luận văn giáo dục học vận dụng mô hình b learning vào dạy chương các định luật bảo toàn vật lí 10 THPT - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Trần Thị Hƣơng

VẬN DỤNG MÔ HÌNH B – LEARNING VÀO
DẠY CHƢƠNG “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO
TOÀN” VẬT LÍ 10 THPT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Trần Thị Hƣơng

VẬN DỤNG MÔ HÌNH B – LEARNING VÀO
DẠY CHƢƠNG “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN”
VẬT LÍ 10 THPT
Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí
Mã số

: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHAN GIA ANH VŨ

MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình – Đồ thị
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ........................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................ 2
4. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................................2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 2
6. Phương pháp nghiên cứu ...........................................................................................3
7. Giả thuyết khoa học ...................................................................................................3
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ..................................................................4
9. Cấu trúc luận văn .......................................................................................................4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC VẬN DỤNG MÔ HÌNH BLENDED
LEARNING VÀO DẠY HỌC ....................................................................................... 5
1.1. Hình thức tổ chức dạy học .....................................................................................5
1.1.1. Khái niệm .........................................................................................................5
1.1.2. Các hình thức tổ chức dạy học .......................................................................6
1.2. Hình thức dạy học trực tuyến (E–learning) ...........................................................8
1.2.1. Định nghĩa E – learning ...................................................................................8
1.2.2. Những đặc điểm cơ bản của E-leaning so với các hình thức tổ chức dạy
học khác......................................................................................................................9
1.2.3. Một số ưu và khuyết điểm của E-learning .....................................................9
1.2.4. Kết hợp E - learning và lớp học truyền thống ..............................................13
1.2.5. Các mức độ ứng dụng E - learning trong trường học ..................................15
1.2.6. Kỹ năng của người dạy khi thực hiện phương pháp E-learning ...................16

toàn” - Vật lí 10 với sự hỗ trợ của phần mềm Moodle ...............................................49
2.5.1. Giới thiệu về phần mềm mã nguồn mở Moodle ...........................................49
2.5.2. Các chức năng nổi bật của Moodle ............................................................... 51
2.5.3. Nguyên tắc và tiêu chí xây dựng mô hình học kết hợp ................................ 54
2.5.4. Thiết kế mô hình dạy học Blended Learning vào chương “Các định luật
bảo toàn” - Vật lí 10 .................................................................................................57
Chƣơng 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ................................................................... 93
3.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm ....................................................................93
3.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm ...................................................................93
3.3. Đối tượng và thời gian thực nghiệm sư phạm .....................................................94
3.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm.....................................................................94
3.5. Tiến hành thực nghiệm sư phạm ..........................................................................95
3.6. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực nghiệm sư phạm .................96
3.7. Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm ............................................................. 98
3.8. Đánh giá kết quả thực nghiệm .............................................................................98
3.8.1. Đánh giá tính khả thi và tính thiết thực của đề tài ........................................98
3.8.2. Đánh giá thái độ tích cực của học sinh với đề tài .........................................98
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 106
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 108
Phụ lục 1. Đề kiểm tra 1 tiết ......................................................................................108
Phụ lục 2. Phiếu thăm dò thực trạng sử dụng Internet trong dạy và học tại một số
trường THPT .............................................................................................................113
Phụ lục 3. Phiếu thăm dò thực trạng dạy của giáo viên và thực trạng học tập của
học sinh ......................................................................................................................117
Phụ lục 4. Giáo án giảng dạy trên lớp .......................................................................121


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BL:


PP:

Phương pháp

SGK:

Sách giáo khoa

THPT:

Trung học phổ thông

TN:

Thực nghiệm

TNSP:

Thực nghiệm sư phạm


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Mức độ sử dụng mạng Internet của giáo viên THPT ....................................21
Bảng 1.2. Những khó khăn gặp phải khhi sử dụng Internet của giáo viên ....................22
Bảng 1.3. Mức độ sử dụng Internet của học sinh THPT................................................22
Bảng 1.4. Những khó khăn gặp phải khi sử dụng Internet của học sinh .......................23
Bảng 1.5. Phân loại Website trong giáo dục và đào tạo.................................................33
Bảng 2.1. Bảng đối chiếu một số tính năng của hệ thống Moodle với hệ thống
Blackboard và Web CT .................................................................................50

Hình 2.12. Các câu hỏi trắc nghiệm trong phần ôn tập thông qua bài tập trắc nghiệm
.................................................................................................................................... 87
Hình 2.13. Kết quả làm bài tập trắc nghiệm của học sinh ........................................ 87
Hình 2.14. Đề kiểm tra trắc nghiệm .......................................................................... 88
Hình 2.15. Nộp bài và kết thúc bài kiểm tra ............................................................. 89
Hình 2.16. Đáp án của các câu hỏi trong đề kiểm tra sau khi học sinh hoàn thành bài
kiểm tra....................................................................................................................... 89
Hình 2.17. Học sinh chăm chú trong giờ ôn tập ....................................................... 90
Đồ thị 3.1. Đồ thị biểu diễn tần suất kết quả học tập của học sinh lớp TN và lớp ĐC
................................................................................................................ 101
Đồ thị 3.2. Đồ thị biểu diễn tần suất tích luỹ kết quả học tập của lớp TN và lớp ĐC
.................................................................................................................................. 101


1

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Phương pháp dạy học truyền thống từ xưa đến nay đã trở thành phương pháp dạy
học chính yếu, vẫn luôn là sự lựa chọn tối ưu nhất trong nhà trường ở nước ta. Theo
phương pháp này, toàn bộ quá trình học tập có sự tiếp xúc trực tiếp giữa giáo viên
(GV) và học sinh (HS). Người GV đóng vai trò trung tâm trong quá trình dạy học:
“Thầy giảng – trò nghe” cũng là nguyên nhân làm cho học sinh trở nên thụ động, kém
tích cực trong việc lĩnh hội kiến thức. Bên cạnh đó, phương pháp này còn bộc lộ nhiều
mặt hạn chế: Thời lượng mỗi tiết học có hạn, mất nhiều thời gian chấm bài,…Đặc biệt,
nó không thể hiện được tính kinh tế khi việc tổ chức học tập tốn nhiều sách giáo khoa,
tài liệu tham khảo và đồ dùng dạy học.
Có thể nói đây là phương pháp dạy học “thủ công” làm cho quá trình dạy học
kém hiệu quả, không phù hợp với xu thế phát triển của khoa học và công nghệ [1].
Sự phát triển nhanh chóng của Internet đã làm phát sinh hình thức tổ chức dạy

Quá trình dạy học Vật lí ở trường THPT.

-

Quá trình dạy học Blended learning cho chương “Các định luật bảo toàn” – Vật lí
10 với sự hỗ trợ của phần mềm Moodle.

4. Phạm vi nghiên cứu
Chương “Các định luật bảo toàn”–Vật lí 10 cơ bản THPT cho đối tượng học sinh
đang học chương trình Vật lí 10 tại trường THPT Thành Nhân, Quận Tân Phú, Thành
Phố Hố Chí Minh.
Do thời gian có hạn nên tôi thiết kế trang Web chủ yếu dùng để ôn tập, củng cố.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
-

Nghiên cứu cơ sở lí luận về dạy học theo Blended learning.

-

Nghiên cứu cơ sở lí luận về thiết kế lớp học trực tuyến với phần mềm Moodle.

-

Phân tích nội dung kiến thức trong chương “Các định luật bảo toàn” – Vật lí 10
và bổ sung những kiến thức cần thiết khác.


3

-

6.3. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm
-

Áp dụng phương pháp Blended learning cho lớp thực nghiệm: Dạy trên lớp và
giới thiệu lớp học trực tuyến cho học sinh tự ôn tập củng cố.

-

Kiểm tra – đánh giá kết quả để lấy số liệu nghiên cứu, xử lý số liệu, rút ra kết
luận về ưu – nhược điểm của đề tài. Từ đó điều chỉnh và đề xuất hướng áp dụng
vào thực tiễn, cũng như mở rộng kết quả nghiên cứu.

6.4. Phƣơng pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để phân tích đánh giá kết quả thực
nghiệm sư phạm.
7. Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng hình thức tổ chức dạy học theo mô hình B-learning để dạy chương
“Các định luật bảo toàn” –Vật lí 10 phù hợp với điều kiện dạy và học hiện nay sẽ giúp
học sinh rèn kỹ năng tự học và nâng cao hiệu quả tự ôn tập củng cố kiến thức cho học
sinh.


4

8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trang Web xây dựng được là tài liệu tham khảo tốt cho học sinh tự ôn tập củng
cố chương “Các định luật bảo toàn” –Vật lí 10 THPT nhằm rèn luyện kỹ năng tự ôn
tập củng cố, nâng cao hiệu quả chất lượng dạy và học.
Trang Web này là một phương tiện giúp giáo viên có thể kiểm tra đánh giá kiến
thức đạt được của học sinh trong chương “Các định luật bảo toàn” – Vật lí 10 THPT.

vận động của từng đơn vị nội dung dạy học, phản ánh quy mô, địa điểm và thành phần
học sinh tham gia vào đơn vị nội dung dạy học và được đặc trưng bởi năm yếu tố cơ
bản: (1) Nội dung dạy học; (2) Đặc điểm thành phần tham gia vào quá trình dạy học;
(3) Phương pháp và phương tiện; (4) Hoạt động của GV và HS; (5) Không gian và thời
gian diễn ra quá trình dạy học. Việc xác định hình thức tổ chức dạy học chính là đi trả
lời câu hỏi: Đơn vị nội dung dạy học được thực hiện ở đâu? Quy mô như thế nào?
Thành phần tham gia là ai? Theo đó, hình thức tổ chức dạy học được xây dựng phù
hợp đặc điểm của đơn vị kiến thức, môn học, cấp học và đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi.
Hình thức tổ chức dạy học có “tính mở”, “tính linh hoạt” và “tính lịch sử”.
Trong dạy học, các hình thức tổ chức dạy học có mối liên quan chặt chẽ với nhau
và tạo thành một hệ thống thống nhất các bài học. Việc sử dụng những hình thức tổ


6

chức dạy học khác nhau cho phép đảm bảo được các nguyên tắc dạy học như nguyên
tắc trực quan, nguyên tắc hệ thống, nguyên tắc gắn lý thuyết với thực hành, … Theo
đó, việc lựa chọn hình thức tổ chức dạy học phù hợp được quyết định bởi nhiệm vụ
dạy học (cung cấp kiến thức, hình thành kỹ năng – kỹ xảo, xác định vật mẫu quan sát,
đặt thí nghiệm, rút ra kết luận, …), đối tượng của quá trình dạy học, khả năng tổ chức,
môi trường tự nhiên và điều kiện trang thiết bị dạy học.
Trong lí luận dạy học, quá trình dạy học được xem xét như là một hệ thống toàn
vẹn của những thành tố: (1) Mục đích dạy học, nội dung dạy học, (2) Phương pháp,
phương tiện dạy học, (3) Hình thức tổ chức dạy học, (4) Giáo viên và học sinh [8,
tr.135]. Như vậy, hình thức tổ chức dạy học là một yếu tố cấu thành của quá trình dạy
học. Nếu mục đích và nội dung dạy học là mặt bên trong, thì hình thức tổ chức chính
là mặt bên ngoài của quá trình dạy học. Mối quan hệ giữa các thành tố của quá trình
dạy học là quan hệ “nội dung” – “hình thức”. Trong đó, mục đích dạy học sẽ quy định
nội dung dạy học, nội dung sẽ quy định phương pháp và phương tiện, căn cứ vào đó và
dựa theo điều kiện thực tế mà đưa ra các hình thức dạy học sao cho phù hợp.

trong nhà trường, gồm có: Hình thức học tập trên lớp; Hình thức học tập ở nhà; Hình
thức thảo luận; Hình thức hoạt động ngoại khóa; Hình thức tham quan học tập; Hình
thức bồi dưỡng học sinh giỏi và học sinh có năng khiếu [13, tr.251].
Tác giả Trần Thị Tuyết Oanh phân chia các hình thức tổ chức dạy học hiện nay
dựa trên hai tiêu chí [8]:
(1) Căn cứ vào địa điểm diễn ra quá trình dạy học có hai hình thức là hình thức
dạy học trên lớp và hình thức dạy học ngoài lớp.
(2) Căn cứ vào sự chỉ đạo của GV đối với toàn lớp hay đối với nhóm HS trong
lớp mà có các hình thức: Hình thức dạy học toàn lớp, hình thức dạy học theo nhóm,
hình thức tổ chức dạy học theo cá nhân.
Như vậy, các cách phân chia các hình thức tổ chức dạy học nói trên đều dựa trên
những cơ sở là nội dung kiến thức, các thành phần tham gia, không gian và thời gian
diễn ra các hoạt động dạy – học, đây là những thành tố của hình thức tổ chức dạy học.
Có thể nhận thấy rằng, giáo dục phát triển thúc đẩy làm đa dạng hóa các hình thức tổ
chức dạy học, hỗ trợ nhiều hơn cho hoạt động của GV và HS, từ đó làm tăng hiệu quả
dạy học. Căn cứ theo những cách phân chia ở trên và theo khái niệm chúng tôi phân
loại các HTTCDH hay hình thức học như sau:


8

-

Căn cứ theo địa điểm tổ chức có: Hình thức học trên lớp; Hình thức học ngoài
lớp (khuôn viên trường, phòng thí nghiệm, …).

-

Căn cứ theo hình thức giao tiếp giữa GV và HS có: Hình thức học giáp mặt
(F2F); Hình thức học không có sự giáp mặt giữa GV và HS hay còn gọi là tự học.

Có nhiều quan điểm, định nghĩa khác nhau về E – learning, dưới đây sẽ trích dẫn
một số định nghĩa E – learning đặc trưng nhất [21].
-

E - learning là phương pháp dạy học có sử dụng các công nghệ Web và Internet
trong học tập (William Horton).

-

E - learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập và đào tạo dựa trên công
nghệ thông tin và truyền thông (Compare Infobase Inc).

-

E - learning nghĩa là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, truyền tải hoặc quản
lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau và
được thực hiện ở mức cục bộ hay toàn cục (MASIE Center).


9

-

Quá trình học tập được truyền tải hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử. Việc truyền
tải quá trình dạy học được thực hiện qua nhiều kĩ thuật khác nhau như Internet,
TV, video tape, các hệ thống giảng dạy thông minh, và việc đào tạo dựa trên máy
tính (CBT) (Sun Microsystems, Inc).

-


thu hút được sự quan tâm đặc biệt của nhiều nước trên thế giới với rất nhiều tổ
chức, công ty hoạt động trong lĩnh vực E - learning ra đời.
1.2.3. Một số ƣu và khuyết điểm của E - learning
 Ƣu điểm
E - learning có nhiều ưu điểm so với học tập tại các lớp học truyền thống ở nhiều

góc độ khác nhau [11], [21]:


10

-

E-learning làm biến đổi cách học cũng như vai trò của người học, người học
đóng vai trò trung tâm và chủ động của quá trình đào tạo, có thể học mọi lúc, mọi
nơi nhờ có phương tiện trợ giúp việc học.

-

Người học có thể học theo thời gian biểu cá nhân, với nhịp độ tuỳ theo khả năng
và có thể chọn các nội dung học, do đó nó sẽ mở rộng đối tượng đào tạo rất
nhiều. Tuy không thể hoàn toàn thay thế được phương thức đào tạo truyền thống,
E-learning cho phép giải quyết một vấn đề nan giải trong lĩnh vực giáo dục thế
giới đó là nhu cầu đào tạo của người lao động và học sinh tăng lên quá tải so với
khả năng của các cơ sở đào tạo.

-

E-learning sẽ có sức lôi cuốn rất nhiều người học kể cả những người trước đây
chưa bao giờ bị hấp dẫn bởi lối giáo dục kiểu cũ và rất phù hợp với hoàn cảnh


Kết quả học tập trong E - learning phụ thuộc vào trình độ chuyên môn, sư phạm,
tâm lí học, lí luận dạy học của các tập thể tác giả xây dựng chương trình cũng
như phụ thuộc vào sự hỗ trợ của các thành tựu công nghệ thông tin và chuyên gia
lập trình trong việc thực hiện các ý tưởng của các tác giả chương trình.
-

Quá trình học tập E - learning nói chung là cô lập với xã hội thực
Các cá nhân tiến hành học tập thông qua các phương tiện truyền thông nên những
sự khích lệ ở bên ngoài như áp lực cạnh tranh, năng suất, … hầu như không có.

-

Phá bỏ sự chú ý cổ điển
Người học thay vì tập trung giải quyết các tài liệu học tập được chuẩn bị một
cách hệ thống, E - learning dễ làm người học phân tán do khả năng truy cập
không tuyến tính vào các thông tin được trình bày trên mạng một cách đa dạng
và hấp dẫn.

-

Những câu hỏi tức thời phát sinh trong khi học không được trả lời ngay
Giao tiếp giữa GV và người học không trực tiếp mà phải thông qua mạng. Vì
vậy, việc trả lời các câu hỏi phát sinh, việc làm mẫu, bắt chước cũng như trao
đổi, thảo luận không thể thực hiện một cách dễ dàng như trong lớp học truyền
thống. Việc giao tiếp này đòi hỏi phải có kế hoạch chặt chẽ về nội dung cũng như
thời gian.

-


-

Không thể đưa vào các môn học đòi hỏi dạy kĩ năng như hát, múa, nhạc, họa…
(dù dùng video cũng có hạn chế)
Dù có được tích hợp nhiều ứng dụng hiện đại đến đâu chăng nữa thì lớp học tổ
chức theo hình thức E - learning cũng khó có thể thay thế GV thật. Cũng chính vì
lý do này mà không thể dạy các môn học đòi hỏi những kĩ năng, sự sáng tạo, óc
thẩm mỹ như hát, múa, nhạc, hoạ, …

-

Vấn đề kiểm soát lớp học sẽ đặt nặng trên vai giáo viên
Nếu tổ chức một lớp học hoàn toàn trên mạng Internet thì vấn đề quản lý học
viên, việc truy cập, sử dụng các thông tin của các học viên sẽ đặt nặng lên vai
GV.
Với lớp học 100% ảo thì GV khó mà có được những thông tin chính xác về học

viên của mình, những biện pháp tác động trở lại nhằm thúc đẩy việc học của họ cũng
hoàn toàn kém hiệu quả nếu người học không có ý thức học tập tốt. Bên cạnh đó vẫn
còn khá nhiều vấn đề xung quanh hình thức học E - learning chưa được nghiên cứu
đầy đủ nên việc vận dụng hình thức học này cũng cần có sự lựa chọn, cân nhắc.


13

1.2.4. Kết hợp E - learning và lớp học truyền thống
Yếu tố liên quan

Lớp học truyền thống


Mặc dù đã có sự hỗ trợ nhiều hơn từ các nguồn lực, như các chương trình học
dành cho GV của hãng Intel, tập đoàn Microsoft, phối hợp với các Sở Giáo dục, các
giải thưởng, các dự án của Bộ giáo dục, nhằm khuyến khích việc GV ứng dụng công
nghệ thông tin vào giảng dạy, nhưng khả năng áp dụng các thành tựu công nghệ vào


14

giảng dạy của đa số các giáo viên ở các bậc học (nhất là bậc trung học và tiểu học) còn
hạn chế.
– Về tổ chức lớp
Hiện nay vẫn chưa có một nghiên cứu thật sự đầy đủ nào về hình thức học tập E learning và việc ứng dụng nó vào trong trường học [19]. Vẫn còn khá nhiều vấn đề
chưa được nghiên cứu một cách thật tỉ mỉ để chúng ta có thể mạnh dạn đưa hình thức
học này vào các trường trung học ở Việt Nam. Do đó, theo tôi đối với HS THPT ở
nước ta, hình thức E - learning chỉ có thể dừng lại ở mức hỗ trợ, giúp cho việc tự học
của các em có hiệu quả hơn chứ chưa thể thay thế lớp học truyền thống.
Bên cạnh đó, việc làm quen với hình thức E - learning cũng sẽ là cơ sở để giúp
hình thành thói quen tự học, tự rèn luyện, làm nền móng cho quá trình tự lực học tập
của các em sau này. Theo đề xuất từ Website của Bộ giáo dục –
Đào tạo, giải pháp kết hợp giữa E - learning và lớp học truyền thống được gọi là
BLENDED SOLUTION [21]. Mô hình kết hợp được đề nghị bởi Website trên như
sau:

Hình 1.1. Mô hình về giải pháp kết hợp giữa E - learning và lớp học truyền thống Blended Solution [21]


15

1.2.5. Các mức độ ứng dụng E - learning trong trƣờng học
Với nhận xét về tình hình học tập và giảng dạy ở Việt Nam chúng ta, có thể đã

để trả lời tất cả các câu hỏi của HS.
Giáo viên phải có sự sáng tạo trong việc lập kế hoạch giảng dạy (Learning Plan)
và sử dụng công nghệ dạy học có hiệu quả hơn.
Các vấn đề về sư phạm của phương pháp dạy học truyền thống được áp dụng
trong E - learning thể hiện ở các học liệu điện tử (courseware). Người học có thể được
giáo viên cho học trực tiếp trên màn hình bằng thao tác viết bảng (Text) hay học thông
qua nghe, nhìn,…
– Kỹ năng về quản lý
Xây dựng nguyên tắc và yêu cầu HS thực hiện theo các nguyên tắc đó (yêu cầu
HS làm việc theo nhóm).
Thực hiện diễn đàn thảo luận với sự hướng dẫn điều hành của giáo viên
(Forum).
Liên hệ thường xuyên với chuyên gia để được hỗ trợ về CNTT và truyền thông.
Sau mỗi nội dung, giáo viên phải quản lý được kiến thức của học sinh thông
qua các bài trắc nghiệm, bài tập lớn,…
– Kỹ năng về kỹ thuật
Giáo viên phải tự trang bị cho mình về kiến thức cơ bản về máy tính, biết sử
dụng các thiết bị điện tử hỗ trợ dạy học trực tuyến (Video), biết kết hợp các kỹ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status