ chiếm đất của toà nhà
Mức độ che phủ tổng thể thấp
Gồm nhà, sân,
đường..
Tiết kiệm không gian trong nhà
8
3
Tiết kiệm nước
Dùng nước hợp lý, tiết kiệm
và tận dụng
Dùng nước tái sử dụng
liệu
liệu
Dùng vật liệu tái sử dụng,vật
liệu tái chế
Dùng vật liệu địa phương.
Dùng vật liệu sinh thái
6
Bảo vệ môi
Bảo vệ hệ sinh thái
trường
Cấu trúc địa tầng
Giảm phát thải chất ô nhiễm
7
Chính sách và
Kiểm soát sử dụng nước hiệu
phương pháp
quả tiết kiệm
quản lý
• Vị trí công trình không nên lựa chọn nằm trong các khu vực dễ bị ảnh
hưởng bất thường bởi lũ quét, ngập lụt, bờ sông hoặc sườn dốc dễ bị lở đất...
• Khoảng cách từ công trình xây dựng mới đến các công trình bên cạnh
không nên nhỏ hơn 18m.
1.2 SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ỨNG XỬ VỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
NGOÀI NHÀ
1.2.1 Nguyên tắc sử dụng đất và ứng xử với môi trường tự nhiên trong
quá trình xây dựng
• Việc xây dựng công trình phải không gây phá hoại cấu trúc tự nhiên
của hệ sinh thái, cảnh quan địa hình, địa tầng tại khu vực xây dựng. Nên tôn
trọng tối đa hình thái tự nhiên có sẵn của khu đất trong thiết kế xây dựng.
• Tiết kiệm đất trong xây dựng, hạn chế mật độ chiếm đất của công
trình cũng như việc bê tông hoá bề mặt khu đất xây dựng.
ơ
• Trong khi xây dựng phải hạn chế việc phát sinh phế thải xây dựng,
rác thải, khói bụi và các chất độc hại sinh ra trong quá trình thi công phát tán
ra môi trường.
• Trong khi lập kế hoạch xây dựng, phải dự kiến, thiết kế việc phục hồi
lại những thành phần, yếu tố của môi trường tự nhiên bên ngoài công trình
xây dựng bị phá hoại do quá trình xây dựng bắt buộc phải thực hiện.
11
1.2.2 Quy mô sử dụng đất
Quy mô sử dụng đất của các thể loại công trình nhà ở theo hướng kiến
trúc xanh được khuyến nghị như sau:
• Đối với nhà ở riêng lẻ (biệt thự, nhà vườn, nhà liền kề): Quy mô sử
Hình 1.1: Một số kiểu gạch lát sân tạo lỗ cho nước thấm qua
Hình 1.2: Các kiểu lát sân, đường, lối đi có để lại khoảng hở cho
nước thấm qua, tăng diện tích thấm nước cho khu đất.
1.3 KHAI THÁC NGUỒN NƯỚC, SỬ DỤNG NƯỚC PHỤC VỤ CÔNG
TRÌNH
1.3.1 Nguyên tắc chung về khai thác và sử dụng tài nguyên nước:
• Trong thiết kế cấp nước, cần tính toán để tận dụng mọi nguồn nước
sẵn có theo nguyên tắc hạn chế khai thác các nguồn tài nguyên nước truyền
thống.
• Thiết kế cấp nước cần tận dụng và tiến tới tăng dần việc sử dụng các
nguồn nước phi truyền thống.
13
• Song song với tăng tính hiệu quả trong sử dụng nước qua giải pháp
thiết kế cần đặt ra chế độ vận hành thiết bị theo hướng tiết kiệm nước.
1.3.2 Khuyến nghị về khai thác, sử dụng nước ngầm:
• Từ khâu thiết kế đến sử dụng cần chú ý hạn chế khai thác nguồn nước
ngầm để phục vụ sinh hoạt cũng như phục vụ các hoạt động xây dựng.
• Không được khai thác nguồn nước ngầm cho mục đích phục vụ cảnh
quan như tưới cây, rửa đường, tạo cảnh…
1.3.3 Khuyến nghị về khai thác, sử dụng nước mặt:
• Nguồn nước mặt cung cấp lượng tài nguyên nước quan trọng cho các
thống thu hồi nước tái sử dụng
Hình 1.5: Các loại nguồn nước để
thu hồi tái sử dụng
15
1.3.5 Thiết kế tiết kiệm nước trong công trình và ngoài nhà.
• Cần áp dụng các thiết bị, phương pháp thiết kế và sử dụng theo hướng
tiết kiệm nước để lượng nước sử dụng giảm được ít nhất 10% so với các công
trình nhà ở thông thường cùng loại, cùng quy mô.
• Nên sử dụng các thiết bị có thể thu hồi nước tái sử dụng cho mục đích
vệ sinh trong những trường hợp không yêu cầu dùng nước sạch chất lượng
cao (xem hình 1.7).
Hình
1.6: Nguyên tắc thiết kế hệ thống thu hồi nước mưa phục vụ sinh hoạt
18
Cây xanh đường phố: Thường bao gồm dải phân cách, dải cây xanh
ven đường đi bộ (vỉa hè), dải cây xanh trang trí, dải cây xanh ngăn cách giữa
các đường, hướng giao thông…
Hình 2.3: Cây xanh đường phố
Bảng 2.1: Chỉ tiêu cây xanh trong quy hoạch
Loại
đô thị
Quy mô dân số (người)
Tiêu chuẩn
(m2/người)
Đặc biệt
Trên hoặc bằng 1.500.000
12-15
I và II
Trên hoặc bằng 250.000 đến dưới 1.500.000
10-12
nhiều hàng cây cao thấp, xen kẽ.
- Nên trồng thành dãy tạo khoảng hở dẫn gió, giải quyết thông gió cho
toàn khu và cải thiện vi khí hậu. Khai thác triệt để và sử dụng hợp lý các khu
vực có giá trị về cảnh quan thiên nhiên như đồi núi, rừng cây cho khu vực
vành đai.
- Đối với đô thị cũ, do mật độ xây dựng quá cao nên chọn giải pháp cân
bằng quỹ cây xanh bằng việc bổ sung các mảng cây xanh lớn ở vùng ven.
Cây xanh vườn hoa:
- Đóng vai trò cây xanh điểm, diện trong quy hoạch khu ở. Tạo khoảng
xanh điểm xuyết, điều hoà vi khí hậu, và là nơi nghỉ ngơi, giải trí.
- Trong những khóm cây bụi nhiều loài (thường chỉ nên hai đến ba loài)
cần chọn một loại cây chủ đạo (về hình khối dáng dấp và màu sắc lá, hoa).
Hình 2.4: Khóm cây bụi có sự kết hợp màu sắc, hình khối chủ đạo.
20
- Khi trồng cây trong công viên vườn hoa, cần đảm bảo khoảng cách
như: Cây bụi, cây thân gỗ cách tường nhà và công trình 2m - 5m, cách vỉa hè
và đường 1,5m - 2m, cách giới hạn mạng điện 4m, cách các mạng đường ống
ngầm 1m - 2 m.
- Cây xanh trồng ở những khoảng trống, quảng trường khu ở, thường là
tạo thành khóm cây, làm nhiệm vụ chuyển tiếp sự chú ý của con người từ chỗ
phân tán đến tập trung. Khóm cây được bố trí ở cuối đường làm nhiệm vụ
khép kín phối cảnh.
- Cây xanh trồng dày đặc, kết hợp cây leo, bụi, có tác dụng như những
bức tường ngăn cách không gian trong các vườn hoa, trong quảng trường và
giữa các dãy nhà.
Cây xanh đường phố:
- Được trồng theo tuyến, vừa dẫn hướng, dẫn gió, phân cách, chống
tạo đặc thù cho khu vực, cây trồng cách đều, phối kết cây vươn cao toả bóng,
hài hòa công trình với cây.
Hình 2.8: Bố trí cây xanh cho khu ở biệt thự
+ Khu nhà chia lô: Trồng một loại cây sắp xếp tuỳ không gian kiến
trúc, quy hoạch. Tổ chức kiểu Tây Đông, không che lấp hết nhà. Bố cục phụ
thuộc vào mặt đứng kiến trúc và khoảng trống trên đường.
Hình 2.9: Bố trí cây xanh cho khu ở nhà ở chia lô
+ Khu chung cư: Tổ chức hai đến ba loại cây một phố, bố cục cây theo
nhịp điệu. Cây to phố lớn, cây nhỏ phố hẹp. Cây vươn cao, tán gọn, có phong
cách đặc trưng cho từng khu ở.
23
Hình 2.10: Bố trí cây xanh cho khu ở chung cư
2.1.3 Khuyến nghị về các loại cây và phương thức sử dụng phù hợp với
khí hậu địa hình ở các khu vực khác nhau:
a. Cây trồng phải đảm bảo các yêu cầu:
- Điều kiện sử dụng: chắn nắng, chắn gió, hướng dẫn gió, giảm tiếng
ồn, giảm bụi, cải thiện vi khí hậu.
- Điều kiện thẩm mỹ: Các lớp cây, các dạng cây hình dạng lá, màu sắc
quy luật rụng lá phải nghiên cứu áp dụng và tạo được một sự thống nhất hài
hoà với kiến trúc, cảnh quan môi trường.
- Điều kiện bền chắc: Dễ sống và sống lâu, dễ chăm sóc, chịu gió bão.
- Những điều kiện khác: Không có hoa quả độc, không rụng lá nhiều,
phù hợp với điều kiện kinh tế.
b. Hướng dẫn:
Cây cao,
24